Biến đổi cơ cấu kinh tế- xã hội miền Bắc thời kỳ 1954- 1960 - Pdf 28

LI M U

Bin i c cu kinh t xó hi l mt lnh vc c nhiu nh nghiờn cu v
kinh t v xó hi quan tõm bi tớnh thi s v ý ngha to ln trong vic xõy dng v
phỏt trin t nc. Nú khụng nhng ch ra cho chỳng ta thy s vn ng, thay i
mt cỏch n thun v kinh t - xó hi, m cũn giỳp chỳng ta nhn thc rừ hn bn
cht ca s thay i ú.
Nn kinh t - xó hi Vit Nam ó gn bú cht ch cựng vi nhng bc thng
trm ca lch s dõn tc. ng thi vn dng sỏng to hc thuyt ca ch ngha
Mỏc - Lờnin v cỏch mng khụng ngng v ch ngha duy vt bin chng trong
xem xột cỏc s vt hin tng; ng v nh nc ta ó cn c vo hon cnh c th
ca t nc m cú nhng chớnh sỏch c th nhm phỏt trin kinh t xó hi.
Lch s ó chng minh rng khụng phi cỏi gỡ ra i trc cng ỳng. Bi lch
s luụn luụn vn ng theo quy lut ph nh bin chng. Nú s k tha nhng tinh
hoa v b xung nhng iu mi m phự hp vi hon cnh ca xu th mi.
i vi Vit Nam, trờn bc ng xõy dng v cng c t nc t 1945
n nay, Vit Nam ó tri qua hng lot cỏc bin c lch s, ng thi cng chng
kin s thay i khụng ngng ca nn kinh t - xó hi Vit Nam. T mt nn kinh
t vi nhng khú khn chng cht t di ho ca ch thc dõn phong kin, nc
Vit Nam Dõn ch Cng ho non tr ó phi thc hin hng lot cỏc chớnh sỏch
nhm xõy dng v cng c chớnh quyn mi. Nhng thi k u khi chỳng ta mi
ginh c c lp, nn kinh t Vit Nam nhanh chúng chuyn vo thi chin. Vỡ
vy m cú nhng khú khn, hn ch nht nh trong vic phỏt tin mt nn kinh t -
xó hi ton din.
n khi ho bỡnh lp li trờn lónh th min Bc, ng, nh nc v nhõn dõn
ta ó quyt tõm a min Bc tin lờn Ch ngha xó hi (CNXH), tr thnh hu
phng ln ca tin tuyn min Nam. V kinh t - xó hi Vit Nam thi k ny cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1
sự phân cực sâu sắc. Một bên là miền Bắc phát triển trong điều kiện hồ bình, còn
miền Nam ở trong thời chiến.

chớnh nh sau:
Phn I: Tỡnh hỡnh kinh t - xó hi min Bc sau hip nh Ginev.
Phn II: Vic thc hin nhng ch trng, chớnh sỏch mi ca ng trong thi
k khụi phc kinh t, hn gn vt thng chin tranh v thi k ci to xó hi ch
ngha (XHCN) - Nhõn t quan trng tỏc ng n bin i c cu kinh t -xó hi
thi k 1954- 1960.
Phn III: Bin i c cu kinh t - xó hi min Bc thi k 1954- 1960
Phn IV: Nhn xột
Phn V: Kt lun
Vi b cc nh trờn tụi nhm l ni bt thc trng v kinh t - xó hi min Bc
sau hip nh. Qua dú chỳng ta s thy oc ý ngha ca nhng bin i v kinh t
- xó hi ca min Bc trong thi gian ny. ng thi i tỡm hiu nhng nguyờn
nhõn dn n s bin i thc t ca s bin i ú. Phn nhn xột s l phn tụi
ỏnh giỏ tng hp, nõng cao vn v trỡnh by mt s nhn thc ca mỡnh v vn
nghiờn cu. Phn kt lun tụi i khỏi quỏt ton b vn nghiờn cu v rỳt ra ý
ngha thc tin ca ti.
Tuy ó cú s n lc c gng trong vic tỡm tũi ngun t liu v x lý chỳng,
cng nh vic vn dng cỏc phng phỏp lch s, phng phỏp logic, phng phỏp
liờn ngnh ( kinh t - lch s - xó hi hc) trong vic s lý ti. Nhng tụi chc
chn rng bi vit ca tụi khụng trỏnh khi nhng thiu sút nht nh. Vỡ vy tụi rt
mong nhn c nhng ý kin gúp ý ca nhng ngi quan tõm n ti ny.
Tụi cng xin chõn thnh cm n PGS. TS Nguyn ỡnh Lờ - ngi trc tip
ging dy tụi chuyờn ny - ó cú nhng gi m giỳp tụi la chn v hon thnh
bi tiu lun chuyờn .

