SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Trấn Biên
Mã số . . . . . . . . . . . . . .
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện : Đoàn Thị Thúy Liễu
Lĩnh vực nghiên cứu :
Phương pháp dạy học bộ môn : Hóa học
Năm học 2014 - 2015
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I – THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên : Đoàn Thị Thúy Liễu
2. Ngày tháng năm sinh: 21- 06 - 1960
3. Nam , nữ : nữ
4. Địa chỉ : G3 - KP3 - Tam hòa – Biên hòa
5. Điện thoại : 0907663370
6. E- mail : [email protected]
7. Chức vụ : Tổ trưởng chuyên môn .
8. Nhiệm vụ được giao: Phó chủ tịch công đoàn, Ủy viên hội đồng bộ
môn Hóa học Tỉnh, Tổ trưởng chuyên môn, giảng dạy môn Hóa học
lớp 10,12.
9. Đơn vị công tác : Trường THPT Trấn Biên .
II – TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO :
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ) cao nhất : Cử nhân.
- Năm nhận bằng : 1984
- Chuyên ngành đào tạo : Sư phạm hóa học.
III – KINH NGHIỆM KHOA HỌC :
giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian ngắn đòi hỏi học sinh phải có khả năng
tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều hướng khác nhau.Giáo viên cần định hướng,
tập hợp nội dung quan trọng, kỹ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học để giúp học
sinh đạt kết quả tốt trong kì thi.
Vì thế việc biên soạn tài liệu dành cho học sinh giỏi không những có tác dụng tốt
cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mà còn có tính định hướng gợi mở giúp
học sinh tự học để có kết quả cao hơn. Đó là lí do tôi chọn đề tài này. “Bồi dưỡng học
sinh giỏi Hóa học 12 – THPT- Hóa vô cơ ’’ .
II – CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN :
1) Thuận lợi:
- Trường THPT Trấn Biên được xây dựng theo mô hình trường trọng
điểm chất lượng cao nên đầu vào của học sinh đang được nâng lên, số học sinh
giỏi tăng. Cơ sở vật chất được cải thiện đáp ứng nhu cầu về phòng học, phương
tiện dạy học trong nhà trường.
- Nhà trường có truyền thống dạy tốt – học tốt, đội ngũ giáo viên có
nhiều kinh nghiệm; học sinh chăm ngoan tinh thần hiếu học là cơ sở để nâng
cao chất lượng đào tạo học sinh giỏi.
2) Khó khăn:
- Việc bồi dưỡng học sinh có đủ khả năng vào đội tuyển cấp tỉnh là
một nhiệm vụ khó khăn không những đòi hỏi học sinh phải giỏi mà chất lượng
đội ngũ giáo viên phải thực sự vững vàng. Với trường phổ thông không chuyên
thì số học sinh thực sự có năng khiếu đam mê môn học rất ít; kinh nghiệm
giảng dạy của giáo viên theo hướng chuyên sâu còn nhiều hạn chế.
- Thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường không nhiều nên nội
dung bồi dưỡng chưa đầy đủ so với yêu cầu đề thi. Áp lực học tập của học sinh
khối 12 nặng nề trong đó mục tiêu thi đậu đại học là ưu tiên hàng đầu nên các
em thiếu thời gian đầu tư cho nội dung thi học sinh giỏi.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP:
- Dựa theo kiến thức nền tảng là sách giáo khoa Hóa học 12 nâng cao
- Dựa vào nội dung các định luật: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo
2
O → HX + HXO ( X: Cl,Br,I) HXO → HX + O
2X
2
+ 2H
2
O → 4HX + O
2
Nước Clo có tính oxi hoá mạnh nên được dùng để sát khuẩn, tẩy rửa
C. Điều chế
1. HX+MnO
2
→ MnX
2
+ X
2
↑ + 2H
