BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ MINH THÀNH
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI KHOA
NỘI TIẾT HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ MINH THÀNH KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Hoàng Thị Kim
Huyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong Hội đồng
thông qua đề cương và Hội đồng chấm duyệt đề tài tốt nghiệp của nhà trường
đã tận tình chỉ bảo, truyền thụ kiến thức, cho tôi những góp ý quý báu giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó tôi luôn nhận được sự động viên, khích lệ, quan tâm sâu
sắc, sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2013 Phạm Thị Minh Thành
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AIRIAP Asthma Insights and Reality In Asia – Pacific: Thực trạng kiểm
soát hen tại Châu Á – Thái Bình Dương
GINA Global Initiative for Asthma: Chiến lược toàn cầu về hen phế quản
HPQ Hen Phế Quản
ICS Inhaled Corticosteroid: Corticosteroid hít
LABA Long Acting
2
Agonist: Thuốc đồng vận (cường)
2
tác dụng kéo dài
PEF Peak expiratory flow: Lưu lượng đỉnh
WHO World Health Organization: Tổ Chức Y Tế Thế Giới
Bảng 3.5: Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư 35
Bảng 3.6: Tiền sử dị ứng 36
Bảng 3.7: Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân khi vào viện 37
Bảng 3.8: Phân loại HPQ khi bệnh nhân vào viện 37
Bảng 3.9: Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc trước khi nhập viện 37
Bảng 3.10: Danh mục, đường dùng và tỷ lệ các thuốc giãn phế quản 38
Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh 39
Bảng 3.12: Tỷ lệ các Corticoid dùng trong điều trị HPQ 40
Bảng 3.13: Tỷ lệ phối hợp thuốc trong điều trị HPQ 40
Bảng 3.14: Phối hợp đường dùng thuốc kích thích
2
trong điều trị 41
Bảng 3.15: Tỷ lệ bệnh nhân còn triệu chứng sau khi điều trị 42
Bảng 3.16: Tác dụng không mong muốn của thuốc gặp trong mẫu
nghiên cứu 43
Bảng 3.17: Thời gian điều trị theo mức độ nặng của bệnh 43
Bảng 3.18: Chi phí điều trị cho một đợt HPQ cấp vào nhậpviện 44
Bảng 3.19: Khảo sát giá thuốc dự phònghen 44
Bảng 3.20: Kết quả điều trị 45
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ chế Hen phế quản .….9
Sơ đồ 1.2: Sử lý cơn hen cấp trong bệnh viện …14
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện các tháng trong năm …33
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ triệu chứng trước và sau điều trị …42
9. Ngô Quí Châu (2002), Chẩn đoán và điều trị Hen theo GINA
GUIDELINE, tr 1 – 11.
10. Nguyễn Năng An (2001), Đại Hội Hen toàn cầu: những vấn đề thời
sự, tr 50 – 67.
11. Nguyễn Năng An (1999 – 2000), Mấy thành tựu chủ yếu trong nghiên
cứu cơ chế và điều trị Hen Phế Quản – Công trình nghiên cứu khoa học
Bệnh viện Bạch Mai 1999 – 2000, NXB Y Học, tr 466 – 470.
12. Nguyễn Năng An, Phạm Quang Đoàn, Lê Văn Khang và cộng sự
(2000), Một số đặc điểm dịch tễ học hen phế quản ở một số tỉnh miền bắc
Việt Nam, Hội Thảo Hen Phế Quản quốc tế tháng 5/2000.
13. Nguyễn Thị Bay (2006), Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông –
Tây y, NXB Y Học, tr 86 – 101.
14. Phạm Khắc Duy (2011). Nghiên cứu tác dụng của Salbutamol trên
cơn co tử cung trong điều trị Hen phế quản. Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại
học, Đại Học Thái Nguyên, tr 44.
15. Phan Lê Tuấn (2004). Một số kết quả nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hen
phế quản trẻ em ở học đường nội ngoại thành Hà Nội. Hội thảo hưởng ứng
ngày hen toàn cầu năm 2004.
16. Phùng Quang Tuấn (2004). Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự
thay đổi giá trị lưu lượng đỉnh trên bệnh nhân hen phế quản ở Bệnh Viện Đa
Khoa Trung Ương Thái Nguyên, chuyên đề tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Đại
Học Thái Nguyên, tr 8 – 9, 19 – 20.