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
I/ Tình hình kinh tế - xã hội miền Bắc sau hiệp định Giơnevơ.
Với những điều khoản của hiệp đinh Giơnevơ Pháp phải rút qn về nước và
lập lại hồ bình trên cơ sở thhùa nhận chủ quyền dân tộc của ba nước Đơng Dương.

nhiều. Phần lớn đã bỏ nghề trong chiến tranh, một phần vì già yếu, phần vì việc
truyền nghề bị gián đoạn trong nhiều năm.
Lực lượng cán bộ trong những cơ quan, đơn vị sản xuất có sự phát triển cả về
số lượng và chất lượng với tổng số 15 vạn người. Đội ngũ này bao gồm hai bộ
phận: thuộc khu vực sản xuất vật chất và khơng sản xuất vật chất. Đối với khu vực
sản xuất vật chất có khoảng 7 vạn cơng nhân, chủ yếu làm việc trong xí nghiệp
quốc phòng, nơng trường quốc doanh, vận tải, bưu điện và thương nghiệp. Khu vực
khơng sản xuất cũng có khoảng 7 vạn người, bao gồm cán bộ viên chức hành chính
sự nghiệp, giáo dục, văn hố, y tế....
Mặt khác ngay sau hiệp định Giơnevơ, với việc thực hiện 300 ngày tập kết,
chuyển qn và chuyển giao khu vực, miền Bắc đã đón nhận khoảng 15 vạn cán
bộ, chiến sĩ miền Nam tập kết ra Bắc. Điều này đã cung cấp thêm lực lượng lao
động và đội ngũ trí thức cho miền Bắc.
Bản thân nền kinh tế miền Bắc sau khi tếp quản là một nền kinh tế kiệt quệ.
Đó là hậu quả tất yếu của chính sách cai trị của thực dân Pháp và tác động của
chiến tranh. Kinh tế miền Bắc là một nền nơng nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, manh
mún với hơn 1.400.000 ha ruộng đất bị bỏ hoang, hàng chục vạn nơng dân khơng
có nhà ở, nhiều cơng trình thuỷ lợi bị thực dân Pháp tàn phá, hàng chục vạn trâu bò
bị giết.

(1)
Đối với cơng nghiệp cực kỳ nghèo nàn. Phần lớn các xí nghiệp thiếu về máy
móc, hoặc có máy móc nhưng q lạc hậu. Khai thác mỏ giảm một nửa so với
trước chiến tranh. Hệ thống giao thơng và cơ sở hạ tầng nói chung bị tàn phá
nghêm trọng.(2)
Vài năm sau khi tiếp quản miền Bắc, giá trị sản lượng cơng nghiệp còn rất
thấp, chiếm chưa đầy 10% tổng giá trị sản lượng cơng - nơng nghiệp. Sản xuất tiểu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
thủ cơng nghiệp bị đình đốn, phần vì giao lưu hàng hố giữa các địa phương bị