2
O
K
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl → 2CrCl
3
+ 3Cl
2
3s
2
3p
5
4s
2
4p
5
5s
2
5p
5
5, CTPT I
2
Cl
2
Br
2
I
2
6, Trạng thái màu Khí, lục nhạt Khí, vàng lục lỏng, đỏ nâu rằn, tím than
7, Độ sôi -188 -34 +59 +185
8, Axit có oxi Không HClO
HClO
2
HClO
3
HClO
4
HBrO
*Với Oxit Bazơ, bazơ →muối + nước 2HCl + CuO → CuCl
2
+ H
2
O
2HCl + Cu(OH)
2
↓ → CuCl
2
+ H
2
O
*Với muối: HCl + AgNO
3
→ AgCl↓
(trắng)
+ HNO
3
*Đặc biệt dùng Axít HF để vẽ lên thuỷ tinh: 4HF + SiO
2
→ SiF
4( tan)
+ H
2
O
2.Điều chế:
*Tổng hợp: H
2
+ X
2
4.Cấu hình e hoá trị 2s
2
2p
4
3s
2
3p
4
4s
2
4p
4
5s
2
5p
4
5.CTCT O
2
S Se Te
6.Trạng thái Khí rắnvàng rắn rắn
7.Axit có Oxi -
-
H
2
SO
4
H
2
SO
3
2H
2
O
*Với các kim loại (trừ Au, Pt) 3Fe + 2O
2
→ Fe
3
O
4
2Cu + O
2
→2CuO
(đen)
*Với phi kim( trừ F
2
,Cl
2
)
N
2
+ O
2
→ 2NO S + O
2
→ SO
2
*Với chất khác:
CH
2KMnO
4
→ K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
↑
c.Điện phân H
2
O ( có pha H
+
hoặc OH ) H
2
O → 2H
2
↑ + O
2
↑
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 6
d.Điện phân oxit kim loại 2Al
2
O
3
→ 4Al + 3O
2
↑
4
+ S → 3SO
2
+ 2H
2
O 6HNO
3
+ S → H
2
SO
4
+ 6NO
2
+2H
2
O
2.Điều chế:
Khai thác từ quặng H
2
S + Cl
2
→2HCl + S 2H
2
S + SO
2
→ 2H
2
O + 3S
D. OZÔN O
3
2
S → H
2
+ S
*Với Oxi
2H
2
S +3O
2
> 2SO
2
+ 2H
2
O 2H
2
S + O
2
> 2S↓ + 2H
2
O
*Tính khử :
H
2
S + Cl
2
→ 2HCl + S↓ H
2
S + H
2
SO
2
+ 2H
2
S → 2H
2
O + 3S
b.Tính khử:
2SO
2
+ O
2 → 2SO
3
SO
2
+ 2H
2
O +Cl → HSO + 2HCl
5SO + 2KMnO +2HO → 2MnSO +2KHSO + HSO
c. Oxit axit:
SO + HO → HSO
3,Điều chế:
S + O
2
→ SO
2
2H
2
4
khan là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi, không
mùi vị, tan tốt, trong nước toả nhiều nhiệt.
2.Hoá tính:
a. Là axit mạnh
b. H
2
SO
4
đậm đặc :
* Bị phân tích: H
2
SO
4
→ SO
3
+ H
2
O
* Háo nước: C
12
HO + H
2
SO
4
→ C + H
2
SO
4
.nH
SO
4(đ)
+2Al →Al
2
(SO)
4
+SO
2
↑+ 6H
2
O
◦◦Với kim loại khử mạnh ( Kiềm, kiềm thổ, Al,Zn) có thể cho SO
2
, S, H
2
S.
H
2
SO
4(đ)
+ 3Zn → 3ZnSO
4
+ S + 4H
2
OH
2
SO
2
→ 2SO
3
*Tạo ra H
2
SO
4
từ SO
3
: SO
3
+ H
2
O →H
2
SO
4
3 NITƠ- PHỐT PHO (NHÓM VA)
A. Một số tính chất:
NITƠ PHÔT PHO ASEN STIBI
1.Kí hiệu N P As Sb
2.KLNT 14 31 75 122
3.Điện tích Z 7 15 33 51
4.Cấu hình e
hoá trị
2s
2
2p
4
H
3
AsO
4
8.Độ ân điện 3,0 2,1 2,0 1,9
( không giới thiệu nguyên tố BITMUT Bi)
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 8
B.NITƠ: N
1.Hoá tính:
*Với Oxi: N
2
+ O
2
<> 2NO
*Với H
2
: N
2
+ 3H
2
> 2NH
3
↑
*Với kim loại điển hình ( hoạt động mạnh) N
2
+ 3Mg → Mg
3
N
2
(Magiênitrua)
2
+ 4H
2
O (NH
4
)Cr
2
O
7
→ N
2
+ Cr
2
O
3
+ 4H
2
O
C.Các oxit của Nitơ
CTPT NO NO
2
N
2
O
5
N
2
O N
2
xanh thẫm
Tính
chất
Hoá học
Không tác
dụng với H
2
O
Axit, kiềm là
oxit không tạo
muối
Là Oxit axit
*2NO
2
+H
2
O
→2HNO
3
+NO
*4NO
2
+2H
2
O+O
2
→4HNO
3
*2NO
2
Điều
chế
*N
2
+ O
2
→
2NO
*3Cu+8HNO
3(l)
→Cu(NO
3
)
2
+
2NO↑ + 4H
2
O
*Cu+4HNO
3(đ)
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO↑ + 2H
2
O
* 2HNO
2.Hoá tính:
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 9
* Huỷ: 2NH
3
→ N
2
+ 3H
2
*Với axit: NH
3
+ HCl → NH
4
Cl
*Với H
2
O: NH
3
+ H
2
O → NH + OH
-
*Tính khử: 4NH
3
+ 5O
2
→ 4NO + 6H
2
O 2NH
3
+ 3Cl
3
- Muối Amoni
1.Dung dịch NH
3
: Hoá xanh quỳ tím.