17. Bộ Y Tế (2007), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản y học,
Tr.624- 644
18. Lê văn Khang, Phan Quang Đoàn, Nguyễn Năng An, (1998), “Bước
đầu phát hiện tỷ lệ HPQ trong một số vùng dân cư Hà Nội”, công trình nghiên
cứu khoa học, Bệnh viện Bạch Mai 1997-1998, tr. 124-129
19. Nguyễn Văn Đoàn , Bước đầu đánh giá hiệu quả lâm sàng và kinh tế
của điều trị dự phòng hen phế quản bằng Seretide, Đề tài của Trung tâm dị
ứng miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai
Phần phụ lục
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
Họ tên bệnh nhân: Tuổi:
Địa chỉ:
Mã số bệnh án:
Ngày vào viện: Ngày ra viện
Số ngày điều trị:
Giới tính: Nam Nữ
Địa dư:
Thành phố Nông thôn
Nghề nghiệp:
Nông dân Cán bộ hưu
Công nhân HS - SV
Viên chức Nghề khác
Bệnh nhân sử dụng thuốc trước khi nhập viện
Tình trạng bệnh nhân Có Không
Đã dùng kháng sinh
Dùng thuốc giãn phế quản
Dùng thuốc Corticoid
Chưa dùng thuốc
Không xác định
Triệu chứng lâm sàng khi vào viện:
Khó thở Khò khè
Ho Sốt
Có đờm
Phân loại bậc HPQ khi nhập viện:
Bậc 1 Bậc 3
Bậc 2 Bậc 4
Uống Khí dung+ Tiêm Khí dung+ Uống
Khí dung+ Xịt họng
Tiêm+ Uống
Tiêm+ Xịt họng
Uống+ Xịt họng
Khí dung+ Tiêm+ Uống
Khí dung+ Tiêm+ Xịt
Khí dung+ Uống+ Xịt
Các thuốc corticoid dùng trong điều trị HPQ:
Tên corticoid sử dụng Có Không Tác dụng không mong muốn của thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu
ADR Có Không
Đánh trống ngực
Run cơ
Hoa mắt
Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO), hiện trên thế giới có trên
300 triệu người mắc Hen phế quản, chiếm khoảng 6 – 8% dân số ở người lớn và
10 – 12% ở trẻ em dưới 15 tuổi, có khoảng 20 vạn người chết vì bệnh hen. Con
số này ngày một tăng nhanh ở các quốc gia trên thế giới, ước tính toàn cầu sẽ có
khoảng 400 triệu người mắc hen vào năm 2025. Cho đến nay vẫn chưa có giải
thích nào thỏa đáng về sự gia tăng của bệnh Hen trên thế giới [15] .
Ở nước ta, hen phế quản chiếm tỷ lệ lớn trong số các bệnh lý đường hô
hấp. Theo điều tra của bộ môn Dị ứng – Đại học Y Hà Nội và khoa Dị ứng –
Miễn dịch lâm sàng của Bệnh viện Bạch Mai, kể từ năm 1961 đến nay, tỉ lệ
hen phế quản ở nước ta đã tăng từ 2 đến 5% dân số cả nước (khoảng 4 triệu
người), tỷ lệ này ở trẻ em không dưới 10%. Với tốc độ phát triển đô thị hóa,
công nghiệp hóa và ô nhiễm môi trường như hiện nay thì bệnh hen ở nước ta
sẽ còn tiếp tục tăng lên, trong đó có nhiều yếu tố liên quan làm phát sinh và
nặng lên bệnh HPQ [10],[12].
Cho đến nay vẫn chưa có một phương pháp điều trị hay loại thuốc nào có
thể điều trị dứt điểm hen. Tuy nhiên người bệnh hen phế quản vẫn có thể sống và
hoạt động bình thường nếu biết sử dụng hợp lý các thuốc điều trị hen phế quản.
2
Vì vậy để hiểu được những yếu tố liên quan, nguyên nhân bùng phát cơn hen và
phát hiện hen sớm, kiểm soát và điều trị hen là hết sức quan trọng.