CNXH.
Xut phỏt t nhng c im ny, ng ta ó ra v tng bc hon thin
ng li cỏch mng XHCN, vch ra nhng k hach c th a min Bc tin
nhanh, tin mnh lờn CNXH.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
Cải cách ruộng đất đã lơi cuốn được khoảng 2.400.000 hộ với gần 11 triệu
người vào cuộc vận động chưa từng có trong lịch sử nơng thơn và nơng dân Việt
Nam.
Trong thời kỳ 3 năm 10 tháng, kể từ đầu cho đến khi hoang thành ta đã tiến
hành được 9 đợt giảm tơ và 5 đợt cải cách ruộng đất. Cải cách ruộng đất đã được
tiến hành ở 3563 xã (xã mới chia lại) thuộc 22 tỉnh, bao gồm cả vùng đồng bằng,
trung du và miền núi phía Bắc. Cuộc cải cách đã động chạm đến 2.453.518 gia
đình, 10.700.000 nhân khẩu và 1,5 triệu ha ruộng đất (tức phần ruộng đất ở miền
Bắc. Đã tịch thu, trưng thu và trưng mua 810.000 ha ruộng đất, trên 100.000 trâu
bò, 1,8 triệu nơng cụ chia cho 2, 2 triệu hộ nơng dân lao động gồm 9,5 triệu người.
Như vậy là đã có 72,8% số hộ nơng dân ở nơng htơn ở miền Bắc được chia lại
ruộng đất. Thắng lợi này đã tạo tiền đề củng cố và phát triển miền Bắc về mọi mặt.
Với tỷ lệ ruộng đất được phân chia tương đối đồng đều, các hộ nơng dân đã có đủ
ruộng canh tác, tự sản xuất độc lập. Điều này đã tạo tiền đề khách quan cho việc
củng cố vai trò kinh tế của các hộ nơng dân.
Mặc dù cải cách ở miền Bắc có những sai làm nhất định (đã mắc vào chủ
nghĩa thành phần, chủ nghĩa trừng phạt, nặng về đấu tố, nhẹ về giáo dục, áp dụng
một cách máy móc kinh nghiệm của nước ngồi.... Và hậu quả là hàng loạt các vụ
quy nhầm thành phần gây bất bình trong nhân dân). Nhưng su khi tiến hành sửa sai
kết quả là chúng ta vẫ đạt được những thắng lợi lớn. Xố bỏ được quyền chiếm hữu
ruộng đất của giai cấp địa chủ, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nơng dân lao
động, mục tiêu " người cày có ruộng" đã được thực hiện. Bộ mặt kinh tế và xã hội
ở nơng thơn đã có nhiều biến đổi theo hướng tích cực hơn. Nơng dân dựoc tự chủ
và hăng hái lao động sản xất góp phần ổn định đời sống xã hội ở nơng thơn.
Với cải cách ruộng đất ở miền Bắc thành quả cách mạng, cũng như tính ưu
việt của chế độ mới được bộc lộ rất rõ. Bởi lẽ cũng trong thời kỳ này ở miền Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
với những chính sách phản động của Ngơ Đình Diệm trong việc thực hiện cải cách
điền địa. Kết quả là đã phục hồi quan hệ sản xuất phong kiến, tá điền hố nơng

