Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐỨC TOÀN 3
I. LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2. Giới thiệu về công ty 3
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty 3
II. Hình thức tổ chức sản xuất 4
III.CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 5
1. Cơ cấu tổ chức của công ty 5
2. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể 5
IV. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 7
1. Cơ cấu vốn của công ty 7
1.1 Theo nguồn hình thành 9
1.2 Theo tính chất: 9
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2009-2011 10
V. PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG 13
1. Cơ cấu lao động của công ty 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐỨC TOÀN. .16
I. THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 16
1. Đánh giá năng suất lao động 16
2. Đánh giá thời gian làm việc và nghỉ ngơi 17
II. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY 17
1. Thực trạng các công cụ kinh tế 17
1.1 Các công cụ kinh tế trực tiếp 17
Khoa Quản lý Kinh doanh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
TP Thành phố
PCCC Phòng chống chữa cháy
XDCB Xây dựng cơ bản
BCH Ban chấp hành
HTLĐ Hiệp tác lao động
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHLĐ Bảo hộ lao động
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
SXKD Sản xuất kinh doanh
DN Doanh nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
BQ Bình quân
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với xu thế hội nhập và phát triển với các quốc
gia trên thế giới, đất nước ta đã đạt được những thành công to lớn về mọi mặt
nhất là trên lĩnh vực kinh tế. Để đạt được các thành tựu to lớn như ngày hôm nay
thì vấn đề con người là một nhân tố quan trọng. Vì con người không những tạo
ra của cải vật chất cho xã hội, mà còn là người tiêu dùng, người sử dụng những
của cải vật chất do chính bàn tay mình làm ra. Đối với các doanh nghiệp, thì con
người là một chi phí đầu vào rất quan trọng mang tính chiến lược cho sự phát
triển của doanh nghiệp. Do đó cần phải khai thác hết tiềm năng, tiềm tàng của
người lao động để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất
Vấn đề tạo động lực trong lao động là một vấn đề phức tạp, do thời gian
tìm hiểu về công ty chưa được nhiều, tài liệu thu thập được cũn ớt, kiến thức và
kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế. Cho nên những phân tích, đánh
giá trong bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được
sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý kinh
doanh trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội đặc biệt là sự chỉ bảo
tận tình của thầy giáo ThS Phạm Văn Minh, cựng cỏc cán bộ công nhân viên
trong Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức Toàn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
2
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐỨC TOÀN
I. LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 01/01/2009 Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức
Toàn được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103041877 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty có tư cách pháp nhân, được mở tài
khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, ký kết hợp đồng
kinh tế.
1.2. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức Toàn
Địa điểm: Đội 2- xã Hạ Mỗ- huyện Đan Phượng- TP Hà Nội
Điện thoại: (04) 33.243.276
Website: Ductoan.com.vn
lên 110kv, 220kv,và 500kv. Thông qua các đường dây cao thế, điện năng được
truyền về các biến áp trung gian của các công ty điện lực.
Tại các trạm biến áp trung gian điện áp được hạ xuống 35kv, 22kv, 10kv,
6kv rồi được truyền tải vào các chi nhánh điện trực thuộc. Khi điện năng về đến
đây, thông qua các trạm biến áp hạ thế, điện áp được hạ xuống 220v và 380v để
truyền tải tới từng hộ tiêu dùng bằng đường dây hạ thế.
Tại các điểm đầu mối giao nhận điện lực Hà Nội tới công ty Đức Toàn và
giữa công ty Đức Toàn với các hộ tiêu dùng đều được lắp công tơ đo đếm điện.
Trên cơ sở đó, chi nhánh có thể hạnh toán chính xác được chính xác số lượng
điện nhận đầu nguồn, điện thương phẩm bán ra tính toán được lượng điện hao
hụt trong truyền tải, từ đó cú cỏc biện pháp thích hợp để tăng cường công tác
quản lý và kinh doanh buôn bán điện.
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
4
Các nhà
máy phát
điện
Công ty
truyền tải
điện
Chi nhánh
điện
Công ty
điện lực
Người tiêu
dùng
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
III.CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1. Cơ cấu tổ chức của công ty
i
ể
m
t
r
a
l
ư
ớ
i
đ
i
ệ
n
Đ
ơ
n
v
ị
t
h
i
c
ô
- Phòng kinh doanh: Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan
đến công tác chuyên môn. Chịu trách nhiệm quản lý các số liệu, văn bản do đơn
vị ban hành theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ
cũng như bảo quản và lưu trữ hồ sơ đó. Tìm kiếm khách hàng, đánh giá các dự
án kinh doanh và soạn thảo các hộp đồng kinh tế.