Trong những năm gần đây, nền y học phát triển nhanh chóng nên trên thị
trường đã xuất hiện nhiều loại và dạng thuốc mới giúp bác sỹ có nhiều lựa
chọn và chất lượng tốt hơn trong điều trị bệnh HPQ, tuy nhiên sự đa dạng của
các thuốc điều trị bệnh HPQ làm cho việc sử dụng thuốc trở nên phức tạp
hơn. Việc sử dụng thuốc HPQ như thế nào cho hợp lý và an toàn trong điều trị
là vấn đề đáng quan tâm.
Với mong muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố liên quan đến bệnh hen phế
quản và thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị hen ở người lớn nhằm góp
phần nâng cao việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế đối với
nhóm thuốc điều trị hen phế quản, chúng tôi tiến hành đề tài:
1.1.2.1 Độ lưu hành của hen phế quản
Hen phế quản (HPQ) là một trong những bệnh phổi mạn tính phổ biến
nhất trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và ở tất cả các quốc gia. Trong vòng
20 năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt là ở trẻ em [2], [19].
Tỷ lệ trẻ em có triệu chứng HPQ thay đổi từ 0 – 30% tùy theo từng khu vực
điều tra trên thế giới [18]. Đứng trước sự gia tăng nhanh chóng như vậy, Tổ
chức Y tế Thế Giới (WHO) quan tâm đến việc so sánh tỷ lệ HPQ ở các nước.
Tuy nhiên việc so sánh này còn hạn chế do việc sử dụng đa dạng các phương
pháp đánh giá khác nhau do đó các kết quả điều tra về tỷ lệ HPQ toàn cầu trở
nên khó tin cậy. Để giải quyết các vấn đề này, chiến lược toàn cầu về Hen Phế
Quản (Global Initiative for Asthma: GINA) cũng như nghiên cứu Quốc tế về
Hen và dị ứng ở trẻ em (International Study for Asthma and Allergy in
Children: ISAAC) đã có những hướng dẫn chi tiết về điều tra hen nhằm thống
nhất phương pháp điều tra [17].
Các kết quả nghiên cứu cho thấy HPQ là căn bệnh đang gia tăng trên
toàn thế giới và có sự khác biệt lớn giữa các vùng và các châu lục. Nghiên
4
cứu toàn cầu cho thấy tỷ lệ HPQ cao nhất ở châu Đại Dương (lên tới 28%). Ở
châu Âu, tỷ lệ hen cao ở các quốc gia thuộc Vương quốc Anh (từ 15 – 19,6%).
Nam Phi là quốc gia ở Châu Phi có tỷ lệ hen cao nhất (26,8%). Tại Châu Mỹ,
khu vực có tỷ lệ hen cao là vùng Nam Mỹ (23%) còn ở Châu Á, Israel (16%) và
Hồng Kông (12%) là những nơi có độ lưu hành của hen cao [8].
Theo GINA 2004 thì tỷ lệ HPQ trên thế giới như sau: 12 nước có tỷ lệ
HPQ trên 12%, 16 nước có tỷ lệ HPQ từ 8 – 12%, 23 nước có tỷ lệ hen từ 5 –
8%, 33 nước có tỷ lệ này dưới 5%. Tỷ lệ hen cao tập trung vào các quốc gia
Châu Âu đặc biệt là các nước thuộc Vương Quốc Anh như Scotland, xứ
Wales, Anh, đảo Man…ngoài ra còn có Châu Úc, New Zealand. Các quốc gia
có tỷ lệ hen thấp là Albani, Indonesia, Ma Cao, Nga, Trung Quốc…[22].