trin. n cui nm 1957, min Bc ó cú 97 nh mỏy, xớ nghip do nh nc qun
lý.
Trong lnh vc giao thụng vn ti. Min Bc ó khụi phc c gn 700 km
ng st. Quan trng nht l tuyn ng st H Ni - Lng Sn, sa cha v lm
mi hng nghỡn km ng ụ tụ, xõy dng v m rng nhiu bn cng nh Hi
Phũng, Cm Ph, Bn Thu. ng hng khụng dõn dng quc t cng c khia
thụng.
Cỏc ngnh vn hoỏ, giỏo dc, y t, cng ó phỏt trin nhanh chúng. Nn giỏo
dc c phỏt trin theo hng XHCN. Giỏo dc ph thụng v i hc c chỳ ý
phỏt trin. S hc sinh trung hc chuyờn nghip v i hc tng lờn. õy l ngun
ln b xung v lc lng lao ng cú tay ngh v i ng cụng nhõn viờn chc.
Núi túm li, tri qua thi gian 3 nm, nhõn dõn min Bc "ó t c nhng thnh
tớch to ln trong cụng cuc hn gn vt thng chin tranh, khụi phc kinh t, bc
u phỏt trin vn hoỏ... Nụng nghip ó vt mc trc chin tranh. Cụng nghip
ó khụi phc c cỏc xớ nghip c, xõy dng mt s nh mỏy mi. An ninh trt t
c giu vng, quc phũng c cng c".(6)
Nhng thng li ln ny ó gúp phn tớch cc vo vic thay i b mt kinh tộ - xó
hi mim Bc thi k ú. To tin cho vic thc hin thng li cỏc mc tiờu
trong thi k ci to XHCN.
3. Ci to XHCN 1958 - 1960
Thỏng 11/1958, Ban chp hnh TW ng hp hi ngh ln th 14 ra 3 nm
phỏt trin kinh t - vn hoỏ v ci to XHCN i vi kinh t cỏ th v kinh t t
bn t doanh. Hi ngh ch rừ:" Nhim v c bn ca chỳng ta min Bc l y
mnh cuc ci to XHCN i vi kinh t cỏ th ca nụng dõn, th th cụng v cuc
ci to i vi thnh phn kinh t t bn t doanh. ng thi phi ra sc phỏt tin
thnh phn kinh t quc dõn. Trong khi tin hnh ci to XHCN v xõy dng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
CNXH phải kiên quyết đập tan mọi âm mưu và hành động phá hoại của bọ phản
cách mạng".(7) Mục đích chính là dần dần biến nền kinh tế quốc dân nhiều thành

Trong kế hoạch 3 năm 2958 - 1960 sẽ ra sức phát triển cơng nghiệp sản xuất
các tư liệu sản xuất ( hướng phát triển sẽ chú trọng vào các ngành điện lực, khai
khống, luyện kim, chế tạo cơ khí...), đồng thời tiếp tục phát triển hàng tiêu dùng (
hàng dệt, thực phẩm, giấy, xã phòng....). Kết hợp xây dựng cơng nghiệp TW với
xây dựng cơng nghiệp địa phương.
Về quy mơ xây dựng và cơ sở kỹ thuật của các xí nghiệp. Trong kế hoạch 3
năm này chúng ta chủ trương kết hợp xây dựng các xí nghiệp loại lớn, loại vừa và
loại nhỏ, lấy loại vừa và loại nhỏ làm chính; Kết hợp kỹ thuật hiện đại với cơ khí
và thủ cơng. Các xí nghiệp của TW và địa phương; loại cũ và loại mới; loại lớn,
loại vừa và loại nhỏ; kỹ thuật hiện đại, nửa cơ khí và thủ cơng phải giúp đỡ nhau
một cách chặt chẽ.
Đi đơi với phát triển cơng nghiệp quốc doanh của TW là đẩy mạnh cải tạo và
phát triển thủ cơng nghiệp, xây dựng các xí nghiệp quốc doanh địa phương theo
hướng kết hợp thủ cơng nghiệp hợp tác với cơng nghiệp quốc doanh địa phương.
Hình thành một mạng lưới cơng nghiệp địa phương và bổ xung có hiệu quả cho
phát triển kinh tế đất nước.
4. Hợp tác hố nơng nghiệp
Tháng 4/1959, Hội nghị lần thứ 16 Ban chấp hành TW Đảng (khố II) đã thơng qua
nghị quyết quan trọng về vấn đề hợp tác hố nơng nghiệp. Hội nghị xác định :"
Dựa hẳn vào bần nơng và trung nơng lớp dưới, đồn kết chặt chẽ với trung nơng, đi
đến và xố bỏ sự bóc lột kinh tế của phú nơng, cải tạo tư tuởng của phú nơng, ngăn
ngừa địa chủ ngóc đầu dậy, tiếp tục mở đường cho địa chủ lao động cải tạo thành
con người mới, kiên quyết đưa nơng dân đi vào con đường hợp tác hố nơng
nghiệp để tiến lên CNXH"(8). Hội nghị cũng chỉ rợp tác hố phải đi đơi với thuỷ
lợi hố và tổ chức lại lực lượng lao động. Đồng thời cũng chỉ rõ ba ngun tắc cần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
được qn triệt trong suốt thời kỳ xây dựng hợp tác xã nơng nhiệp: tự nguyện, cùng
có lợi, và quản lý dân chủ.
Lênin đã từng nói ;"chia lại ruộng đất chỉ tơt trong buổi đầu, đó là tỏ rõ ruộng

