Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện lạng giang tỉnh bắc giang - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM








ðẶNG MINH TRƯỜNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ðẦU TƯ CÔNG CHO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ


PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI NĂM 2014 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa
phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñể tài.

Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh Tế và các thầy, cô giáo ñã tạo mọi
ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận Văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo TS. Nguyễn Tất
Thắng, người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo UBND huyện Lạng Giang,
phòng Kinh tế và Hạ tầng, trường trung cấp nghề Lạng Giang, phòng Nông nghiệp,
phòng Lao ñộng thương binh và Xã hội, Trạm khuyến nông, Hội nông dân, Hội phụ
nữ, ðoàn thanh niên và những hộ nông dân ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi vô tư cung
cấp số liệu, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình ñể giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ủng hộ và giúp ñỡ tôi
nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn ðặng Minh Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 0
LỜI CẢM ƠN ii

xã hội cho huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 26
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang 28
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 30
3.1.3 ðánh giá thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
cho ñầu tư công phát triển kinh tế xã hội ở Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu: 34
3.2.2 ðiều tra thu thập thông tin, số liệu 35
3.2.3 Phương pháp phân tích 36
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Tình hình triển khai thực hiện chính sách ñầu tư công cho phát triển
kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 38
4.1.1 Công tác lập kế hoạch 38
4.1.2 Tổ chức triển khai 40
4.1.3 Sự phối hợp các cấp, các ngành, ñoàn thể 41
4.1.4 Công tác giám sát, ñánh giá 42
4.1.5 Lượng vốn ñầu tư công 43
4.1.6 Những tồn tại, bất cập 46
4.2 Thực trạng hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa 47
4.2.1 ðầu tư công cho phát triển hạ tầng, xây dựng cơ bản 47
4.2.2 ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang 58
4.2.3 ðầu tư công cho phát triển công nghiệp – TTCN huyện Lạng Giang 67
4.2.4 ðầu tư công cho phát triển Thương mại – dịch vụ huyện Lạng Giang 75
4.2.5 ðầu tư công cho ñào tạo nghề, giải quyết việc làm 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

tu công 118
5.2.8 Kiến nghị khác 119

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1. Thống kê diện tích ñất ñai của huyện Lạng Giang 29
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2010-2012) 30
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm 2010- 2012 32
Bảng 4.1: ðánh giá về chất lượng nguồn lực cung cấp cho các chương trình
giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 41
Bảng 4.2: Nhận ñịnh về hệ thống chỉ tiêu ñánh giá chương trình ñầu tư công
cho giảm nghèo và phát triển kinh tế ở Lạng Giang 43
Bảng 4.3: Vốn ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 44
Bảng 4.4 Vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn theo giá hiện hành 50
Bảng 4.5 Vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn theo giá hiện hành phân theo
ngành KT 51
Bảng 4.6 Vốn ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang 60
Bảng 4.7 GTSX của ngành nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 62
Bảng 4.8 GTSX của ngành lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 63
Bảng 4.9 GTSX của ngành thủy sản trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 63
Bảng 4.10 Vốn ñầu tư công cho phát triển công nghiệp – TTCN huyện Lạng Giang 69

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế
BQ Bình quân
CBCS Cán bộ cơ sở
CC Cơ cấu
CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSXH Chính sách xã hội


PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hơn hai mươi năm sau ñổi mới, Việt Nam ñang chuyển mình từng ngày, nền kinh
tế bước dần sang cơ chế thị trường, tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh. Tuy nhiên, sự phát
triển kinh tế vẫn chưa ñồng ñều giữa các vùng, các thành phần kinh tế. Khu vực nông
thôn, miền núi còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều.
ðể phát triển những ñịa phương thuộc các khu vực này, thì chính sách ñầu tư công là
một trong những yếu tố quan trọng, quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của
các vùng nông thôn, miền núi.
ðầu tư công ñược xem là ñộng lực quan trọng nhất cho sự phát triển của nền
kinh tế, ñặc biệt trong việc ñịnh hình và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo
cú huých và duy trì ñộng lực tăng trưởng. ðầu tư công còn giúp ñịnh hướng phát
triển sản xuất, ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản
xuất kinh doanh, ñiều tiết thị trường, ñiều chỉnh ñời sống xã hội; giúp người dân
tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng thu nhập, nâng cao mức sống. ðặc biệt
với các huyện nghèo, huyện miền núi xuất phát ñiểm của huyện còn thấp thì nguồn
vốn ñầu tư công thực sự là nguồn ñầu tư tối quan trọng giúp huyện vực dậy nền
kinh tế, ñứng vững và phát triển; góp phần bảo ñảm việc làm và an sinh xã hội.
Lạng Giang là một huyện miền núi, kinh tế còn nhiều khó khăn của tỉnh Bắc
Giang, cách trung tâm Thành phố Bắc Giang 10 km
.
Với diện tích ñất tự nhiên là
24.125,15 ha; dân số năm 2012 là 191.696 nhân khẩu, mật ñộ dân số trung bình 897
người/km
2
. Kinh tế chủ yếu của huyện dựa trên hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như
trồng lúa, các sản phẩm nông sản như Sắn, lạc, ngô , khoai…
Trong những năm qua huyện ñã ñược sự quan tâm, hỗ trợ, ñầu tư của Nhà

ðể trả lời cho những câu hỏi trên, ñồng thời nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn
cho ñịnh hướng chính sách ñầu tư của các cấp chính quyền cho phát triển kinh tế -
xã hội ở huyện, xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên
ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích ñánh giá thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã
hội ở huyện Lạng Giang, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư
công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên
ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển
kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những nội dung của ñầu tư công cho phát
triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu kết quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội

cấp thêm nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn.
Bên cạnh ñó, thời gian qua ñầu tư công cũng ñã phát huy ñược vai trò của
mình trong việc duy trì ổn ñịnh kinh tế vĩ mô. ðặc biệt trong bối cảnh tác ñộng của
suy thoái kinh tế toàn cầu giai ñoạn 2008 - 2010, chính sách tài khóa ñã ñược nới
lỏng thông qua các chính sách kích cầu ñầu tư. Nhờ ñó ñầu tư công ñã góp phần
quan trọng trong việc hạn chế tác ñộng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới,
hồi phục và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhất là trong bối cảnh ñầu tư của khu vực
tư nhân và ñầu tư trực tiếp nước ngoài suy giảm.
Theo tổng cục thống kê, với khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng trong
GDP cả nước tính theo giá thực tế luôn giao ñộng từ 40,18% năm 1995; 38,52%
năm 2000; 38,40% năm 2005 và xuống mức thấp nhât là 38,12% năm 2009. Năm
2010 khả năng huy ñộng nguồn vốn ñầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 791.000 tỷ
ñồng, tăng 12,3% so với năm 2009, bằng khoảng 41% GDP

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

2.1.2 Khái niệm và bản chất ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Khái niệm
* ðầu tư
ðầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng
lực sản xuất tương lai. ðầu tư, vì thế, còn ñược gọi là hình thành tư bản hoặc tích luỹ tư
bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới ñược tính.
Còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất ñộng sản bị loại trừ.
Việc gia tăng tư bản tư nhân (Tăng thiết bị sản xuất) ñược gọi là ñầu tư tư nhân. Việc
gia tăng tư bản xã hội ñược gọi là ñầu tư công cộng. (Nguyễn ðăng Thực, 2009)
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007, kinh tế ñầu tư): ðầu tư là sự
từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả
nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Nguồn lực
phải hy sinh ñó có thể là tiền, có thể là tài nguyên thiên nhiên, là lao ñộng, là trí tuệ…