*Với axit→ muối: NH
3
+ H
+
+ SO → 2NH + SO
*Với dung dịch muối:
FeSO
4
+ 2NH
3
+ 2H
2
O →Fe(OH)
2
↓ + (NH
4
)
2
SO
4
*Chú ý: Với các dung dịch muối chứa Cu
2+
, Zn
2+
↑ + HCl↑
NH
4
NO
3
→ N
2
O + 2H
2
O
3.Axit NITRIC HNO
3
1.Lý tính: Là chất lỏng không màu, mùi hắc, tan tốt t= 86
o
C và phân huỷ:
4HNO
3
→ 2H
2
O + 4NO
2
+ O
2
2.Hoá tính:
a.Tính axit: ( như axit thông thường)
b.Tính oxi hoá mạnh.
*Với kim
loại (trừ Au,Pt) → muối có số oxi hoá cao.
*4Mg + 10HNO
3(l)
→ 4Mg(NO
3
)
2
+ N
2
O + 5H
2
O
*4Zn(NO
3
)
2
+ 10HNO
3(l)
→ 4Zn(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
◦◦HNO
3(đặc,nguội)
↑ +
2H
2
O
4HNO
3(đ)
+ P → H
3
PO
4
+5NO
2
↑ + H
2
O
3.Điều chế:
KNO
3
+ H
2
SO
4(đđ)
→ KHSO
4
+ HNO
3
NH
3
2.Hoá tính:
Nhiệt phân phân phân tích theo 3 kiểu:
a, M(NO
3
) → M(NO
2
)
n
+ O
2
↑ (M trước Mg)
b,M(NO
3
) → M
2
O
n
+ NO
2
↑
+ O
2
↑ (M ( từ Mg → Cu)
c, M(NO
3
)
n
→ M + NO
2
.
5.Với dung dịch muối: Trừ K, Na, Ca, Ba…) các kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi muối của nó.
5. KIM LOẠI KIỀM -KIỀM THỔ - NHÔM
I.Kim loạ kiềm (nhóm IA)
1.Lý tính:
Liti Natri Kali Rubidi Cesi
1,Kí hiêu Li Na K Rb Cs
Cấu hình e (He)2s
1
(ne)3s
1
(Ar)4s
1
(Kr)5s
1
(Xe)6s
1
độ âm điện 1 0,9 0,8 0,8 0,7
BKNT (A
o
) 1,55 1,89 2,36 2,48 2,68
2.Hoá tính: M-1e → M
+
a.Với phi kim: M + O
2
→M
2
O
O (hơi)
4.Một số hợp chất của Natri.
a.Natrihiđroxit NaOH: Là Bazơ mạnh. 2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên
K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe
phản ứng không điều
kiện tạo hyđroxit và
khí H
2
Có Đk Phức tạp
*100
o
C→Mg(OH)
2
+H
2
↑
*≥ 200
O
C→ MgO + H
2
↑
2
O >2NaOH + H
2
↑+Cl
2
↑
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
→ 2NaOH + CaCO
3
↓
b.Natrihiđrôcacbonat NaHCO
3
:
*Phân tích: 2NaHCO
3
→ Na
2
CO
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
(xô đa).
*Thuỷ phân:
Na
2
CO
3
+ H
2
O ↔ NaHCO
3
+ NaOH CO + H
2
O → HCO
3
-
+ OH
-
*Điều chế: Phương pháp Solvay.
