Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại công ty bảo hiểm nhân thọ prudential việt nam - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG







NGUYỄN THỊ THÙY CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRUDENTIAL VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ


LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC

KHÁNH HÒA – 2014
i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam” là do
chính bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện. Nếu có gì gian dối, tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 2 năm 2014
Nguyễn Thị Thùy
ii

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
1.1 Giới thiệu về bảo hiểm nhân thọ 9
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ 9
1.1.1.1 Khái niệm 9
1.1.1.2 Đặc điểm 9
1.1.2 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ 13
1.1.2.1 Bảo hiểm trong trường hợp tử vong 14
1.1.2.2 Bảo hiểm trong trường hợp sống 15
1.1.2.3 Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp 15
1.1.2.4 Các điều khoản hợp đồng bảo hiểm bổ sung 16
1.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng 17
1.2.1 Các yếu tố văn hóa 17
1.2.1.1 Văn hóa 17
1.2.1.2 Tiểu văn hóa 18
1.2.1.3 Tầng lớp xã hội 18
1.2.2 Các yếu tố xã hội 18
1.2.2.1 Các nhóm tham khảo 18
1.2.2.2 Gia đình 18
1.2.2.3 Vai trò và địa vị 19
1.2.3 Các yếu tố cá nhân 19
1.2.3.1 Tuổi tác và khoảng đời 19
1.2.3.2 Nghề nghiệp 20
1.2.3.3 Hoàn cảnh kinh tế 20

2.2.3.2 Thiết kế thang đo 44
2.2.4 Nghiên cứu định lượng 52
2.2.4.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 52
2.2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 55
v

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
3.1 Giới thiệu 56
3.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 56
3.3 Thông tin mẫu nghiên cứu 56
3.3.1 Giới tính 57
3.3.2 Độ tuổi 57
3.3.3 Tình trạng hôn nhân 58
3.3.4 Trình độ học vấn 58
3.3.5 Nghề nghiệp 58
3.3.6 Thu nhập 59
3.4 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha 61
3.4.1 Thang đo các thành phần thuộc nhóm đặc điểm cá nhân 62
3.4.1.1 Thang đo Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận (ký hiệu C1) 62
3.4.1.2 Thang đo Khuynh hướng tiết kiệm và chi tiêu (ký hiệu là C2) 62
3.4.1.3 Thang đo Các sự kiện trong cuộc sống (ký hiệu là C3) 63
3.4.1.4 Thang đo Động cơ mua bảo hiểm nhân thọ (ký hiệu là C4) 63
3.4.1.5 Thang đo Rào cản khi tham gia bảo hiểm (ký hiệu là C5) 64
3.4.2 Thang đo các thành phần thuộc nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ 65
3.4.2.1 Thang đo Lợi ích do bảo hiểm nhân thọ mang lại (ký hiệu là C6) 65
3.4.3.2 Thang đo Tính phức tạp của sản phẩm (Ký hiệu là C7) 66
3.4.3.3 Thang đo Danh tiếng của công ty (ký hiệu là C8) 66
3.4.3.4 Thang đo Tư vấn viên (ký hiệu là C9) 67
3.4.3.5 Thang đo Kênh phân phối hợp lý (ký hiệu là C10) 68

NXB : Nhà xuất bản
PCA : Phép trích nhân tố (Principal Component Analysis)
SPSS :Phần mềm thống kê ứng dụng dùng trong khoa học xã hội (Statistic
packages for Social Science)
viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các doanh nghiệp BHNT đang hoạt động trên thị trường bảo hiểm
Việt Nam hiện nay 12
Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi NTD 17
Bảng 1.3: Các giả thuyết nghiên cứu 38
Bảng 2.1: Thang đo Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận 45
Bảng 2.2: Thang đo Khuynh hướng tiết kiệm và chi tiêu 46
Bảng 2.3: Thang đo Các sự kiện trong cuộc sống 46
Bảng 2.4: Thang đo Động cơ mua bảo hiểm nhân thọ 47
Bảng 2.5: Thang đo Rào cản khi tham gia bảo hiểm nhân thọ 47
Bảng 2.6: Thang đo Lợi ích do bảo hiểm nhân thọ mang lại 48
Bảng 2.7: Thang đo Tính phức tạp của sản phẩm 48
Bảng 2.8: Thang đo Danh tiếng của công ty 49
Bảng 2.9: Thang đo Tư vấn viên 49
Bảng 2.10: Thang đo Kênh phân phối hợp lý 50
Bảng 2.11: Thang đo Kinh nghiệm mua bảo hiểm trước đây 50
Bảng 2.12: Thang đo Ý kiến của gia đình 51
Bảng 2.13: Thang đo Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ 51
Bảng 3.1: Phân bố mẫu theo giới tính 57
Bảng 3.2: Phân bố mẫu theo độ tuổi 57
Bảng 3.3: Phân bố mẫu theo tình trạng hôn nhân 58
Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo trình độ học vấn 58
Bảng 3.5: Phân bố mẫu theo nghề nghiệp 59
Bảng 3.6: Phân bố mẫu theo thu nhập 59