quan trọng có ý nghĩa quyết định đến xu hướng, cục diện biến đổi cơ cấu xã hội cả
nước.
Phong trào hợp tác hố nơng nghiệp được đẩy mạnh. Các hợp tác xã được xây
dựng rất nhanh, và số lượng các hợp tác xã tăng vọt, năm 1958 - 1959 số hộ vào
hợp tác xã tương ứng là 4,74% và 45,41%; và đến năm 1960 đã tăng vọt lên
85,83% tổng số hộ nơng dân với 76% ruộng đất miền Bắc.
Đến cuối năm 1960 đã có 2.500.000 hộ nơng dân tham gia vào sản xuất trong
37.000 hợp tác xã. Trung bình mỗi hợp tác xã năm 1960 có 81 hộ với 40,9 ha canh
tác. Phần lớn các hợp tác xã có quy mơ tương đương với xóm. Một số ít có quy mơ
ở thơn và ở xã. Địa bàn của nó gần như là trùng khít với khu vực hoạt động chỉ đạo
của tổ chức Đảng trong chi bộ địa phương.
Trong thời kỳ hình thành đã có hợp tác xã nơng nghiệp bậc thấp, bậc cao,
nhưng hợp tác xã bậc thấp là chủ yếu. Vào năm 1960 gần 90% tổng số hợp tác xã
ở quy mơ bậc thấp tương ứng với 78 hộ xã viên. Số thuộc diện bậc cao gần tương
đương với số đơn vị có quy mơ tồn thơn và một số ít có quy mơ tồn xã gồm
khoảng 93 hộ. Từ năm 1961 trở đi, phong trào hợp tác hố mới đi vào chiều sâu,
hướng từ việc chuyển từ hợp tác xã bâch thấp lên hợp tác xã bậc cao.
Hợp tác hố đã xố bỏ sự phân cực trong xã hội sau cải cách ruộng đất đã mở
ra khả năng thu hút tất cả lực lượng lao động dư thừa vào sản xuất. Nhưng khi cần
lại có thể huy động rất nhanh một lực lượng rất lớn nhân lực phục vụ mục tiêu xã
hội đột xuất. Đồng thời nó mở ra quan hệ dân chủ, bình đẳng, mở rộng giao tiếp xã
hội trong cộng đồng nơng thơn. Nếu như cải cách ruộng đất đóng vai trò phá vỡ
những mặt tiêu cực, bảo thủ, trì trệ, đẳng cấp trong cộng đồng nơng thơn miền Bắc
và xác lập những hộ độc lập tự chủ trong sản xuất, thì trong sản xuất tập thể mới
mọi tư liệu sản xuất và nguồn tài ngun là cơng cộng, do hợp tác xã quản lý và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
phõn chia, khụng cú c quyn, khụng cú cnh tranh, nờn tớnh liờn h c chuyn
sang khớa cnh mi. Mi quan h tng tỏc cú tớnh t phỏt gia cỏc h sn xut
riờng l trc kia c thay th bng mi quan h tng tỏc, cú t chc gia cỏ h

