Quản lý các dự án công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan - Pdf 29


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO THỊ HẢI YẾN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN MINH KHẢI
Hà Nội – 2015
CAM KẾT

Tôi xin cam đoan luận văn “QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ
HẢI QUAN” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi đƣợc đúc
kết từ quá trình nghiên cứu học tập, xuất phát từ yêu cầu công việc trong suốt
thời gian qua.

Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4. Câu hỏi nghiên cứu
5. Một số đóng góp của đề tài nghiên cứu
6. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về quản lý dự án CNTT
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.2.1. Các khái niệm
1.2.2. Nội dung quản lý dự án ứng dụng CNTT
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý các dự án CNTT
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Phƣơng pháp Phân tích và tổng hợp
2.2. Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
2.3. Phƣơng pháp quan sát khoa học
2.4. Phƣơng pháp lịch sử
2.5. Phƣơng pháp thống kê, sử dụng dữ liệu thứ cấp.

Chƣơng 3. Thực trạng công tác quản lý dự án CNTT tại Cục CNTT và
Thống kê Hải quan
3.1. Môi trƣờng pháp lý của công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
3.1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Cục CNTT và

3
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
4
DAĐT
Dự án đầu tƣ
5
DAĐT UD CNTT
Dự án đầu tƣ ứng dụng Công nghệ thông tin
6
VNACCS/VCIS
Tên viết tắt bằng tiếng Anh của Hệ thống thông
quan tự động Việt Nam
7
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
68
5
Bảng 3.4
Bảng câu hỏi cho giải pháp hạn chế rủi ro
69
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT
Bảng
Nội dung
Trang

1. Tính cấp thiết của đề tài
Với quan điểm chỉ đạo phát triển và ứng dụng CNTT phải phục vụ tích
cực cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển kinh tế tri thức và xã
hội thông tin, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc, những năm qua việc phát triển lĩnh vực CNTT luôn nhận
đƣợc sự đầu tƣ, khuyến khích của Đảng và Nhà nƣớc. Hàng loạt các dự án
đầu tƣ ứng dụng CNTT đƣợc triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trên
tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, hợp tác quốc tế… Tuy nhiên, với
tốc độ phát triển nhanh chóng về mặt công nghệ cũng nhƣ những sự thay đổi
trong việc áp dụng các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT vào cuộc sống đòi hỏi
phải không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý.
Đầu tƣ ứng dụng Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay không
còn là lĩnh vực đầu tƣ mới mẻ. Để khuyến khích việc ứng dụng CNTT vào tất
cả các lĩnh vực trong đời sống chính trị - kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt
Nam đã xây dựng hành lang pháp lý thông thoáng và các chính sách tích cực
nhằm thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Trƣớc năm 2010, Chính phủ đã ra
Chỉ thị số 58-CT/TW về việc Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tiếp đến là Quyết
định số 81/2001/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt
Chƣơng trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005. Thời điểm này, Cục CNTT
và Thống kê Hải quan nói riêng và Tổng cục Hải quan nói chung đã tiến hành
nhiều dự án đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cuẩ ngành,
song vấn đề quản lý các dự án đầu tƣ này còn nhiều hạn chế. Kể từ năm 2013,
khi phòng quản lý dự án thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải
11

quan đƣợc thành lập, công tác quản lý các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT đã
đƣợc thu về một mối thống nhất, đồng thời công tác quản lý cũng đƣợc chú