- Phòng tổ chức hành chính : Là bộ phận quản lý con người trong Công
ty, phòng tổ chức hành chính có chức năng cơ bản là xây dựng hệ thống quản lý,
quy định chức năng công việc và chế độ đãi ngộ đối với toàn thể nhân viên về
chế độ chính sách, bảo hộ an toàn lao động, đảm bảo được quyền lợi và nghĩa vụ
của người lao động theo quy định hiện hành. Từ thực tế, đưa ra các kiến nghị
với Giám đốc về tổ chức, nhân sự để điều hành bộ máy hành chính, kinh doanh
hiệu quả hơn.
Về mặt tổ chức:
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
6
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
- Xây dựng nội quy công ty và giám sát quá trình thực thi ở các bộ phận.
- Xây dựng bảng lương, thưởng , bảo hiểm, phụ cấp, công tác phí.
Về mặt hành chính :
- Quản lý giấy tờ, công văn, hồ sơ nhân sự.
- Quản lý và sử dụng con dấu của công ty trong các giao dịch và hợp đồng
kinh doanh.
- Quản lý, sử dụng các trang thiết bị, hệ thống mạng máy tính, trang
Web, máy móc, văn phòng.
- Các đơn vị thi công: Có nhiệm vụ quản lý, treo tháo công tơ và quản lý
các thiết bị đo đếm trên lưới điện, thi công các công trình xây dựng các hệ thống
điện.
- Tổ kiểm tra lưới điện: Có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ nhằm
kiểm tra, phát hiện chống tổn thất trong quá trình quản lý kinh doanh điện năng.
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
Tổng vốn 13254 100 15630 100 19530 100 2376 17.926 3900 24.95
Chia theo sở hữu
- Vốn chủ sở hữu 8796 66.364 8956 57.3 12090 61.904 160 1.819 3134 34.99
- Vốn vay 4458 33.635 6674 42.69 7440 38.095 2216 49.708 766 11.47
Chia theo tính chất
- Vốn cố định 7837 59.129 8025 51.343 11560 59.19 188 2.398 3535 44.049
- Vốn lưu động 5417 40.87 7605 48.656 7970 40.809 2188 40.391 365 4.799
Nguồn : Trích phòng kế toán tài chính – Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức Toàn
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
8
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Qua bảng 1 ở trên ta có thể thấy được nguồn vốn của công ty tăng lên
theo từng năm 2009, 2010, 2011. Năm 2010 nguồn vốn của công ty tăng
2376triệu đồng tương đương 17,9%. Năm 2011 so với năm 2010 tăng 3900 triệu
đồng tương đương 25%.
1.1 Theo nguồn hình thành
Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được cấu thành bởi 2 khoản mục lớn là
Tỉ lệ vốn cố định không có nhiều biến động, luôn được đảm bảo. Cụ thể là
năm 2010 tăng 188 triệu ứng với 2,39% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 3535
triệu ứng với 44% so với 2010
- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả TSLĐ của DN. Thường
gắn với 2 bộ phận:
TLLD trong sản xuất: Là những vật dữ trữ như nguyên vật liệu, nhiên
liệu… và những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất TLLD trong lưu
thông: Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh
toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước.
Năm 2010 tăng 2188 triệu ứng với 40,4% so với năm 2009. năn 2011 tỷ lệ
vốn lưu động tăng vượt kế hoạch là 366 triệu ứng với 4,8%. Qua tìm hiểu do
năm 2010 tình hình giá cả có nhiều biến động và đặc biệt là lạm phát diễn ra làm
cho khoản vốn này tăng lên.
Qua những số liệu thực tế tại công ty chứng minh một điều rằng Công ty
cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức Toàn đã thực hiện tốt công tác
quản trị tài chính, làm đúng nguyên tắc và quy định của nhà nước.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2009-2011
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
10
Bảng 2: Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2009- 2011
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh tăng, giảm
2010/2009
So sánh tăng, giảm
2011/2010
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1 Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 20000 20576 31450 576 2.88 10874 52.847
2 Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 14000 15632 23488 1632 11.657 7856 50.255
3 Tổng số lao động Người 89 90 102 1 1.123 12 13.333
4
- Nguồn vốn kinh doanh qua từng năm tăng đáng kể là 1 dấu hiệu tốt. mặt
khác Công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng ổn định, cụ thể: năm 2010 lợi nhuận
tăng 12,5% so với năm 2009 tương ứng với 507 triệu đồng và năm 2011 lợi
nhuận tăng 16,9% tương ứng với 772 triệu đồng.
- Đi đôi với lợi nhuận thu được Công ty cũng đã góp phần nộp vào ngân
sách nhà nước cụ thể là: năm 2010 nộp ngân sách nhà nước tăng tăng 11,3 % so
với năm 2009 ứng với 26 triệu đồng và năm 2011 nộp ngân sách nhà nước tăng
13,2% ứng với 34triệu đồng so với năm 2010.