Xut phỏt t bi cnh trong nc v quc t, nh nc Vit Nam dõn ch cng
ho ó tp trung u t, xõy dng li nn kinh t mi. Vn thi k ny c phõn
b cho hai khu vc: khu vc sn xut vt cht v khu vc khụng sn xut vt cht.
Trong ú lc lng sn xut chim trờn 80% tng s vn u t. T nm 1955 -
1960 cỏc ngnh cụng nghip, giao thụng vn ti v bu in c cp vn nhiu
hn cỏc ngnh khỏc. S vn u t cho cụng nghip chim nhiu nht. Nam 1959
chim 37,3% v nm 1960 chim 36,1% tng s vn. Rừ rng vn phỏt trin
cng nghip c chỳ trng phỏt trin, lm nn tng cho cỏc ngnh kinh t khỏc.
Ngnh giao thụng vn ti v bu in cng chim mt s vn u t ln ch
xp sau cụng nghip. Nm 1957 t 23,6% v nm 1960 t 18,1% tng s
vn.Thm chớ cú thi k vn u t cho lnh vc ny cũn nhiu hn cụng nghip,
chim 36,1% s vn u t ca ngõn sỏch nh nc. iu ny cho thy rừ tnh cht
m ng ca ngnh giao thụng vn ti nh ng ó xỏc nh.
Trong khỏng chin chng Phỏp v khi thc hin 300 ngy tp kt, chuyn
quõn v chuyn giao khu vc hu ht c s h tng kinh t v giao thụng b tn
phỏ. S cũn li thỡ hng húc, c k, lc hu. Vỡ vy khụi phc v phỏt trin nú
cn phi cú mt s lng vn nht nh. Mt khỏc mc tiờu ca min Bc sau khi
ho bỡnh lp li l tin lờn CNXH. Chớnh vỡ vy nhu cu khụi phc v phỏt trin
kinh t l nhim v trng tõm, trc mt. iu ny cng lý gii cho vn vn
u t cho kin trỳc ch chim 2,2% trong thi gian 1954 -1957, sau tng lờn 7,5%
vo nm 1960.
Vic khụi phc v phỏt trin nụng nghip thi k ny cng c coi l nhim
v hng u. Chin tranh ó khin nụng nghip b ỡnh n. Nhiu ni rung t b
b hoang, k thut cach tỏc lc hu... Vỡ vy trong 6 nm vn u t cho lnh vc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
này chiếm 11%- 12% tổng số vốn đầu tư của nhà nước cho mọi ngành. Trong đó
lĩnh vực thuỷ lợi ln ln chiếm trên 90% số vốn đầu tư cho nơng nghiệp. Còn
phần đầu tư trực tiếp cho nơng dân khơng đáng kể.
Thương nghiệp thời kỳ này cũng được chú ý phát triển. Thể hiện ở số vốn đầu

1958 68,6 31,4
1959 64,3 35,5
1960 57,4 42,6

Sự tăng trưởng cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp thể hiện rõ nét từ 1959
trở đi - một năm sau khi miền Bắc tiến hành cải tạo XHCN. Nó tương đương với số
vốn đầu tư cao thời kỳ 1958 - 1960 với 36,4%. Điều này đã tạo nên diện mạo mới
của nền kinh tế miền Bắc.
Trước giải phóng, với chính sách kinh tế của Pháp ở miền Bắc cộng với sự tàn
phá của chiến tranh, miền Bắc chỉ có một ít cơ sở sản xuất nhỏ với trang bị lạc hậu,
các phụ tùng thay thế thiếu thốn nghiêm trọng.Vì thế sản xuất thủ công nghiệp
chiếm ưu thế hơn, tỷ trọng sản lượng của tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệp
lớn hơn.
Trong khi đó công nghiệp trong vùng giải phóng trước đây chủ yếu tập trung
vào công nghiệp quốc phòng với các xưởng quân giới, nhằm phục vụ các sản phẩm
phục vụ chiến tranh. Còn trong vùng địch hậu công nghiệp nhẹ chiếm tỷ lệ cao
nhất.
Thời kỳ 1954 -1960 cũng là thời kỳ đánh giấu sự thay đổi theo hướng giá trị
sản lượng công nghiệp tăng, thủ công nghiệp giảm. Có thể nói rằng đây là lần đầu
tiên trong lịch sử phát tiển ngành công nghiệp, giá trị sản lượng công nghiệp vượt
giá trị tổn sản lượng thủ công nghiệp
Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp với thủ công nghiệp diễn ra song song
với tỷ trọng của công nghiệp nặng tăng hơn trước ( nhóm A). Cụ thể như sau:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
Giỏ tr sn lng Cụng nghip nhúm A v B trong nhng nm 1957 -
1960(%)(12)
1957 1960
Giỏ tr sn lng cụng nghip 100 100
Nhúm A 22,8 34,2