Hình 1.1 : Mô hình quá trình ra quyết định của NTD 24
Hình 1.2: Tiến trình quyết định mua của Philip Kotler 25
Hình 1.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm
nhân thọ 27
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Hình 2.1: Qui trình thực hiện nghiên cứu 43
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm nhân thọ ra đời xuất phát từ nhu cầu trong cuộc sống của con người.
Đó có thể là tiết kiệm cho tương lai, để dành tiền cho con đi học, lập quỹ hưu
trí…Người ta tham gia bảo hiểm để bảo vệ cho chính bản thân và gia đình trong cuộc
sống vốn xuất hiện nhiều rủi ro tiềm ẩn. Một số người lại cho rằng tham gia bảo hiểm
là tự mang “vận đen” vào mình, là gặp phải rủi ro. Nhưng rủi ro luôn nằm ngoài dự
kiến. Một sự chuẩn bị chu đáo cho những tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống là
điều cần thiết với bất kỳ ai, điều này đặc biệt quan trọng đối với những người là trụ cột
của gia đình. Không phải khi chúng ta không nhắc là rủi ro không đến mà rủi ro có thể
đến với bất cứ ai vào bất cứ lúc nào. Bảo hiểm nhân thọ không có ý nghĩa đối với
người tham gia nhưng nó có ý nghĩa thực sự lớn lao đối với gia đình của người ra đi
nếu gặp phải rủi ro trong cuộc sống. Xét trên khía cạnh tinh thần, tham gia bảo hiểm
nhân thọ là thể hiện sự quan tâm, lo lắng của người đó đối với cha mẹ, vợ chồng, con
cái. Bảo hiểm nhân thọ còn góp phần ổn định cuộc sống bằng các hỗ trợ về tài chính
khi không may gặp phải rủi ro. Bảo hiểm nhân thọ chính là chỗ dựa tinh thần hết sức
lớn lao và làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Tại Việt Nam, thị trường bảo hiểm nhân thọ chỉ thực sự phát triển trong những
năm gần đây. Một thị trường với dân số trên 90 triệu người và mới có khoảng 6,6%
người dân có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, hay Đà Nẵng… Trong khi có ít nhất 30% gia
đình Việt Nam có khả năng tham gia bảo hiểm nhân thọ. Như vậy số còn lại chưa tham

cũng là vấn đề chung của các nhà quản lý các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
hiện nay. Khách hàng không tự nhiên tìm đến các công ty bảo hiểm và quyết định mua
một hợp đồng bảo hiểm được thực hiện rất kỹ và do nhiều nhân tố tác động như danh
tiếng của công ty, lợi ích do bảo hiểm nhân thọ mang lại, dịch vụ chăm sóc khách
hàng….Bản thân khách hàng cũng bị chi phối bởi thu nhập, ý kiến gia đình, bạn
bè…Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của
khách hàng sẽ giúp các công ty bảo hiểm nhân thọ hiểu thêm khách hàng của mình, từ
đó có những chương trình chăm sóc phù hợp để duy trì số lượng khách hàng hiện có
cũng như thu hút thêm số lượng người tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Thực tế trên đã khiến tôi suy nghĩ và thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mong rằng qua đề tài này, bản thân tôi có
cơ hội mở rộng kiến thức và học hỏi được những kinh nghiệm quý báu trong hoạt
3