CO
2
+ H
2
O + NH
3
→ NH
4
HCO
3
NH
4
2
(Xe)6s
2
Độ âm điện 1,5 1,2 1,0 1,0 0,9
2.Hoá tính: M -2e → M
2+
( khử mạnh)
a.Với oxi và các phi kim:
2M + O
2
→ 2MO M + H
2
→ M
2+
H ( Hiđrua kim loại)
M + Cl
2
→ MCl
2
M + S → MS
3M + N
2
→ M
3
N
2
3M + 2P → M
3
P
2
(Natriberilat) + H
2
↑
3.Điều chế: MX
2
→ M + X
2
4.Một số hợp chất của Canxi Ca:
a.Canxi oxit CaO: Là oxit bazơ ( còn gọi là vôi sống).
*Phản ứng đặc biệt: CaO + 3C → CaC
2
+ CO↑
*Điều chế: CaCO
3
CaO + CO
2
↑
b.Canxihiđroxit Ca(OH)
2
: ( Vôi tôi).
*Ca(OH)
2
là chất rắn màu trắng, ít tan.
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 13
*Dung dịch Ca(OH)
2
gọi là nước vôi trong, tính bazơ yếu hơn NaOH.
*Phản ứng đặc biệt: Điều chế Clorua vôi.
2Ca(OH)
c.Canxicacbonat CaCO
3
*Phản ứng đặc biệt: CaCO
3
+ H
2
O+ CO
2
⇌ Ca(HCO
3
)
2(
tan)
III. NHÔM.
1.Hoá tính: Khử mạnh: Al -3e → Al
3+
a.Với oxi và các phi kim:
4Al + O
2
→ 2Al
2
O
3
4Al + 3C → Al
4
C
3
2
↑
(Natritetrahiđrôxôaluminat)
d.Với dung dịch axit: Như các kim loại khác.
e.Với oxit kém hoạt động- Phản ứng nhiệt Nhôm:
Fe
2
O
3
+ 2Al → Al
2
O
3
+ Fe + Q Cr
2
O
3
+ 2Al → Al
2
O
3
+ Cr
3CuO + 2Al → Al
2
O
3
+ Cu
2,Điều chế: 2Al
2
.H
2
O ( axit aluminic)
b.Nhôm hydroxit Al(OH)
3
1. Nhiệt phân 2 Al(OH)
3
o
t
→
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
2. Là hợp chất lưỡng tính: 3HCl + Al(OH)
3
→ AlCl
3
+ 3H
2
O Al(OH)
3
+ NaOH
→ NaAlO
2
+ 2H
3
2Cr + 3Cl
2
→ 3CrCl
3
b.Với H
2
O: 2Cr + 3H
2
O → Cr
2
O
3
+ H
2
↑
c.Với dung dịch axit: Cr + 2HCl → CrCl
2
+ H
2
↑
4Cr + 12HCl + O
2
→4CrCl
3
+ 2H
2
O+ 4H
2
↑
+ 2NaOH → NaCrO
2
+ H
2
O
*Điều chế:
(NH
4
)
2
Cr
2
O
7
→ CrO
3
+ N
2
↑ + 4H
2
O Na
2
Cr
2
O
7
+ 2C → Cr
2
O
3
3
+ NaOH → NaCrO
2
+ 2H
2
O
*Bị oxi hoá: 2NaCrO
3
+ 3Br
2
+ 8NaOH → 2Na
2
CrO
4
+ 6NaBr + 4H
2
O
*Bị nhiệt phân: 2Cr(OH)
3
→ Cr
2
O
3
+ H
2
O
c.Crôm (VI) oxit CrO
3
( rắn, đỏ sẫm) rất độc .
*Là oxit axit : CrO
7
( đỏ da cam)
*4K
2
Cr
2
O
7
→ 4K
2
CrO
4
+ 2Cr
2
O
3
+ 3O
2
K
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl → 2KCl + 2CrCl
3
+ 3Cl
3
+ 7H
2
→ 2FeCl
3
Fe + S → FeS
2Fe + C → Fe
3
C ( xemen tit)
b.Với H
2
O :
3Fe + 4H
2
O → Fe
3
O
4
+ 4H
2
↑ Fe + H
2
O → FeO + H
2
↑
2Fe + 1,5O
2
+ nH
2
O = Fe
2
O
3
)
2
+N
2
O + 5H
2
O
Fe + 4HNO
3 loãngnóng
→Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
8Fe + 30HNO
3rấtloãng
→8Fe(Fe(NO
3
)
3
+ 3NH
4
NO
3
+ 9H
2
O
2
↑+ H
2
SO
4
FeSO
4
+ Mg → Fe + MgSO
4
FeO + H
2
→ Fe + H
2
O
Fe
3
O
4
+ 4CO → Fe + 4CO
2
↑
4.Hợp chất của Sắt
a.Sắt (II) oxit FeO (rắn đen) không tan
*Là oxit bazơ.