TW phỏt trin nhanh v cú k thut cao hn trc v cú nng xut lao ng khỏ
cao; Cụng nghip a phng bao gm c cụng nghip quc doanh v tiu th cụng
nghip phỏt trin rng khp vi s lng ln cỏc c san xut v i ng cụng
nhõn ụng o. Nhp phỏt trin sn xut ó tng nhanh hn nhp phỏt trin
sn xut t liờu tiờu dựng. Cụng nghip ó cung cp cho nn kinh t quc dõn mt
khi lng ln cỏc sn phm trong ú cú nhng sn phm trc õy nc ta cha
sn xut c.
i vi nụng nghip. Truyn thng canh tỏc lõu i v din tớch rung t
dnh cho nụng nghip ln thỡ giỏ tr ca ngnh trng trt trong tng giỏ tr sn
lng nụng nghip chim t trng ln. Cũn chn nuụi ch yu l chn nuụi vi quy
mụ nh theo h gia ỡnh, nờn giỏ tr sn lng cũn thp. C th vo nm 1960, giỏ
tr sn lng ngnh trng trt chim 68,3%, chn nuụi chim 16,5% tng giỏ tr sn
lng nụng nghip.
1.3 C cu thu nhp
S gia tng giỏ tr sn lng ca kinh t min Bc ó dn n s tng thu nhp
ca nn kinh t quc dõn. C cu thu nhp ca kinh t min Bc thay i cựng vi
tin trỡnh xõy dng min Bc trong nhng nm u sau gii phúng. S khỏc bit
u tiờn trong lnh vc ny l c cu thu nhp ca kinh t min Bc khụng cũn
mang m tớnh thun tuý ca nụng nghip nh trc . Cn c vo c cu GDP ca
min Bc cú th thy t trng cỏc ngnh cụng nghip v th cụng nghip - dch v
cao hn trc. Sau my nm khụi phc kinh t min Bc, cho n nm 1957, cụng
nhip chim 17,28% tng t trng thu nhp quc dõn, nụng nghip chim 57,02%;
kin trỳc chim 2,46%; vn ti bu in chim 2,06%; thng nghip v n ung
chim 21,18%.(13)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
Nh vy nụng nghip l ngnh cú t trng thu nhp quc dõn cao nht. Tip
n l thng nghip v n ung ri mi n cụng nghip. iu ú chng t bn
cht ca nn kinh t min Bc vn l mt nn kinh t nụng nghip.
Bc co nhng nm ci to XHCN c cu kinh t min Bc tip tc thay i

1.4 C cu s hu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
S thay i v c cu s hu l mt trong nhng nột ni bt nht ca bin i
kinh t xó hi min Bc trong thi gian sau nm 1954. S thay i ny din ra ngay
trong lỳc tip qun min Bc, sau ú c tip tc y mnh trong nhng nm khụi
phc kinh t, v tr thnh cuc cỏch mng v quyn s hu trong nhng nm ci
to XHCN.
Sau khỏng chin chng Phỏp, nn kinh t min Bc l nn kinh t nhiu thnh
phn. Bao gm kinh t t bn tu doanh, kinh t cỏ th, kinh t quc doanh, kinh t
tp th. Trong ú kinh t quc doanh v kinh t tp th c coi l kinh t XHCN.
Kinh t XHCN trong thi gian ny bao gm ngnh thng nghip quc doanh, cỏc
c s sn xut quc phũng, cỏc hp tỏc xó sn xut nụng nghip v trong thi k
khụi phc kinh t, t trng sn lng kinh t quc doanh chim di 10%. Nhng
trong thi kỡ ci to XHCN thỡ nú v kinh t tp th chim v trớ ch o, v tng
lờn nhanh chúng. Chỳng ta cú th thy rừ iu ú qua bng s liu sau:
1957 1960
Tng s 100 100
Phõn theo thnh phn kinh t
Xó hi ch ngha 18,1 66,6
Quc doanh, Cụng t hp doanh 17,9 38,4
Hp tỏc xó 0,2 28,2
Cỏ th 82,0 33,4