Cũng theo GINA 2004 độ lưu hành hen phế quản tại Pháp trong lứa
tuổi 18 – 65 tuổi là 3,9 %, tại Ý trong lứa tuổi 5 – 64 tuổi là 5 %. Về tuổi bắt
Uruguây 9.5 Ả Rập Xê Út 5.6 Cộng hòa Síp 2.4
Ixraen 9.0 Achentina 5.5 Thụy Sĩ 2.3
Bacbado 8.9 Iran 5.5 Nga 2.2
Panama 8.8 Estonia 5.4 Trung Quốc 2.1
Cô Oét 8.5 Nigiêria 5.4 Hy Lạp 1.9
Ucraina 8.3 Chi Lê 5.1 Georgia 1.8
Êcuađo 8.2 Xingapo 4.9 Nêpan 1.5
Nam Phi 8.1 Malaixia 4.8 Rumani 1.5
Cộng hòa Séc 8.0 Bồ Đào Nha 4.8 Anbani 1.3
Phần Lan 8.0 Udơbêkitxtan 4.6 Inđônêsia 1.1
Manta 8.0 FYR Makêđônia 4.5 Ma Cao 0.7
Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ HPQ ở nhiều nơi đang tăng
lên đáng kể. Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tỷ lệ HPQ trong 10 năm (từ
1984 – 1994) tăng lên đáng kể: Nhật Bản từ 0,7% đến 8%, Singapo từ 5% đến
20%, Philippin từ 6% lên 18%, các quốc gia Malaysia, Thái lan, Việt Nam
đều đã tăng lên gấp 3 đến 4 lần [3].
6
Ở Việt Nam, HPQ chiếm tỷ lệ lớn trong số các bệnh lý đường hô hấp
và có xu hướng tăng nhanh những năm gần đây. Một số nghiên cứu ở Việt
Nam cho thấy với người trên 14 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh hen là 1,7%, ở người cao
tuổi, tỷ lệ này là 2,3%.Với những thống kê chưa đầy đủ, ước tính tỷ lệ HPQ
của Việt Nam là 4 – 5% thì chúng ta có khoảng 4 triệu người bị HPQ và chắc
chắn tỷ lệ bệnh này sẽ còn gia tăng [3].
1.1.2.2 Gánh nặng do hen phế quản
Gánh nặng của HPQ không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh
hưởng đến hạnh phúc của gia đình và là gánh nặng chung của toàn xã hội. Đối
với người bệnh, sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng đến học tập, lao động và công
việc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhiều trường
- Dị nguyên trong nhà: mạt bụi nhà, lông thú (chó, mèo, chuột ), gián,
nấm, mốc, thuốc men, hóa chất, v.v
- Dị nguyên ngoài nhà: bụi đờng phố, phấn hoa, nấm mốc, các hóa
chất, chất lên men, yếu tố nhiễm trùng (chủ yếu là virus), hơng khói các loại.
- Nhiễm trùng: chủ yếu là nhiễm virus
- Các yếu tố nghề nghiệp: than, bụi bông, hoá chất, v.v
- Thuốc lá: Hút thuốc chủ động và bị động.
- Ô nhiễm môi trờng không khí: khí thải của phuơng tiện giao thông,
các loại khí ô nhiễm, hoá chất, v.v
1.1.3.3. Những yếu tố nguy cơ kích phát cơn hen
- Tiếp xúc với các dị nguyên
- Thay đổi thời tiết, khí hậu, không khí lạnh.
- Vận động quá sức, gắng sức
- Một số mùi vị đặc biệt, hơng khói các loại (đặc biệt khói thuốc lá).
- Cảm xúc mạnh, v.v
8
1.1.4. C ch bnh sinh:
Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp nhng có thể mô tả tóm tắt bằng
sự tơng tác của ba quá trình bệnh lý cơ bản là: Viêm mạn tính đờng thở,
tăng đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản, trong đó viêm
mạn tính đờng thở là trung tâm. Quá trình tơng tác này có sự tác động bởi
các yếu tố chủ thể của ngời bệnh và các yếu tố kích phát dẫn đến hậu quả
làm xuất hiện các triệu chứng hen và cơn hen.
Viêm mạn tính đờng thở có sự tham gia của nhiều tế bào viêm (đại
thực bào), tế bào Th
1
, Th
2
, tế bào mast, eosinophil, lympho bào, tế bào biểu
Triu chng lõm sng ca HPQ l cn hen ph qun :
- Cn hen ph qun thng xy ra vo ban ờm, thay i thi tit, tip
xỳc vi d nguyờn (cỏc yu t kớch thớch lm khi phỏt cn hen).
Yếu tố kch phát
Tăng tính đáp
ứng đờng thở
Yếu tố nguy cơ gây hen
(yếu tố bản thân và môi trờng)
Viêm mạn tính
đờng thở
Co thắt, phù nề,
xuất tiết
Triệu chứng HEN
10
- Các tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng
cơn, bồn chồn.v.v. nhưng không phải lúc nào cũng có.