*Bị khử bởi CO, H
2
, Al → Fe
*Bị Oxi hoá: FeO + O
2
→ 2Fe
3
O
4
+ 8HCl →FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O
*Bị khử bởi: CO, H
2
, Al → Fe
*Bị oxi hoá : 3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
→9Fe(NO
3
)
3
+ NO↑+ 14H
2
O
*Điều chế: 3Fe
2
O
3
Rắn, trắng xanh Fe(OH)
3
rắn đỏ nâu
Là những bazơ không tan: 4Fe(OH)
2
↓ + O
2
+ H
2
O → 4Fe(OH)
3
↓
e.Muối Sắt (II), (III)
*Muối sắt (II) có tính khử 2FeCl
2
+ Cl
2
→ 2FeCl
3
3Fe(NO
3
)
2
+ 4HNO
3
→3Fe(NO
3
)
3
+ NO↑ + 2H
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2
O (dùng pứng này
để định lượng sắt)
6FeSO
4
+ K
2
Cr
2
O
7
+ 7H
2
SO
4
→ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ Cr
(đktc). Dung dịch thu được
sau khi cô cạn tạo ra chất rắn B có khối lượng là 80 (g).
a) Xác định A và khối lượng của A.
b) Phải nung bao nhiêu gam đá vôi chứa 80% CaCO
3
để lượng CO
2
thu được khi tác dụng
với dd chứa 80 (g) B cho ra 1 muối duy nhất (C) (hidrocacbonat). Nung (C), tính tỉ số số
mol CO
2
sinh ra so với số mol CO
2
dùng khi đầu.
Đáp án: a) A: Na, m
A
= 46(g) b) Khối lượng đá vôi: 250 (g) c) ½
Bài 2: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp, khối lượng m
X
= 8,5
(g). X phản ứng hết với nước cho ra 3,36 (l) khí H
2
(đktc).
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại.
b) Thêm vào 8,5 (g) hỗn hợp X nói trên 1 kim loại kiềm thổ D được hỗn hợp Y. Cho Y
tác dụng với nước thu được 4,48 (l) H
2
(đktc) và dd E. Cô cạn dung dịch E ta được chất
rắn Z có khối lượng 22,15 (g). Xác định D và khối lượng của D.
c) Để trung hòa dd E nói trên cần bao nhiêu lít dd F chứa 0,2 M HCl và 0,1 M H
A
=6,72 (l); m
rắn
= 31,2125 (g); %Ba(OH)
2
= 3,03%.
Bài 4: Cho hợp kim A gồm Ba và K. Hòa tan 3,52 (g) hợp kim A vào nước được dd B và
khí C. Nếu cô cạn dd B thì thu được 4,54 (g) chất rắn khan.
1. Tính % số mol mỗi kim loại trong hợp kim A.
2. Nếu cho 2,626 (g) hh (NH
4
)
2
CO
3
và Na
2
CO
3
vào dd B rồi đun nhẹ ta được dd D, kết
tủa E và khí F. Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp của chúng, biết rằng
khối lượng dd D giảm 4,382 (g) so với tổng khối lượng muối và dd B, giả thiết nước bay
hơi không đáng kể.
3. Nếu cho thêm n mol ba vào dd B, ta được dd G và khí C. Cho dd G tác dụng với 100
ml dd Al
2
(SO
4
)
3
max
= 38,9 (g); m
NaOH
= 12 (g).
2. Khối lượng kết tủa bé nhất: m
min
= 23,3 (g); m
NaOH
= 20 (g).