CNTT ngành Tài chính giai đoạn 2011 -2015 ngày 26/7/2011.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của đề tài là là tìm ra những giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nƣớc về đối với hoạt quẩn lý các dự án CNTT tại Cục CNTT và Thống kê
Hải quan trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề về cơ sở lý
luận, các văn bản pháp luật, các văn bản hƣớng dẫnluật áp dụng trong lĩnh
vực đầu tƣ ứng dụng CNTT. Đồng thời, tác giả cũng phân tích các trình tự,
yếu tố trong hoạt động quản lý dự án CNTT hiện nay tại đơn vị, và các yếu tố
tác động đến hoạt động quản lý nhà nƣớc trong đầu tƣ ứng dụng CNTT tại
đơn vị trong thời gian từ năm 2011 - 2015.Từ cơ sở lý thuyết và kết quả phân
tích, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý các
dự án CNTT của đơn vị trong thời gian tới.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
Có một câu hỏi nghiên cứu chính trong luận văn cần trả lời là: phải
thực hiện quản lý các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Cục CNTT và Thống
kê Hải quan nhƣ thế nào để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu của quản lý Nhà
nƣớc nói chung và quản lý hoạt động của Ngành Hải quan nói riêng.
5. Một số đóng góp của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài có một số đóng góp sau:
- Về lý luận: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý các dự
án CNTT tại Cục CNTT và Thống kê Hải quan
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích làm rõ thực trạng và nguyên nhân
hạn chế về quản lý các dự án CNTT tại Cục CNTT và Thống kê Hải quan; từ đó
13

đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các dự án CNTT tại
Cục CNTT và Thống kê Hải quan.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:

quan trọng, đó là sự chuyển trạng thái từ xã hội công nghiệp sang xã hội tri
thức và trong đó thông tin giữ vai trò trọng yếu. Sự phát triển và ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay báo trƣớc một thời kỳ mới với những
thay đổi xã hội lớn lao. Trong tác phẩm “CNTT như một công nghệ chung
xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội” chỉ ra CNTT sẽ thay đổi các điều
kiện thị trƣờng và vị trí của các đối tác trong cấu trúc chuỗi cung cấp, ngƣời
tiêu dùng sẽ giữ vai trò quan trọng thiết yếu trong toàn bộ chuỗi này. Điều đó
sẽ có một tác động to lớn đến cấu trúc bên trong và bên ngoài của các công ty.
Hơn nữa, khi lao động chủ yếu dựa trên cơ sở tri thức thì nội dung và hình
thức của nó cũng sẽ thay đổi.
Nguyễn Xuân Tƣ (2013) Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra
các dự án đầu tư chuyên ngành thông tin và truyền thông, tổng hợp các
nghiên cứu về kinh nghiệm trong công tác thanh tra các dự án đầu tƣ chuyên
ngành thông tin và truyền thông. Nghiên cứu bao gồm các vấn đề nhƣ: Khái
quát về dự án đầu tƣ, Thanh tra các dự án đầu tƣ, Một số tính đặc thù của các
dự án đầu tƣ chuyên ngành thông tin và truyền thông, Một số các sai phạm
thƣờng gặp trong thanh tra các dự án đầu tƣ chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Quản lý dự án phần mềm trong thực tiễn (Software Project
Management in Practice) của tác giả Pankaj Jalote, xuất bản năm 2002 mô tả
các quy trình đã đƣợc sử dụng trong một công ty tầm cỡ thế giới để quản lý
hiệu quả các dự án phần mềm. Công ty này là Infosys, một công ty phát triển
15

phần mềm có một thành tích tuyệt vời trong việc thực hiện dự án; chỉ tính
riêng trong năm 2000, những ngƣời quản lý dự án ở Infosys đã sử dụng các
quy trình đƣợc mô tả ở đây để thực hiện thành công khoảng 500 dự án cho
khách hàng. Cuốn sách này thảo luận về tất cả các khía cạnh khác nhau của
quản lý dự án ở Infosys - lập kế hoạch, thực hiện, và kết thúc. Bạn sẽ học làm
thế nào những ngƣời quản lý dự án ở Infosys ƣớc lƣợng/dự toán, lập kế hoạch