- Thu nhập bỡnh quõn/ người/ tháng của công ty năm 2009 là 2890 ngàn
đồng, năm 2010 là 3210 ngàn đồng tăng 320 ngàn đồng hay 11% so với năm
2009, năm 2011 là 3352ngàn đồng tăng 142ngàn đồng hay 4,4% so với năm
2010. Vì vậy ta có thể thấy rằng lương bình quõn của công ty khá cao, và qua
mỗi năm đều có xu hướng tăng lên một phần cho thấy đời sống của nhõn viên
trong công ty đều nõng lên qua từng năm.
- Năng suất lao động ngày 1 tăng cao cụ thể: năm 2010 tăng 1,73% tương
ứng với 3,9triệu đồng so với năm 2009. năm 2011 năng suất lao động tăng 1
cách nhanh chóng là 34,86% tương ứng với 17 triệu đồng. 1 mức tăng đáng kể
đến thể hiện trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên ngày 1 nâng cao, các
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
12
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
thành tựu, tiến bộ khoa học ngày càng được áp dụng triệt để vàotrong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, cũng theo bảng số liệu trên ta có thể thấy được năm 2011 công
ty tuy vẫn có lợi nhuận từ việc kinh doanh nhưng so với năm 2009, 2010 thì sự
tăng trưởng này cũng không đáng kể.
Tóm lại, qua phân tích các chỉ tiêu: Giá trị tổng sản lượng theo giá cố
định, doanh thu tiêu thụ theo giỏ hiờn hành, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận theo
doanh thu tiêu thụ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh qua 3 năm từ 2009-
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
14
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Theo bảng 3 ta có thể thấy
- Theo giới tính: tổng số lao động trong công ty năm 2009 là 87 người,
năm 2010 là 90 người, năm 2011 là 102 người. Do tính chất công việc nên số
lượng nhân viên là nam giới luôn chiếm số lượng lớn trên mức 67% còn nữ giới
dưới 33%.
- Theo độ tuổi: Số liệu trong bảng dễ dàng cho ta thấy đội ngũ trong
công ty khá ổn định trong các năm, trong đó lực lượng lao động ở độ tuổi 25-35
tuổi chiếm số lượng lớn. Những người ở độ tuổi này rất năng động và tràn đầy
nhiệt huyết. Số lượng lao động hàng năm tăng lên chứng tỏ chính sách đãi ngộ
của công ty hoàn toàn hợp lý đã tạo công ăn việc làm cho nhiều người. Đến năm
2011 nhu cầu này tăng mạnh hơn so với năm nhu cầu của năm 2010 là 15,6%.
Vì bây giờ công ty đã đi vào ổn định và mở rộng quy mô.
- Theo trình độ: trình độ trên đại học và đại học cao đẳng vẫn liên tục
tăng đều qua các năm. Ở trình độ trung cấp tăng mạnh vì lưới điện của công ty
liên tục mở rộng. Lao động trung cấp và phổ thông luôn chiếm đa số. Chiếm
trên 74 % tổng số lao động của công ty.
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
15
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH
DỊCH VỤ ĐỨC TOÀN
I. THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
1. Đánh giá năng suất lao động.
Đánh giá năng suất thực hiện công việc cũng được coi là một đòn bẩy tạo
5,5 ngày/tuần ( nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật )
+ Sáng từ 08 giờ 00 - 12 giờ 00
+ Chiều từ 13 giờ - 17 giờ
Làm việc liên tục được nghỉ 30 phút tính vào giờ làm việc. Như vậy nếu
so sánh với các doanh nghiệp tư nhân khác, công ty đó cú chế độ thời giờ làm
việc và nghỉ ngơi thoả mãn được nhu cầu tinh thần của người lao động. Chế độ
tuần làm việc 5,5 ngày / tuần đảm bảo cho người lao động có thời gian thư giãn,
nghỉ ngơi đảm bảo sức khoẻ, tham gia sinh hoạt gia đình và xã hội
Khối các đơn vị thi công và kiểm tra lưới điện: Ngoài thời gian theo quy
định của công ty thì còn thời gian khi xảy ra sự cố về điện hoặc đang thi công
lắp đặt.
● Thời gian nghỉ:
Ngoài những ngày nghỉ theo quy định của nhà nước, công ty cũn cú chế
độ thời gian nghỉ ngơi riêng cho người lao động và được hưởng nguyên lương.
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi cho người lao động được công ty quan tâm
đúng mức đảm bảo nhu cầu nghỉ ngơi, làm những hoạt động khác của người lao
động điều đó thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn.
II. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY.
1. Thực trạng các công cụ kinh tế.
1.1 Các công cụ kinh tế trực tiếp.
a) Chính sách lương và phụ cấp.