Bài 6: Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp vào nước được dd D và 5,6 lít H
2
(đktc).
a) Nếu trung hòa ½ dd D thì cần bao nhiêu ml dd H
2
SO
4
0,5 M? Cô cạn dd nhận được sau
khi trung hòa thì được bao nhiêu gam muối khan?
b) Nếu thêm 180 ml dd Na
2
SO
4
0,5 M vào dd D thì chưa kết tủa hết Ba
2+
. Nếu thêm 210
ml dd Na
2
SO
4
4
đã dùng
ở trên rồi cô cạn thì thu được c gam hỗn hợp muối clorua và sunfat của A và B. Lập biểu
thức tình c theo a và b.
c) Cho biế tỉ lệ số mol của A, B là 1:2 và b = 1,1807a. Hãy cho biết tên kim loại kiềm.
d) Cho c = 45,25 (g). Tính khối lượng của X đã dùng. Hòa tan c gam muối vào nước và
cho tác dụng với dd BaCl
2
dư. Tính khối lượng kết tủa.
Đáp án: a)
5,12
ab
yx
−
=+
b) 2c = a + b c) A: Na, B: K d)
↓
m
= 34,95 (g).
Bài 8: Hòa tan 7,83 gam một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp nhau vào H
2
O được 1 lít dd C và 2,8 lít khí H
2
(đktc).
a) Xác định A, B và số mol của chúng.
b) Lấy 500 ml dd C cho tác dụng với 200 ml dd D chứa H
2
SO
4
b) Giả sử điện phân không màng ngăn, tính nồng độ mol của NaClO thu được trong cùng
điều kiện như trên.
Đáp án: a) V
Cl2
= V
H2
= 26,88 lít; [NaOH] = 2,4 M; [NaCl
dư
] = 1,6 M.b) [NaClO] = 1,2
M.
Bài 11: Đem điện phân 200 ml dd NaCl 2 M, d = 1,1 g/ml với anot bằng than, có màng
ngăn xốp và dd luôn được khuấy đều. Thể tích khí thoát ra ở catot là 22,4 lít (20
o
C, 1
atm) thì ngừng điện phân. Hợp chất chứa trong dd sau khi kết thúc quá trình điện phân là
gì? Xác định nồng độ % của nó,
Đáp án: % NaOH = 8,32%.
Bài 12: Điện phân 200 ml dd KCl 1 M, d = 1,15 g/ml.
a) Tính nồng độ % của các chất tan trong dd khi thể tích khí thu được bên catot lần lượt là
1,12 lít và 4,48 lít.
b) Tính thể tích khí thu được nên anot trong 2 trường hợp.
c) Tính thể tích dd H
2
SO
4
0,5 M phải dùng để trung hòa lượng bazo tạo ra trong 2 trường
hợp trên.
Đáp án: TH1: V
khí
= 1,12 (l): % KCl = 3,29 %, % KOH = 2,47%, V
Đáp án: a) A: Na, B: K; n
Na2CO3
= 0,2 mol, n
K2CO3
= 0,15 mol. b) V
dd Y
= 2 lít.
Bài 14: Một hỗn hợp X gồm NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
có m
X
= 46,6 gam. Chia X ra làm
2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Tác dụng với dd CaCl
2
sinh ra 15 gam kết tủa.
+ Phần 2: Tác dụng với dd Ca(OH)
2
sinh ra 20 gam kết tủa.
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X.
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 19
b) Hòa tan 46,6 gam hỗn hợp X trên trong nước được dd A, sau đó thêm từ từ dd HCl 0,2
có khối lượng 10,5 gam. Khi cho hỗn
hợp X tác dụng với HCl dư thì thu được 2,016 lít CO
2
(đktc).
a) Xác định thành phần % theo khối lượng của X.
b) Lấy 21 gam hỗn hợp Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
với thành phần % như trên cho tác dụng với dd
HCl vừa đủ (không có khí bay ra). Tính thể tích dd HCl 2 M cần dùng.
c) Nếu thêm từ từ 0,12 lít dd HCl 2 M vào dd chứa21 gam hỗn hợp X. Tính thể tích khí
CO
2
(đktc) và thể tích dd Ba(OH)
2
vừa đủ để trung hòa dd thu được sau phản ứng với
0,12 lít dd HCl. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng với Ba(OH)
2
.
Đáp án: a) % Na
2
CO
3
= 60,57%, % K
2
c) Dung dịch C nặng gấp bao nhiêu lần dd A.
Đáp án: a) M: Na, M’: K. b) % Na
2
CO
3
= 60,57%, % K
2
CO
3
= 39,43%.
c)
7912,1=
ddA
ddC
m
m
Bài 17: Hòa tan a gam hỗn hợp Na
2
CO
3
và KHCO
3
vào nước để được 400 ml dd A. Cho
từ từ 100 ml dd HCl 1,5 M vào dd A, thu được dd B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác
dụng với Ba(OH)
2
dư thu được 29,55 gam kết tủa.
a) Tính a. b) Tính nồng độ của các ion trong dd A.
c) Người ta lại cho từ từ dd A vào bình đựng 100 ml dd HCl 1,5 M. Tính thể tích khí CO
2
2
vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được
39,7 gam kết tủa A và dd B.
