1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn ñề tài
1.1. Hiện nay ở nước ta trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) chiếm tỉ lệ khá cao
trong tổng số trẻ khuyết tật (trẻ CPTTT chiếm gần 30% số lượng trẻ khuyết tật nói
chung – theo nghiên cứu của Viện Chiến lược và chương trình giáo dục). Đây cũng
là nhóm trẻ gặp nhiều khó khăn nhất so với các nhóm trẻ mắc khuyết tật khác.
Một trong những khó khăn mà trẻ CPTTT gặp phải ñó là khả năng thích ứng
với xã hội rất hạn chế. Hạn chế này ñã ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình học
tập/nhận thức của các em, ñặc biệt cản trở quá trình các em hội nhập vào cộng
ñồng. Vì vậy cần có những nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra những biện pháp hình
thành hành vi thích ứng (HVTƯ) cho trẻ CPTTT giúp trẻ có thế sống ñộc lập và hội
nhập vào cộng ñồng.
1.2. Bước vào trường phổ thông là một bước ngoặt trong ñời sống của ñứa trẻ. Ở ñộ
tuổi lớp 1, ñặc ñiểm Tâm sinh lý của trẻ có nhiều biến ñổi. Đây là giai ñoạn chuyển
tiếp từ hoạt ñộng chủ ñạo là vui chơi sang hoạt ñộng học tập, một họat ñộng nghiêm
túc, có những yêu cầu nghiêm ngặt. Vì vậy nhiệm vụ chính của lớp 1 là hình thành
những thói quen mới nhằm giúp trẻ thích ứng với những yêu cầu của trường lớp.
Thực tế ñã cho thấy sự hình thành và phát triển HVTƯ của trẻ CPTTT muộn và
chậm hơn so với trẻ bình thường cùng ñộ tuổi. Chính ñiều này gây cản trở cho trẻ
trong việc học tập, hòa nhập cùng bạn bè trang lứa, là rào cản cho việc lên lớp của
trẻ. Vì vậy giáo viên cần có biện pháp hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT phù hợp
với ñặc ñiểm cá nhân trẻ ngay từ lớp 1.
1.3. Thực tế giáo dục ñã chứng minh: mô hình giáo dục hòa nhập ñược coi là giải
pháp hữu hiệu nhất ñảm bảo cho trẻ khuyết tật nói chung, trẻ CPTTT nói riêng
quyền ñược giáo dục, quyền ñược tham gia mọi hoạt ñộng xã hội giúp trẻ có cơ hội
tiếp thu kiến thức, nâng cao HVTƯ ñể trẻ có thể sống ñộc lập và hòa nhập cộng
ñồng.
Ở trường hòa nhập, trẻ CPTTT ñược tiếp xúc với nhiều bạn bè, thầy cô và ñược
làm quen với các chuẩn mực xã hội mới. Qua ñó, các em dần hình thành các kĩ năng
3
2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại các
trường Tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu, trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp hình
thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập.
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trẻ CPTTT học hòa nhập tại các trường Tiểu học trên ñịa
bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại các trường Tiểu
học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
4. Phạm vi ñề tài
- Về ñịa bàn và khách thể nghiên cứu: ñề tài chỉ nghiên cứu trên học sinh
CPTTT học hòa nhập khối lớp 1 và giáo viên dạy khối 1 của 2 trường Tiểu học: Hải
Vân, Hồng Quang trên ñịa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng.
- Khảo nghiệm trên nhận thức, tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp
ñề xuất.
- Thời gian nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 3/2009 ñến
5/2009.
5. Giả thuyết khoa học
Thực trạng hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập khối lớp 1 tại các
trường Tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu là rất hạn chế. Nếu sử dụng linh hoạt,
ñồng loạt những biện pháp tác ñộng ñồng bồ lên cả phương pháp giáo dục của giáo
viên, phương pháp rèn luyện của học sinh và phương pháp giúp ñỡ của cha mẹ học
sinh trong việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hoà nhập sẽ nâng cao mức ñộ
kỹ năng thích ứng cho trẻ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục trẻ
CPTTT nói chung.
năng và Tiếng Việt chức năng.