động kinh doanh tại công ty cũng như góp một phần nhỏ trong việc giúp Công ty cũng
như các công ty bảo hiểm nhân thọ khác xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng, hiểu được khách hàng từ đó đưa ra
những chính sách phát triển nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân
thọ của khách hàng?
- Những yếu tố tâm lý có liên quan đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ
của khách hàng không?
- Những động cơ nào tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của
khách hàng?
- Vai trò của gia đình/bạn bè/đồng có ảnh hưởng đến quyết định mua bảo
hiểm nhân thọ của khách hàng hay không?
2. Mục tiêu nghiên cứu

cụ thể như sau:
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính.
Xây dựng thang đo dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng,
tham khảo báo chí, các nghiên cứu liên quan. Kỹ thuật thảo luận nhóm được sử dụng
nhằm điều chỉnh, bổ sung các thang đo trong mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu
định lượng. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra và dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp
bằng cách phỏng vấn khách hàng tại khu vực thành phố Nha Trang. Sau đó sẽ tiến
hành phân tích mẫu và kiểm định thang đo, cụ thể như sau:
- Phân tích sơ bộ đặc điểm của mẫu bằng phương pháp thống kê mô tả
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha để phát hiện
những chỉ báo không đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu
- Phân tích nhân tố dùng để sắp xếp các biến thành các nhân tố cụ thể trong mô
hình kiểm định độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo
hiểm nhân thọ của khách hàng tại thành phố Nha Trang.
5. Tình hình nghiên cứu:


 Các nghiên cứu trong nước:
Thạc sĩ Nguyễn Thành An thực hiện đề tài về đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại thành phố Nha Trang. Qua phân tích lý
thuyết và mô hình đề xuất của Parasuraman & ctg về chất lượng dịch vụ và sự thỏa
5

mãn của khách hàng, tác giả tập trung chủ yếu vào 7 yếu tố chính tác động đến sự thỏa
mãn của khách hàng, đó là sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm,
phương tiện hữu hình, đặc tính cá nhân và giá cả. Bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm vô
hình và nhu cầu bảo hiểm nhân thọ thuộc dạng nhu cầu lưỡng tính giữa hai điểm cần
và chưa cần nên có rất nhiều yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng. Trong
khuôn khổ nghiên cứu của mình, tác giả Thành An đã chỉ ra rằng có 5 thành phần ảnh

thọ ở Trung Quốc Đại lục, Hồng Kông và Đài Loan, đồng thời nêu ra được các đặc
điểm khác nhau của thị trường bảo hiểm nhân thọ trong các vùng lãnh thổ. Thu nhập
và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ được phát hiện có liên quan chặt chẽ, phù hợp
với các nghiên cứu trước đó. Giáo dục là một yếu tố quan trọng. Giá cả cũng được tìm
thấy là không quan trọng, mâu thuẫn rất lớn với các nghiên cứu trước đó. Mức độ an
sinh xã hội thì không có liên quan đáng kể tới việc quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
Chính sách một con ở Trung Quốc có ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường bảo hiểm
nhân thọ. Ngoài ra, sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế cho thấy một sự thay đổi
trong việc mua bảo hiểm nhân thọ. Nói chung, các nước có nền kinh tế tiên tiến hơn,
thì có mức tiêu thụ bảo hiểm nhân thọ lớn hơn.
“Research of the Behavior of consumers in the insurance market in the Czech
Republic” do Maresova Petra thực hiện. Mục đích của bài nghiên cứu là khám phá
hành vi tiêu dùng của khách hàng trong việc lựa chọn loại hình bảo hiểm tại thị trường
nước Cộng hòa Séc. Theo tác giả, các yếu tố thuộc về tuổi tác, giới tính và giáo dục thì
không ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm của khách hàng. Kết quả nghiên cứu
chỉ ra rằng các yếu tố bao gồm thu nhập, giảm giá và các loại hình bảo hiểm có ảnh
hưởng đến quyết định mua bảo hiểm của khách hàng.
“Field force interactions and life assurance buying behavior in Sri Lankan
Insurance Market” do Perera M.A.C.H thực hiện. Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu
sự ảnh hưởng của lực lượng tư vấn viên đến hành vi khách hàng về bảo hiểm nhân thọ
tại thị trường bảo hiểm Sri Lankan. Nghiên cứu chỉ ra giữa khách hàng và lực lượng tư
vấn viên có mối quan hệ với nhau. Muốn bán được hàng thì làm sao chiếm được cảm
tình của khách hàng, điều này thực sự quan trọng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
và đặc biệt là tại thị trường Sri Lankan, nơi mà đa số mọi người đều không thích bảo
hiểm. Lực lượng tư vấn cần phải có khả năng để hiểu được khách hàng, họ phải có đầy
đủ kiến thức về sản phẩm, phải quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, tìm mọi cách để
mang lại những giải pháp cũng như tối đa hóa quyền lợi cho khách hàng. Chính mối
quan hệ giữa tư vấn viên và khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua bảo
hiểm nhân thọ của khách hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số
giải pháp cho các công ty bảo hiểm trong chiến lược kinh doanh qua việc hiểu hành vi