1. Tính % khối lượng các chất trong A.
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 20
2. Chia dd B thành 2 phần bằng nhau.
a) Cho HCl dư vào phần 1 sau đó cô cạn dung dịch. Nung chất rắn còn lại đến khối lượng
không đổi được chất rắn X. Tính % khối lượng các chất trong X.
b) Đun nóng phần 2 rồi thêm từ từ 270 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2 M. Hỏi tổng khối
lượng 2 dung dịch giảm tối đa bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể.
Đáp án: 1. % BaCO
3
= 49,62%, % CaCO
3
= 50,38%.
2. a) % NaCl = 100%. b)
671,6=∆
↓m
gam.
Bài 19: Một dung dịch X chứa 2 muối ACl
2
và BCl
2
(A, B là 2 kim loại thuộc cùng một
phân nhóm chính và 2 chu kỳ kế tiếp). Tổng khối lượng 2 muối là 44,5 gam. Dung dịch
pản ứng vừa đủ với dd chứa AgNO
3
và Pb(NO
, DCl
2
, D là kim loại thuộc cùng phân nhóm chính
với A và B và thuộc chu kỳ kế tiếp B. Số mol ACl
2
và BCl
2
bằng số mol của mỗi muối ấy
trong dd X. Tính khối lượng DCl
2
trong dung dịch Z. Biết rằng dd Z phản ứng vừa đủ với
dd T chứa AgNO
3
và Pb(NO3)
2
với số mol mỗi muối lớn gấp 1,2 lần so với số mol tương
ứng trong dd Y. Cho biết PbCl
2
và PbSO
4
đều ít tan trong nước.
Đáp án: a) n
AgNO3
= 0,4 mol; n
PbSO4
= 0,3 mol.
b)
−
∑
Cl
H
2
SO
4
loãng dư còn lại một kim loại không tan có khối lượng là 6,4 gam. Xác định 2 kim
loại A và B.
c) Lấy 1 lít dd chứa ASO
4
và BSO
4
với nồng độ mỗi muối là 0,1 M và thêm vào đó m
gam Mg. Lọc lấy dd D. Thêm NaOH dư vào dd D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài
không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất rắn F có khối lượng 10 gam.
Tính khối lượng m của Mg đã dùng.
Đáp án: b) A: Fe, B: Cu. c) m = 3,6 gam.
Bài 22: Cho 1,36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) vào 400 ml dd CuSO
4
có nồng độ x
mol/l. Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dd C. Thêm NaOH dư
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 21
vào dd C được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu
được 1,2 gam chất rắn D.
a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong A và tính x.
b) Cho 1,36 gam hỗn hợp A tác dụng với V ml dd AgNO
3
0,1 M. Sau khi phản ứng xong,
thu được chất rắn E có khối lượng là 3,36 gam. Tính thành phần % các chất trong E và
thể tích dd AgNO
3
đã dùng.
a) Tính nồng độ mol của mỗi dd và xác định kim loại M.
b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24 gam, hãy chứng minh sau phản ứng với 2
dd trên còn dư M. Tính khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên.
Đáp án: a) M: Mg, [FeSO
4
] = [CuSO
4
] = 0,5 M.
b) Khối lượng thanh Mg còn lại sau khi nhúng vào: dd FeSO
4
: m = 40 (g), dd
CuSO
4
: m = 44 (g).
Bài 25: Một hỗn hợp X có khối lượng 3,9 gam gồm 2 kim loại A, B có tỉ lệ khối lượng
nguyên tử A : B = 8 : 9 và tỉ lệ số mol a : b = 1 : 2.
a) Biết rằng A và B đều có khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 30, xác định A, B và % của
chúng trong hỗn hợp X.
b) Lấy 3,9 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 100 ml dd Y chứa HCl 3 M và H
2
SO
4
1 M.
Chứng tỏ rằng X tan hết cho ra dd Z.
c) Tính thể tích dd NaOH 0,5 M phải thêm vào dd Z để có kết tủa cực đại hoặc kết tủa
cực tiểu. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa cực đại hoặc cực tiểu
này.