Hiệu quả xã hội: Là ñại lượng phản ánh mức ñộ thực hiện các mục tiêu xã hội
của chủ thể ñầu tư, ở ñây chủ thể ñầu tư chính là Nhà nước. Hiệu quả xã hội ñược
biểu hiện qua mức ñộ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội như thu
nhập bình quân ñầu người, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ nghèo ñói, cải thiện ñiều kiện lao
ñộng và bảo vệ môi sinh…
2.1.2.2 Bản chất của ñầu tư công trong phát triển kinh tế - xã hội
- ðầu tư công mang tính chất xã hội.
Mục ñích của ñầu tư công trong phát triển kinh tế xã hội là phục vụ lợi ích
chung cho toàn xã hội, không vì mục ñích kinh doanh, không phân biệt tầng lớp,
giai cấp trong xã hội, ñảm bảo công bằng, ổn ñịnh xã hội. ðầu tư công mang tính
chất phân phối lại của cải xã hội tới mọi tầng lớp dân cư.
- ðầu tư công cung cấp hàng hoá dịch vụ công loại hàng hoá dịch vụ ñặc biệt
Là hàng hoá do Nhà nước cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực
hiện, ñáp ứng yêu cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và
tính cạnh tranh. Mọi ñối tượng ñều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng
hoá công. Thông thường, người sử dụng hàng hoá công không trực tiếp trả tiền,
ñúng hơn là họ ñã trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào ngân sách Nhà nước.
- ðối tượng sử dụng nguồn ñầu tư công gồm:
Các chương trình mục tiêu, dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh; các dự án ñầu tư phục vụ hoạt
ñộng của các cơ quan, ñơn vị sự nghiệp kinh tế, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa
học và công nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội, dự án văn hoá xã hội, cơ sở công cộng
không có ñiều kiện xã hội hoá; hỗ trợ ñầu tư dự án ñầu tư của các tổ chức chính trị - xã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, dự án ñầu tư công khác theo quy
ñịnh của Chính phủ.
- Nguồn vốn của ñầu tư công

Page 8

thổ, ñặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, ñời sống văn hoá xã hội của
người dân, thường ñược thực hiện bởi vốn ñầu tư của Nhà nước, thông qua những
ñịnh hướng chính sách chung. Muốn tăng trưởng không chỉ phải ñầu tư vào những
ngành mũi nhọn mà còn phải ñầu tư với một cơ cấu lãnh thổ hợp lý.
2.1.3.2 Vai trò của ñầu tư công nói riêng
- Khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo - ñặc
biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công.
Hạn chế ñộc quyền; vấn ñề cung cấp hàng hoá công cộng cho xã hội ñiều hành
các yếu tố ngoại ứng; khắc phục những thất bại về thông tin thị trường, ñiều tiết thị
trường bảo hiểm, thị trường vốn, thị trường phụ trợ do thị trường cạnh tranh không
hoàn hảo; ñiều chỉnh tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp và sự mất cân bằng nền kinh tế.
Những hàng hoá công này thường là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển
kinh tế – xã hội như: ðường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện … Vai trò của
những hàng hoá công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng
giao thông thì nền kinh tế không vận hành ñược, không có hệ thống công trình trường
học, bệnh viên, nhà văn hoá phục vụ phát triển con người thì yêu cầu phát triển xã hội
cũng không ñược ñáp ứng.
- Phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng.
ðầu tư công còn có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng dưới
các hình thức ñầu tư như trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay
có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá
cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí ñể thực hiện chính sách dân số, chính sách
việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ ñồng bào bão lụt.
Thông qua hoạt ñộng ñầu tư, Chính phủ, cơ quan Nhà nước các cấp sẽ hướng
hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo ñã hoạch ñịnh ñể hình thành
cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.
ðầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện giúp huyện ñịnh hướng phát triển
sản xuất, ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất

Hình 2.1 Nội dung của ñầu tư công
ðầu tư phát
triển hạ tầng

ðầu tư phát
triển nông
nghiệp
Phát triển
kinh tế -
xã hội
ðầu tư PT
CN-XD-
TTCN
ðầu tư PT
TM-DV Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

2.1.4.1 ðầu tư công cho phát triển hạ tầng
Phát triển kinh tế - xã hội nhìn theo góc ñộ phát triển ngành bao gồm: Phát
triển kinh tế ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tuy nhiên ñầu tư công vào phát triển hạ tầng có tác