Đối tượng khảo sát: 12 học sinh CPTTT khối lớp 1 ở quận Liên Chiểu
5
Phương tiện:
+ Phiếu khảo sát KN xã hội ở trường học của trẻ CPTTT bậc Tiểu học hoà
nhập
+ Phiếu khảo sát KN học ñường chức năng của trẻ CPTTT bậc Tiểu học hoà
nhập
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Nhằm mục ñích kiểm tra tính phù hợp và khả thi của các biện pháp ñề xuất
hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hoà nhập.
Nội dung: các biện pháp ñược ñánh giá trên 3 mức ñộ: tính phù hợp (rất phù
hợp, phù hợp, không phù hợp), tính khả thi (rất khả thi, khả thi, không khả thi).
Đối tượng khảo sát: Các giáo viên có kinh nghiệm làm việc với trẻ CPTTT.
Phương pháp quan sát:
Thu thập thêm các thông tin nhằm chính xác hoá về mức ñộ HVTƯ của học
sinh CPTTT học hoà nhập.
Nội dung: ghi chép tiến trình lên lớp, quan sát cách giáo viên hỗ trợ trẻ
CPTTT, theo dõi sự tham gia các hoạt ñộng của trẻ CPTTT trong lớp hoà nhập.
Đối tượng: Giáo viên, học sinh CPTTT.
Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện:
Nhằm thu thập thêm các thông tin về học sinh, phương pháp hình thành và
rèn luyện HVTƯ cho học sinh, hoàn cảnh của học sinh, ...
Nội dung: Chuẩn bị các nội dung cần trao ñổi về: khả năng nhu cầu học sinh
CPTTT, mức ñộ KN thích ứng của học sinh ...
Đối tượng: Giáo viên, phụ huynh học sinh ...
8. Cấu trúc của ñề tài
Gồm 95 trang. Ngoài phần mở ñầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham
khảo và phụ lục, ñề tài gồm có 3 chương.
rất quan trọng.
Những năm 80 là thời kỳ tiến triển ñáng kể trong việc nghiên cứu HVTƯ.
Nghiên cứu dựa vào cơ sở phân tích yếu tố, phân tích biện lập và hội tụ chính là
những nỗ lực nhằm củng cố các thang ño HVTƯ và tìm kiếm lý thuyết cấu trúc
7
thống nhất của HVTƯ. Các nghiên cứu về tiến trình phát triển của HVTƯ trong mối
liên quan với sự phát triển của con người. Những nghiên cứu như vậy ñã giúp
chúng ta xác ñịnh yêu cầu ñặc thù của quá trình ñánh giá, ñánh giá chức năng và
phát triển chương trình giáo dục ở những ñộ tuổi và mức CPTTT khác nhau.
Ở Việt Nam ngay từ những năm 60 chính phủ ñã quan tâm ñến vấn ñề giáo dục
và nghiên cứu về trẻ khuyết tật, chúng ta ñã có một số công trình nghiên cứu về trẻ
CPTTT và công tác giáo dục các trẻ em này. Trong ñó có nhiều công trình nghiên
cứu ñề cập ñến vấn ñề HVTƯ của trẻ CPTTT.
Năm 1993, bác sĩ Phạm Văn Đoàn (1993) trong cuốn “Trẻ chậm khôn” ñã
chuyển dịch thuật ngữ HVTƯ (nguyên gốc tiếng Anh là “adaptive behavior”) từ
cuốn Sổ tay chẩn ñoán những rỗi nhiễu tâm thần III (DSM III). Trong cuốn sách
này ông ñã phân tích tầm quan trọng phải nghiên cứu và ñưa HVTƯ vào công tác
giáo dục, chăm sóc trẻ CPTTT .
Nhiều công trình nghiên cứu và sách ñã xuất bản của Viện Khoa học giáo dục,
nay là Viện chiến lược và chương trình giáo dục cũng ñã lần lượt khẳng ñịnh sự cần
thiết và tầm quan trọng của HVTƯ ñối với công tác chẩn ñoán và giáo dục trẻ
CPTTT. Cụ thể các công trình nghiên cứu: “Giáo dục trẻ có tật tại gia ñình” (1993),
“Hỏi ñáp về giáo dục trẻ khuyết tật” (1993), “Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
ở Việt Nam” (1995), “Tiến tới giáo dục hòa nhập – kinh nghiệm ở Việt Nam”
(1998), “Dạy học hòa nhập cho trẻ khuyết tật” (2000), “Giáo dục hòa nhập và cộng
ñồng” (2000).