Tiền lương là phần thu nhập cơ bản của cán bộ công nhân viên Công ty
cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ Đức Toàn. Trả lương đúng cho người lao
động là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, góp phần quan trọng
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
17
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
làm lành mạnh đội ngũ lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công
việc của từng người. Do đó xác định tiền lương là một trong các yếu tố quan
18
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
QTL
KH
= 100% = QTL
KHLĐ
+ QTL
KHBGĐ
QTL
KH
: Quỹ tiền lương kế hoạch cả năm của Công ty.
QTL
KHLĐ
: Quỹ tiền lương kế hoạch cả năm của người lao động.
QTL
KHBGĐ
: Quỹ tiền lương kế hoạch cả năm của Ban giám đốc.
- Quỹ tiền lương kế hoạch hàng tháng của người lao động:
QTL
KHHT
= QTL
KHLĐ
: 12 tháng
- Quỹ tiền lương tạm ứng hàng tháng của người lao động:
QTL
TƯHT
= K % QTL
KHHT
= K% (QTL
LNQUí
- ∑QTL
TƯHT
QTL
HQQUí
: Quỹ tiền lương hiệu quả quý của Công ty.
QTL
LNQUí
: Quỹ tiền lương theo đơn giá lợi nhuận do Hội đồng quản trị
duyệt trong quý.
∑QTL
TƯHT
: Tổng Quỹ tiền lương tạm ứng hàng tháng trong quý của toàn
Công ty, bao gồm quỹ tiền lương tạm ứng hàng tháng của người lao động và quỹ
tiền lương tạm ứng hàng tháng của Ban giám đốc.
Quỹ tiền lương hiệu quả quý của người lao động được thực hiện chi trả
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
19
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
cho người lao động vào cuối mỗi quý, được xác định như sau:
QTL
HQQUíLĐ
= QTL
HQQUí
- QTL
HQQUíBGĐ
QTL
HQQUí
: Quỹ tiền lương hiệu quả quý của Công ty.
còn nhận
Ký
nhận
A B 1 2 3 4 5 6=4-5
1 Nguyễn Trí Dũng
2 Tô Hoài Văn
………
Cộng
Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của người lao động:
Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của người lao động là một bộ phận
của quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của Công ty và dùng để chi trả cho
người lao động vào cuối năm. Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của Công ty
bao gồm: phần chênh lệch giữa quỹ tiền lương thực tế theo đơn giá lợi nhuận do
Hội đồng quản trị phê duyệt và quỹ tiền lương đã trả trong năm cho người lao
động. Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của người lao động được xác định
như sau:
QTL
QTNLĐ
= QTL
QTN
- QTL
QTNBG
QTL
QTN
: Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của Công ty.
QTL
QTNLĐ:
Quỹ tiền lương quyết toán cuối năm của người lao động.
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
20
i )
QTL
HQQUíBP
i: Quỹ tiền lương hiệu quả quý của bộ phận thứ i.
QTL
HQQUíLĐ
: Quỹ tiền lương hiệu quả quý của người lao động.
HSHQi: Hệ số hiệu quả đóng góp của bộ phận thứ i trong Công ty.
QTL
CB
i: Quỹ tiền lương cấp bậc đã tạm ứng trong quý của bộ phận thứ i
trong Công ty.
Phân phối tiền lương cá nhân cho người lao động.
Nguyên tắc trả lương cho người lao động:
Kết hợp hài hoà lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động
trong Công ty. Gắn chế độ trả lương của cá nhân với kết quả sản xuất kinh
doanh của bộ phận và của Công ty. Đảm bảo tiền lương chính sách cho mỗi
Nguyễn Thị Quỳnh - Lớp: QL13.05 MSV: 08A11483
21
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
người lao động phù hợp với quy định của pháp luật;
Trả lương theo tính chất công việc và kết quả thực hiện công việc, người
thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đóng góp
nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty thì được hưởng mức lương
cao. Trả lương theo chức danh quản lý, điều hành, thừa hành.
Kết cấu tiền lương của người lao động
Kết cấu tiền lương của cá nhân người lao động:
TL = L
Tiền
Lương
Trong Kỳ
Trừ Nộp
BHXH
Trừ Nộp
BHYT
Số Đã
Tạm
Ứng
Thuế
TNCN
Thu
Số Còn
Được Nhận
1 2 3 4=1+2+3 5=2x5% 6=2x1% 7 8 9=4-5-6-7-8
Xác định tiền lương chính sách cho cá nhân người lao động:
Tiền lương chính sách trả cho người lao động hàng tháng bao gồm: tiền
lương theo thang bảng lương Nhà nước quy định tại Nghị định 26/CP, các loại
phụ cấp theo lương theo ngày thực hiện công tác và các ngày nghỉ được hưởng
lương theo quy định của Bộ luật Lao Động. Tiền lương chính sách của cá nhân
được tính theo công thức:
L
CS
= L
CSngày
x N
TT
L
CS