- Khó thở chậm, khó thở ở thì thở ra, xong khó thở nhanh, khó thở ở cả 2 thì.
- Có tiếng cò cử bệnh nhân.
Nghe phổi
- Ran rít, ran ngáy hai bên phổi.
- Dấu hiệu phổi im lặng chứng tỏ rất nặng.
Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng nhẹ.
Kết thúc cơn hen bệnh nhân ho khạc đờm trong, quánh, dính [1].
1.1.7. Phân loại hen phế quản :
1.1.7.1 Phân loại mức độ bệnh hen[17]
Bảng 1.3: Phân loại bệnh hen theo mức độ của bệnh (GINA 2006)
Mức độ Bậc1 – Nhẹ
từng cơn
Bậc 2 – Nhẹ dai
dẳng
) ≥ 80% ≥ 80% 60 – 80% ≤ 60%
Dao động
PEF(PEV
1
)
< 20% 20 – 30% > 30% > 30%
11
1.1.7.2 Phân loại mức độ nặng của cơn hen[1]
Bảng 1.4. Phân loại bệnh hen theo độ nặng của một cơn hen
Mức độ Nhẹ Trung Bình Nặng Nguy kịch
Khó thở Khó thở khi đi lại,
nằm không khó
thở
Khó thở khi
nói, phải ngồi
để thở
Khó thở khi
nằm nghỉ
Sắp ngừng thở
Nói Nói câu ngắn Nói nhát gừng Nói từ từ Không nói
Ý thức Kích động Kích động Kích động
thường xuyên
Li bì hoặc lú
lẫn
Nhịp thở Tăng Tăng >30 lần/phút
- Tránh các yếu tố khởi phát cơn hen từ môi trường. Chọn thuốc phù
hợp với các mức hen. Dùng thuốc giãn phế quản, thuốc chống viêm là chính
từ dạng phun hít, khí dung, nhưng với liều lượng và thời gian thích hợp với
từng bệnh nhân
- Trước khi điều trị phải chẩn đoán, phân loại HPQ(hen dị ứng, hen bội
nhiễm hay vô căn) và xác định mức độ cơn hen
- Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng bằng cách đo thông
khí phổi bằng lưu lượng đỉnh kế
- Theo dõi tác dụng phụ có hại của thuốc điều trị hen để kịp thời điều
chỉnh liều và thay thế các thuốc khác tốt hơn
- Điều trị củng cố sau cơn hen để duy trì chức năng phổi trở lại bình
thường, đề phòng cơn hen tái diễn và trở thành mãn tính
- Tìm và điều trị các ổ nhiễm khuẩn ở Tai - Mũi - Họng, đường hô hấp trên
- Tư vấn cho bệnh nhân hiểu biết về bệnh, về các thuốc để tự phát hiện
và sử trí các cơn hen cấp tính ở nhà và biết cách sử dụng các thuốc đặc biệt
như dạng phun, hít, các dạng thuốc tác dụng kéo dài
1.2.3 Phác đồ điều trị HPQ:
Các thuốc cường giao cảm
chia làm 2 loại: (Bảng 1.5)
- Loại có thời gian tác dụng ngắn (SABA): Salbutamol, terbutalin, chủ
yếu dùng để cắt cơn hen.
- Loại có thời gian tác dụng dài (LABA): Salmeterol, formoterol… tác
dụng kéo dài khoảng 12 giờ, để dự phòng dài hạn và kiểm soát hen 13
Bảng 1.5 Phác đồ điều trị hen cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi
dipropionat 0,8 – 2mg hàng ngày,
chia nhiều lần.
Cộng:
- Nếu cần,hít LABA hoặc uống
theophylin giải phóng chậm
hoặc uống(viên,siro) LABA.
IV(Nặng,dai
dẳng)
Hít SABA khi cần để điều trị
triệu chứng
Dùng hàng ngày: Kết hợp.
- Hít Corticosteroid: Beclometason
dipropionat 0,8 – 2mg
- Hít LABA và/hoặc uống
theophylin giải phóng chậm
và/hoặc uống(viên,siro) LABA.
-Uống Corticosteroid(vi
ên,siro) trong
thời gian dài khi cần.