Nghiên cứu sâu về vấn ñề làm thế nào ñể nâng cao mức ñộ HVTƯ của trẻ
CPTTT có luận án tiến sĩ của Trần Thị Lệ Thu “Nghiên cứu HVTƯ của trẻ CPTTT
trong các lớp giáo dục ñặc biệt ở Hà Nội” (2005), các công trình nghiên cứu và sách
trong hệ thần kinh của họ.
Chính vì những hạn chế trên, ngày nay người ta tiếp cận theo quan ñiểm tổng
hợp. Hiệp hội Chậm phát triển Tâm thần Mĩ (AAMR) và Sổ tay chẩn ñoán và thống
kê những rối nhiễu tâm thần IV (DSM-IV) có ñịnh nghĩa trẻ CPTTT theo cách tiếp
cận này.
Ở Việt Nam sử dụng khái niệm CPTTT của DSM-IV và của AAMR.
9
Theo Hiệp hội Chậm phát triển Tâm thần Mĩ (AAMR), 2002 cho rằng:
CPTTT là loại khuyết tật ñược xác ñịnh bởi hạn chế ñáng kể về hoạt ñộng trí tuệ và
HV thích ứng thể hiện ở KN nhận thức, xã hội và KN thích ứng thực tế; khuyết tật
xuất hiện trước 18 tuổi.
Theo Sổ tay chẩn ñoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần IV (DSM-IV),
tiêu chí chẩn ñoán bao gồm:
- Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình, tức là chỉ số trí tuệ ñạt gần 70 hoặc
thấp hơn 70 trên một lần trắc nghiệm cá nhân.
- Bị thiếu hụt hoặc ít nhất hai trong số những lĩnh vực HV thích ứng sau:
giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia ñình, các kỹ năng xã hội/liên cá nhân, sử dụng
các phương tiện trong cộng ñồng, tự ñịnh hướng, kỹ năng học ñường chức năng,
làm việc, giải trí, sức khỏe và an toàn.
- Hiện tượng CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi.
Trong hai khái niệm này ñã cung cấp những hướng dẫn cụ thể cho việc xác
ñịnh những dấu hiệu ñặc trưng của tật CPTTT theo quan ñiểm ño lường và thống
nhất trong 3 tiêu chí ñể xác ñịnh một trẻ CPTTT là: Hạn chế về trí thông minh, khả
năng thích ứng và tật xuất hiện trước 18 tuối.
1.2.2. Hành vi thích ứng
Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra rất
nhiều quan niệm khác nhau về HVTƯ.
Quan niệm nhấn mạnh yếu tố hoàn cảnh xã hội của HVTƯ: Theo Mercer:
HVTƯ là khả năng trẻ thực hiện dược những vai trò xã hội khác nhau, phù hợp với
gải trí; lao ñộng/làm việc.
Năm 2002, AAMR ñã ñưa ra quan niệm HVTƯ là một tập hợp các kỹ năng
nhận thức, xã hội và kỹ năng thự hành- những kỹ năng con người học ñể hoạt ñộng
trong cuộc sống hàng ngày của mình.
Quan niệm HVTƯ như là những kỹ năng thích ứng cụ thể không chỉ chú ý
tới yếu tố hoàn cảnh xã hội mà còn ñề cập tới sự phù hợp của cá nhân trước ñòi hỏi
của môi trường; ñồng thời nhấn mạnh cả những kỹ năng thích ứng cụ thể của mỗi
cá nhân .
11
Khái niệm HVTƯ
Qua những phân tích ở trên về các quan niệm HVTƯ có thể hiều: HVTƯ là
một tập hợp các kỹ năng giúp cá nhân hội nhập thành công vào cộng ñồng.[18]
1.2.3. Giáo dục hoà nhập
Khái niệm: “Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết
tật cùng học với học sinh bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh
sống”.[1]
1.2.4. Trường Tiểu học hoà nhập
“Là tổ chức giải quyết vấn ñề ña dạng nhằm chú trọng ñến việc học của trẻ.
Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau tạo ra
và duy trì môi trường ñầm ấm có hiệu quả cho việc học tập. Trách nhiệm cho mọi
trẻ ñược chia sẻ”.[1]
1.3. Những vấn ñề lí luận về việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hoà
nhập
1.3.1. Cơ sở khoa học của việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
3.1.1.1. Mối quan hệ giữa trí tuệ, HVTƯ và CPTTT
HVTƯ và trí tuệ chính là hai mặt biểu hiện năng lực toàn diện của con
người. Hai nhân tố này có mối quan hệ tác ñộng qua lại và bổ trợ lẫn nhau trong quá
trình sinh sống và phát triển của mỗi cá nhân. Chính vì vậy ngay từ những năm 90
của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu ñã sử dụng trí tuệ và HVTƯ là hai nhân tố ñể
nhân duy trì cuộc sống của riêng mình, ñồng thời có mối quan hệ, có quá trình hoạt
ñộng phù hợp với ñời sống cộng ñồng. Nói một cách khái quát, nhờ chúng mà
HVTƯ của cá nhân ñược hình thành và phát triển.
Như vậy, quá trình hình thành HVTƯ là quá trình hình thành các kỹ năng thích
ứng cho một cá thể. Muốn hình thành ñược kỹ năng con người phải luyện tập theo
một quy trình nhất ñịnh. Đã có nhiều ý kiến khác nhau của các tác giả về cách phân
chia các giai ñoạn hình thành kỹ năng của con người.
Theo K.K Platonop và G.G Gôlubev có 5 giai ñoạn hình thành kĩ năng, hay có
thể gọi là năm mức ñộ hình thành, ñó là:
Giai ñoạn 1: Giai ñoạn ñầu tiên có kĩ năng sơ ñẳng. Ở giai ñoạn này con người ý
13
thức ñược mục ñích hành ñộng và tìm kiếm cách thực hiện hành ñộng, dựa trên vốn
hiểu biết và kĩ xảo sinh hoạt ñời thường. Cá nhân thực hiện hành ñộng bằng cách
thử và sai có kế hoạch.
Giai ñoạn 2: Biết cách thực hiện nhưng không ñầy ñủ. Con người ñã có hiểu biết
về phương thức thực hiện hành ñộng, sử dụng ñược các kĩ xảo chuyên biệt dành cho
hành ñộng này.
Giai ñoạn 3: Có những kĩ năng chung nhưng còn mang tính chất riêng lẻ. Có
hàng loạt kĩ năng phát triển cao nhưng còn mang tính chất riêng lẻ. Các kĩ năng này
cần thiết cho nhiều hoạt ñộng khác nhau.
Giai ñoạn 4: Có những kĩ năng phát triển cao sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và
các kĩ xảo ñã có, ý thức ñược không chỉ mục ñích mà cả ñộng cơ hành ñộng ñể lựa
chọn cách thức ñạt mục ñích.
Giai ñoạn 5: Có tay nghề. Sử dụng một cách thành thạo, sáng tạo, ñầy triển vọng
các kĩ năng khác nhau.
X.I Kixengov trong tài liệu “Hình thành các kĩ năng và kĩ xảo Sư phạm cho sinh
viên trogn ñiều kiện của nền giáo dục ñại học” [23, tr 55], chia ra năm giai ñoạn ñể
hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
Giai ñoạn 1: Người học ñược giới thiệu về hành ñộng sắp phải thực hiện như thế
dù vẫn chưa hoàn thiện nhưng ñã ñủ tốt ñể có thể ñược sử dụng với một mức ñộ ñộc
lập nhất ñịnh.
Giai ñoạn thuần thục: làm nhanh và thành thạo hơn. Trong giai ñoạn này, nhiệm
vụ sẽ ñược thực hiện nhanh hơn và với chất lượng cao hơn.
Giai ñoạn khái quát hóa: sử dụng bất kì ñâu và bất kì lúc nào cần thiết.
Khái quát chung các ý kiến về quá trình hình thành HVTƯ chúng tôi nhận thấy
quy trình hình thành kỹ năng bao gồm các bước: (1) học kĩ năng mới; (2) luyện tập
thường xuyên; (3) sử dụng thành thạo; (4) sử dụng linh hoạt – kĩ xảo.
Để hình thành và phát triển các kĩ năng thích ứng cho trẻ CPTTT trong lớp hòa
nhập cần chú ý ñến những ñặc ñiểm ñặc thù của trẻ CPTTT: khả năng tư duy logic,
trong cách lí giải nguyên nhân và ý nghĩa của các tình huống, hiện tượng, kĩ năng
sống ... Từ ñó chúng ta xác ñịnh mục tiêu, nội dung cụ thể trong mỗi giai ñoạn hình
15
thành kĩ năng phù hợp với ñặc ñiểm cá nhân mỗi trẻ.