Đáp án: a) A: Mg, B: Al, % Mg = 30,77%, % Al = 69,23%.
c) Kết tủa cực đại: V
NaOH
Mg
= 2,88 gam, m
Al
= 4,86 gam.
b) % Mg = 37,2%, % Al = 62,8%.
Bài 27: Một hỗn hợp X gồm K, Zn, Fe có khối lượng 49,3 gam, số mol K bằng 2,5 lần số
mol Zn. Hòa tan hỗn hợp X trong nước dư còn lại một chất rắn A. Cho A vào 150 ml dd
CuSO
4
4 M thì thu được 19,2 gam kết tủa.
a) Chứng minh rằng A chỉ gồm có Fe. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Y.
b) Một hỗn hợp Y gồm K, Zn, Fe khi cho vào nước dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Còn lại
một chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml dd CuSO
4
3 M thu
được một chất rắn C có khối lượng là 16 gam. Chứng minh rằng trong C có Zn dư. Xác
định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
Đáp án: a) m
Zn
= 13 gam, m
K
= 19,5 gam, m
Fe
= 16,8 gam. b) m
Zn
= 13 gam, m
Fe
=
11,2 gam, m
2
SO
4
9,8% vào dd B, sau đó thêm tiếp 210 gam dd NaOH 20%. Sau
khi kết thúc phản ứng, lấy kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng
chất rắn thu được.
Đáp án: a) m = 9,17 gam, % Ba = 14,94%, % Mg = 26,17%, % Al = 58,89%.
b) m
rắn
= 6,33 gam.
Bài 30: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại: A (chỉ có hóa trị 2) và B (có 2 hóa trị 2 và 3), có
khối lượng 18,4 gam. Khi cho X tác dụng với dd HCl dư thì X tan hết cho ra 11,2 lít H
2
(đktc), còn nếu cho X tan hết trong dd HNO
3
có 8,96 lít NO (đktc) thoát ra.
a) Tìm một hệ thức giữa KLNT của A, B. Xác định A, B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay
Fe. Xác định thành phần % hỗn hợp X.
b) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dd Y chưa AgNO
3
0,1
M và Cu(NO
3
)
2
0,15 M. Phản ứng tạo ra chất rắn C và dd D. Thêm NaOH dư vào dd D,
được kết tủa. Đem nung kết tủa này ngoài không khí được chất rắn E. Tính khối lượng
của C và E.
c) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X cũng với thành phần như trên cho vào 1 lít dd Z chưa AgNO
3
4
thêm m (g) Al thì Al tan hết cho ra 1 lít dd A.
TN1: Lấy 100 ml dd A thêm vào 88 ml dd NaOH 1M được kết tủa, nung đến khối lượng
không đổi được chất rắn có khối lượng 0,306 (g).
TN2: Lấy 100 ml dd A thêm 112 ml dd NaOH 1 M, kết tủa sau khi nung cho ra 1 chất rắn
có khối lượng 0,306 (g).
Tính nồng độ mol của dd H
2
SO
4
và khối lượng m của Al.
Đáp án: [H
2
SO
4
] = 0,53 M; m = 3,24 (g).
Bài 32: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A (hóa trị 2) và B (hóa trị 3) có m
X
= 38,6 (g). Chia X
ra làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Tan hết trong 0,8 (l) dd H
2
SO
4
1 M cho ra 14,56 (l)
khí (đktc).
- Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư giải phóng 10,08 (l) khí (đktc) và để lại chất rắn (C)
có khối lượng bằng 58,03% khối lượng ½ hh ban đầu.
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong ½ hỗn hợp X.
b) Thêm vào dd thu được sau khi hòa tan phần 1 trong H
2
6
H
5
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, HCOOH
C. CH
3
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, H
2
N-CH
2
-COOH D. CH
3
NH
2
Câu 5: Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH
3
CHCl
2
(1), CH
3
COOCH=CH-CH
3
(2),
CH
3
COOC(CH
3
)=CH
2
(3), CH
3
CH
2
CCl
3
(4), CH
3
COO-CH
2
-OOCCH
3
(5), HCOOC
2
H
Câu 7: Hai chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo tơ nilon-6,6?
A. Axit glutamic và hexametylenđiamin B. Axit ađipic và hexametylenđiamin
C. Axit picric và hexametylenđiamin D. Axit ađipic và etilen glicol
Bồi dưỡng HSG Hóa Học12 - THPT – Hóa vô cơ Đoàn Thị Thúy Liễu - THPT Trấn Biên 25