Bài viết Kỹ sư chất lượng phần mềm: anh là ai? đƣợc đăng tải trên
website giúp chúng ta hiểu rõ hơn về lực lƣợng
chuyên gia quan trọng này. Khi các công ty phần mềm Việt Nam có sự phát
triển về tầm vóc cũng nhƣ sự gia tăng về số lƣợng các dự án thực hiện cho các
khách hàng quốc tế - vốn đòi hỏi các quy trình kiểm soát chất lƣợng nghiêm
ngặt, đã làm xuất hiện nhu cầu tuyển dụng các chuyên viên đảm nhận vai trò
của các kỹ sƣ bảo đảm chất lƣợng phần mềm hay kỹ sƣ giám sát quy trình
chất lƣợng (gọi chung là kỹ sƣ chất lƣợng. Vai trò của các kỹ sƣ chất lƣợng
dù không mới trên thế giới nhƣng còn khá mơ hồ và chƣa đƣợc ứng dụng
nhiều tại Việt Nam. Bài viết này đã khái quát các nét cơ bản nhất về lực lƣợng
chuyên gia quan trọng này.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.2.1. Các khái niệm
a. Khái niệm Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là sự hoà nhập của công nghệ máy tính với công
nghệ liên lạc viễn thông đƣợc thực hiện nhờ công nghệ vi điện tử. Liên lạc là
công nghệ lâu đời nhất trong số 3 công nghệ kể trên. Các hệ thống liên lạc
bằng điện đã phát triển suốt từ những năm 1840. Công nghệ máy tính ra đời
từ những năm 1940, thoạt đầu vì những mục đích quân sự. Công nghệ vi điện
tử bắt đầu từ những năm 1960 và đã sớm dẫn đến sự hội tụ nhanh chóng của
17

cả 2 công nghệ lâu đời hơn thành một công nghệ mới mà ngày nay chúng ta
gọi là Công nghệ thông tin. Sự hình thành CNTT đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Hình 1.1. Sự hình thành công nghệ thông tin
Trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ
thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ
kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức

Tính tạm thời: Tạm thời có nghĩa là các dự án có một điểm khởi đầu
và một điểm kết thúc xác định. Điểm kết thúc đạt đƣợc khi mục đích của dự
án đƣợc hoàn thành, hoặc khi chúng ta thấy rõ ràng rằng mục đích của dự án
sẽ đạt hoặc không thể đạt đƣợc và dự án bị chấm dứt. Tính tạm thời không có
nghĩa là giới hạn trong một thời gian ngắn; rất nhiều dự án kéo dài nhiều năm.
Tuy nhiên, trong mọi trƣờng hợp, thời gian của dự án là xác định; các dự án
không phải là những cố gắng liên tục. Thêm vào đó, tính tạm thời không áp
dụng chung cho các sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra bởi dự án. Hầu hết các dự
án đƣợc thực hiện để tạo ra một kết quả lâu dài. Ví dụ, một dự án để xây dựng
một đài tƣởng niệm quốc gia sẽ tạo ra một kết quả đƣợc kéo dài hàng nhiều
thế kỷ. Rất nhiều công việc mang tính tạm thời với ý nghĩa là nó sẽ kết thúc
vào một thời điểm nào đó. Ví dụ, công việc lắp đặt ở một dây chuyền cuối
cùng sẽ không đƣợc tiếp tục (vì đã lắp xong) và bản thân dây chuyền cũng
19

không đƣợc sử dụng nữa (khi nó hết thời hạn sử dụng). Các dự án khác nhau
cơ bản bởi vì dự án sẽ dừng lại khi mục đích đƣợc tuyên bố trƣớc của nó đã
đạt đƣợc; trong khi, các công việc không phải là dự án thực hiện một số các
mục đích mới và tiếp tục đƣợc tiến hành.
Sản phẩm và dịch vụ duy nhất: Thực hiện dự án có ý nghĩa là làm
một cái gì đó mà trƣớc đây chƣa đƣợc thực hiện. Hay nói một cách khác, nó
là duy nhất. Một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể là duy nhất ngay cả khi nó trực
thuộc vào một nhóm lớn. Ví dụ, hàng nghìn tòa nhà đƣợc xây dựng nhƣng
mỗi một tòa nhà là duy nhất – chủ tòa nhà riêng, thiết kế riêng, vị trí riêng …
Sự hiện diện của các yếu tố lặp lại không làm thay đổi tính duy nhất cơ bản.
 Dự án có mục đích, kết quả xác định: mỗi dự án bao giờ cũng có một
hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Định hƣớng mục tiêu luôn đƣợc duy trì trong
suốt dự án. Sản phẩm cuối cùng luôn đƣợc đánh giá xem có phù hợp, có đạt
đƣợc mục tiêu không.
Có các hạn định rõ ràng: dự án có lịch biểu đƣợc xác định trƣớc. Có

quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định ( Nguồn: website ).
* Dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Tại điều 2, khoản 1 của nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009
của Chính phủ định nghĩa nhƣ sau: "Dự án ứng dụng công nghệ thông tin là
tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng
hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật,phần mềm và cơ sở dữ liệu
nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất
lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin".
21

Về mặt hình thức, dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT là một tập hợp hồ sơ
tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí
nhằm cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lƣợng dịch vụ
trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin, theo một kế
hoạch đƣợc định trƣớc để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những
mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.Trên góc độ quản lý, dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra
các hiệu quả vận hành, nâng cao chất lƣợng dịch vụ của công nghệ thông tin
trong ít nhất là một chu kỳ phát triển. Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc thiết
lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và
cơ sở dữ liệu, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ. Còn về mặt
nội dung, dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
Phân loại dự án ứng dụng CNTT
STT

Nhóm C
5
Các dự án ứng dụng CNTT nhằm thiết lập mới, mở
rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và
cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lãnh
thổ
Từ 20 tỷ đồng trở
xuốn
Bảng 1.1. Phân loại dự án CNTT
c. Khái niệm quản lý dự án ứng dụng CNTT
* Quản lý dự án
Theo từ điển Wikipedia: “Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu
về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự
án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân
sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự
án và các mục đích đề ra. Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở
chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng,
trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án
không thay đổi.”
* Quản lý dự án ứng dụng CNTT
Quản lý Dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của các Dự án ứng
dụng công nghệ thông tin bao gồm những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
23

vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt đƣợc sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả
vận hành, nâng cao chất lƣợng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của
công nghệ thông tin.
Trình tự đầu tƣ dự án ứng dụng CNTT: Theo Nghị định 102/2009/NĐ-

phẩm khó khăn;
- Công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ và sự quan tâm của cán bộ sử
dụng
- Tính thay đổi của dự án
- Mức độ phức tạp của dự án
- Tính hạn chế về thời gian thực hiện
- Quy mô dự án
- Tầm quan trọng của dự án
- Tính phối hợp với các bộ phận bên ngoài của tổ chức.
Nguyên tắc quản lý dự án ứng dụng CNTT:
Việc quản lý DA ĐT ứng dụng CNTT phải đảm bảo nguyên tắc đúng
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6/1/2009
của Chính phủ về quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc, các nội dung đầu tƣ ứng dụng CNTT bằng nguồn vốn sự
nghiệp phải phù hợp với điều 7 của Thông tƣ liên tịch số 19/2012/TTLT-
BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/2/2012 của Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và
đầu tƣ – Bộ Thông tin truyền thông hƣớng dẫn quản lý sử dụng kinh phí thực
hiện chƣơng trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan
Nhà nƣớc, việc sử dụng kinh phí đƣợc thực hiện theo đề cƣơng và dự toán chi
tiết đƣợc ngƣời có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
25

Để đạt đƣợc mục tiêu đƣa dự án vào khai thác sử dụng đạt chất lƣợng,
tiến độ, chi phí phù hợp, an toàn và hiệu quả, công tác quản lý các dự án đầu
tƣ ứng dụng CNTT phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Khi đầu tƣ ứng dụng CNTT, chủ đầu tƣ phải tổ chức lập dự án để làm
rõ sự cần thiết phải đầu tƣ và xác định hiệu quả đầu tƣ.
- Ban Quản lý dự án hoặc tƣ vấn quản lý dự án hoặc đơn vị đƣợc giao
quản lý dự án phải có đủ điều kiện về năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án.
- Các chủ thể tƣ vấn lập dự án, thiết kế, giám sát, thi công xây lắp hạ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status