C cu kinh t quc doanh, tp th trong GDP nhng nm 1957 - 1960 (%) (15)
Theo bng s liu trờn thỡ c cu thnh phn kinh t XHCN chim v trớ quan
trng nht luụn chim t trng ln nht.T trng ca thnh phn kinh t ny chim
62,7% t trng tng thu nhp quc dõn; 78,27% t trng tng giỏ tr sn lng
cụng nghip; 55,2% t trng tng giỏ tr sn lng nụng nghip; 87,9% tu trng
tng sn lng vn ti bu in; 92,3% t trng tng mc hng hoỏ bỏn l thng

2.1 Thi k tip qun min Bc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
Trong 300 ngy tp kt, chuyn quõn, v chuyn giao khu vc, min Bc ó
ún nhn 15 vn cỏn b cụng nhõn, chin s trong cỏc t chc dõn - quõn - chớnh
ng min Nam, cựng vi mt s hc sinh tp kt ra Bc.
Cựng thi gian ny, b mỏy chuyờn ch ca thc dõn kiu c, vi hng chc
vn nhõn s gm cỏc quan chc v cỏc lc vin chinh v nhng k ngoan c cú
nhiu ti ỏc vi cỏch mng ó rỳt vo Nam theo thc dõn Phỏp. Nh vy th lc
phn ng nht khụng cũn tn ti trờn min Bc. Cũn b phn hat ng trong h
thng chớnh qun ch cp c s, hoc binh s thp trong quõn i tay sai b gii
tỏn ti ch. Tuy nhiờn nhng di sn ca xó hi c nh nhng phn t lu manh, gỏi
mi dõm cũn nhiu.
ng thi trong nhng ngy ny chớnh ph thuyt phc hng chc vn ng
bo b bon phn ng lụi kộo vo Nam li. n gia nm 1955 min Bc c
gii phúng hon ton.
Quỏ trỡnh tip qun min Bc ó phõn gii loi tr nhng nhõn t c bn nht
trong h thng chớnh quyn xó hi c v bt u xỏc lp nhng yu t xó hi mi,
kt cu giai cp xó hi mi theo mụ hỡnh tn ti trong chớn nm khỏng chin
vựng gii phúng. Mụ hỡnh ú c nhõn rng ra ton min Bc.
Núi chung n sau khi tip qun song min Bc, dõn s min Bc hu nh
khụng thay i. Nhng c cu giai cp xó hi ó cú nhng bin i khỏc trc.
Lc lng lao ng phi nụng nghip vn la mt b phn lao ng xó hi nng
ng, nhng cú s lng khụng nhiu, ch cú khong 168.300. Cp cu ca nú bao
gm nhiu nhúm, ngnh khỏc nhau. Nhng trong ú b phn ụng nht vn l cỏn
b cụng nhõn viờn chc nh nc. õy l b phn cú vai trũ quan trng nht. Lc
lng ny bao gm hai b phn: mt l t i ng cỏn b cụng nhõn viờn chc ra
i sau Cỏch mng Thỏng Tỏm v c xõy dng phỏt trin trong khỏng chin
chng Phỏp; Mt b phn th hai l b phn l vic trong nhng vựng tm chim
trc õy. Riờng i vi b phn th hai l b phn chớnh thc c lu dung vỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status