- ðầu tư phát triển lâm nghiệp.
Lâm nghiệp là một ngành ñược nhận nhiều chính sách và ưu tiên ñầu tư công của
Nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới và
trồng mới các diện tích ñất bỏ hoang, bỏ hoá, ñất trống, ñồi núi trọc ñể phát triển rừng
sản xuất. Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống
cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng; ñi kèm với nó
là các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông lâm nghiệp phát
triển sản xuất…
- ðầu tư phát triển ngành thuỷ sản.
Tương tự như ngành chăn nuôi, ñầu tư công cho ngành chăn nuôi thuỷ sản bao gồm
ñầu tư cung cấp giống, ñầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến ngư về phương thức
nuôi chồng thủy sản, ñầu tư chi phí tham quan mô hình sản xuất
- Công nghiệp – TTCN.
Ngành công nghiệp bao gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công
nghiệp sản xuất, phân phối ñiện, khí ñốt và nước (phân loại theo hệ thống SNA).
ðầu tư cho phát triển công nghiệp chính là ñầu tư cho sự phát triển của ngành
công nghiệp chính ñó bao gồm: ðầu tư phát triển khu công nghiệp, ñầu tư cho sự
phát triển của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong các ngành trên (bao gồm ñầu tư
vốn, góp vốn, hoàn thiện cơ sở pháp lý, dịch vụ công, ñầu tư cho giáo dục ñào tạo
nghề cho lao ñộng công nghiệp, ñầu tư cho hoạt ñộng khuyến công …); ñầu tư thăm
dò, khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất công nghiệp.
* Tiểu thủ công nghiệp là các ngành nghề phát triển sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ, chế biến quy mô nhỏ, thường phát triển dưới các dạng làng nghề thủ công
truyền thống hoặc các hợp tác xã ngành nghề…
ðầu tư công cho phát triển tiểu thủ công nghiệp là ñầu tư cho sự phát triển của
các ñơn vị kinh doanh hoạt ñộng trong lĩnh vực này. (VD: ðào tạo nghề, khuyến
khích phát triển làng nghề, hợp tác xã nghành nghề, hỗ trợ vốn tín dụng, thuê mặt
bằng sản xuất, tổ chức các lớp thăm quan học tập mô hình sản xuất …).
Vốn ñầu tư xây dựng bao gồm xây dựng ñường (ñồng thời thuộc lĩnh vực giao
thông), xây trường (lĩnh vực giáo dục), xây trạm (lĩnh vực y tế)…

cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn, ñáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường ñầu
tư ñể phát triển ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, có chính sách bảo ñảm thực
hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ñối với mọi lao ñộng nông thôn, khuyến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

khích, huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng
nông thôn.
Số lớp dạy nghề, số lao ñộng ñược ñào tạo, các lĩnh vực ngành nghề ñào tạo,
cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ ñào tạo nghề và giải quyết việc làm. Nguồn lực
ñào tạo nghề, trình ñộ năng lực của giáo viện và cán bộ quản lý. Kế hoạch tuyển
sinh hàng năm của trường dạy nghề
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.5.1 Nguồn lực cho ñầu tư công
Khả năng tài chính của Chính phủ, cộng ñồng và xã hội là nhân tố không thể thiếu,
khi muốn thực hiện công việc phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo ñảm ñáp ứng ñầy ñủ kinh
phí cho hoạt ñộng ñó. Khả năng tài chính, quy mô về ngân sách ñầu tư cho phát triển
kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn ñến phương thức và quy mô ñầu tư công cho phát triển
kinh tế - xã hội.
Các nguồn vốn của ñầu tư công chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, bên cạnh
ñó, ñầu tư công còn huy ñộng nguồn vốn từ sự ñóng góp của cộng ñồng, từ các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. ðầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực
hiện, cấp vốn. Mục ñích sâu xa của ñầu tư công là sự phát triển ñồng ñều cho các
vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực quản lý và sự phát triển của
cộng ñồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp ñã ñề ra.
2.1.5.2 Khả năng triển khai, tổ chức thực hiện
ðể các chương trình, dự án ñầu tư công mang lại hiệu quả, ñạt ñược kết quả
ñúng như ý muốn, các cơ quan thực hiện ñầu tư công cần phải bảo ñảm ñáp ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status