về khách hàng của mình, từ đó xây dựng những chương trình quảng cáo, chăm sóc
khách hàng nhằm khẳng định thương hiệu cũng như thu hút thêm khách hàng tham gia
bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu này còn giúp cho các công ty dự định đầu tư vào lĩnh vực
bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam có thêm thông tin cần thiết về khách hàng để tham
khảo và xây dựng chiến lược hoạt động sao cho phù hợp với thị trường Việt Nam. Từ
đó tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.
8

Ngoài ra, đề tài nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh
viên ngành tài chính bảo hiểm, quản trị kinh doanh và các nhà nghiên cứu khác muốn
đi sâu về lĩnh vực này tại các thị trường khác của Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài các phần như mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục….luận văn được kết
cấu thành 4 chương cụ thể như sau:


 Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này trình bày cơ sở lý luận về các nội dung có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu: giới thiệu sơ lược về công ty bảo hiểm nhân thọ, định nghĩa về bảo hiểm
nhân thọ và các loại hình bảo hiểm nhân thọ, trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng, đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất
và các giả thuyết nghiên cứu.


 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Trong phần này trình bày tiến trình thực hiện nghiên cứu. Đó là thực hiện
nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng, thiết lập các bảng câu hỏi điều tra, tiến
hành thực hiện và thu hồi câu hỏi điều tra. Tiếp theo là xử lý dữ liệu thu thập được
bằng phần mềm SPSS 18.0 nhằm xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

Đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa bảo hiểm nhân thọ với
bảo hiểm phi nhân thọ. Thật vậy, mỗi người mua bảo hiểm nhân thọ sẽ định kỳ nộp
một khoản tiền nhỏ (gọi là phí bảo hiểm) cho công ty bảo hiểm, ngược lại công ty bảo
hiểm có trách nhiệm trả một số tiền lớn (gọi là số tiền bảo hiểm) cho người hưởng
quyền lợi bảo hiểm như đã thỏa thuận từ trước khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra. Số
tiền bảo hiểm được trả khi người được bảo hiểm đạt đến một độ tuổi nhất định và được
ấn định trong hợp đồng. Hoặc số tiền này được trả cho người thân và gia đình người
được bảo hiểm khi người này không may bị chết sớm ngay cả khi họ mới tiết kiệm
được một khoản tiền rất nhỏ qua việc đóng phí bảo hiểm. Số tiền này giúp những
người còn sống trang trải những khoản chi phí cần thiết như: thuốc men, mai táng, chi
phí giáo dục con cái…Chính vì vậy, bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa
mang tính rủi ro. Tính chất tiết kiệm ở đây thể hiện ngay trong từng cá nhân, từng gia
đình một cách thường xuyên, có kế hoạch và có kỷ luật. Nội dung tiết kiệm khi mua
bảo hiểm nhân thọ khác với các hình thức tiết kiệm khác ở chỗ, người bảo hiểm đảm
bảo trả cho người tham gia bảo hiểm hay người thân của họ một số tiền rất lớn ngay cả
khi họ mới tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ. Có nghĩa là khi người được bảo hiểm
không may gặp rủi ro, trong thời hạn bảo hiểm đã được ấn định, những người thân của
họ sẽ nhận được những khoản trợ cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm.
10

 Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của
người tham gia bảo hiểm
Mỗi mục đích được thể hiện rất rõ trong từng hợp đồng. Chẳng hạn, hợp đồng
bảo hiểm hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của người tham gia những khoản trợ cấp đều đặn
hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộc sống của họ khi già yếu. Hợp đồng bảo hiểm
tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lại cho gia đình một số tiền bảo hiểm khi họ
bị tử vong. Số tiền này đáp ứng được rất nhiều mục đích của người quá cố như trang
trải nợ nần, giáo dục con cái, phụng dưỡng bố mẹ già….Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để vay vốn hoặc bảo hiểm nhân thọ tín
dụng thường được bán cho các đối tượng đi vay để họ mua xe hơi, đồ dùng gia đình

• Thời hạn tham gia
• Phương thức thanh toán
• Lãi suất đầu tư
• Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền……
Điều đó khác với việc định giá cả một chiếc xe ô tô. Chiếc ô tô là sản phẩm của
một dây chuyền sản xuất. Để sản xuất ra nó, người ta phải chi rất nhiều khoản chi phí
nguyên, nhiên vật liệu, chi phí lao động sống, khấu hao tài sản cố định…Những khoản
chi phí này là những chi phí thực tế phát sinh và thực chất chúng là những khoản chi
phí “đầu vào” được hạch toán một cách chi tiết, đầy đủ và chính xác để phục vụ cho
quá trình định giá. Thế nhưng, khi định giá phí bảo hiểm nhân thọ, một số yếu tố nêu
trên phải giả định, như: tỷ lệ chết, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng, lãi suất đầu tư, tỷ lệ lạm
phát…Vì thế, quá trình định phí ở đây rất phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững đặc trưng
của mỗi loại sản phẩm, phân tích dòng tiền tệ, phân tích được chiều hướng phát triển
của mỗi sản phẩm trên thị trường nói chung.


 Bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế-
xã hội nhất định
Ở các nước kinh tế phát triển, bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển hàng trăm
năm nay. Ngược lại có một số quốc gia trên thế giới hiện nay vẫn chưa triển khai được
bảo hiểm nhân thọ, mặc dù người ta rất rõ vai trò và lợi ích của nó. Để lý giải vấn đề
này, hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng, cơ sở chủ yếu để bảo hiểm nhân thọ ra đời
và phát triển là điều kiện kinh tế-xã hội phát triển.
Những điều kiện về kinh tế như: Tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc
nội (GDP), tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân 1 đầu người dân, mức thu nhập của
dân cư, tỷ lệ lạm phát của đồng tiền, tỷ giá hối đoái….
Những điều kiện về xã hội bao gồm: điều kiện về dân số, tuổi thọ bình quân của
người dân, trình độ học vấn, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh.
Ngoài điều kiện kinh tế-xã hội thì môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ. Thông thường ở các nước, luật

Nhà nước
Cổ phần
Nhân thọ

2 Công ty liên doanh BHNT Bảo Minh-CMG
Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi
Việt nam (mua lại BM-CMG)
2001
2007
Liên doanh

100%
VNN
Nhân thọ

3 Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Prudential
ViệtNam.
1999 100%
VNN
Nhân thọ

4 Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Manulife
ViệtNam
1999 100%
VNN
Nhân thọ

5 Công ty TNHH bảo hiểm quốc tế Mỹ (AIA
ViệtNam )
2000 100%

ViệtNam
2008 100%
VNN
Nhân thọ

11 Công ty Bảo hiểm nhân thọ Korea Life VN 2008 100%
VNN
Nhân thọ

12 Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ
Vietcombank Cardif (VCLI)
2008 Liên doanh

Nhân thọ

13 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon
ViệtNam
2010 100%
VNN
Nhân thọ

14 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali
Việt Nam (Generali Vietnam)
04/2011

100%
VNN
Nhân thọ

15 CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ

Trích đoạn Quy trình nghiên cứu Thiết kế thang đo Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu Phương pháp chọn mẫu Thang đo các thành phần thuộc nhĩm đặc điểm cá nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status