1.3.2. Ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụ của việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
học hòa nhập
1.3.2.1. Ý nghĩa của việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hoà nhập
Về mặt sức khoẻ: nâng cao sức khoẻ, khắc phục những khiếm khuyết về mặt
thể chất.
Về mặt giáo dục: phát triển tối ña tiềm năng học tập của trẻ; ñồng thời nâng
cao ñược khả năng sống ñộc lập và hội nhập vào xã hội.
Về mặt văn hoá xã hội: hình thành cho trẻ những hành vi lành mạnh, có quá
trình hoạt ñộng phù hợp với ñời sống cộng ñồng, trở thành thành viên tích cực trong
xã hội.
1.3.2.2. Mục tiêu của việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hoà nhập
Việc giáo dục HVTƯ cho trẻ CPTTT cần ñạt một số mục tiêu cơ bản sau:
- Trẻ CPTTT biết và hiểu ñược sự cần thiết của các KN thích ứng cơ bản
trong cuộc sống hàng ngày.
- Vận dụng thành thạo các KN thích ứng cơ bản vào các hoạt ñộng thường
loại bỏ những hành vi sai lệch của trẻ là hết sức cần thiết.
1.3.3. Vận dụng một số lý thuyết vào việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
Mọi trẻ em sinh ra và lớn lên trong xã hội loài người ñều có những nhu cầu
cơ bản và có những khả năng nhất ñịnh tuy ở những mức ñộ khác nhau. Vì vậy Tật
học hiện ñại quan niệm rằng trẻ khuyết tật không phải ít phát triển hơn so với trẻ
bình thường mà chúng phát triển theo một chiều hướng khác. Theo quan niệm Tật
học hiện ñại thì trẻ CPTTT cũng có những khả năng nhất ñịnh. Trẻ có thể tham gia
vào các hoạt ñộng như mọi thành viên trong cộng ñồng. Nhằm giúp trẻ tham gia
thành công vào các hoạt ñộng trong cộng ñồng ñể khằng ñịnh và phát triểm tiềm
năng của bản thân cần hình thành cho trẻ những kĩ năng thích ứng phù hợp với ñặc
ñiểm cá nhân trẻ. Hay nói cách khác cần có biện pháp khắc phục những hạn chế của
trẻ dựa trên những ñiểm mạnh – những khả năng ñã có, nhu cầu và sở thích của trẻ,
lấy học sinh làm trung tâm. Chính quan ñiểm này ñã tạo cơ hội rất lớn cho trẻ
CPTTT: Trẻ CPTTT có thể học ñược.
17
Thuyết ña năng lực (Theory ờ Multiple Intelligence): theo quan ñiểm của
Howard Gardner, mỗi con người có rất nhiều khả năng khác nhau. Ông cho rằng, dù
là trẻ em hay người trưởng thành, không ai là không có năng lực, ai cũng có năng
lực nhất ñịnh và các năng lực ñó ở các mức ñộ khác nhau. Phát hiện năng lực của
học sinh là yêu cầu tất yếu trong quá trình dạy học ñối với người giáo viên. Trên cơ
sở những năng lực phát hiện ở học sinh, người giáo viên có thể ñưa ra phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực cho học sinh. Điều
này ñặc biệt quan trọng ñối với trẻ CPTTT học hòa nhập. Các em cần ñược dạy
những kiến thức có ý nghĩa với cuộc sống và phù hợp với khả năng của chúng. Bên
cạnh những kiến thức ñã ñược cụ thể hóa, ñơn giản hơn, dễ vận dụng, các em còn
ñược giáo viên dạy những kĩ năng sống: cách chào hỏi với mọi người, cách mỉm
cười, cách ñáp lại yêu cầu một cách tế nhị và thậm chí là cách tham gia các trò chơi,
... Điều khác biệt là những kiến thức này không phải lấy từ trong chương trình mà
xuất phát từ chính nhu cầu, khả năng của trẻ và gia ñình trẻ. Đặc biệt hơn, các em
ñược ñặc biệt chú ý trong dạy học ñối tượng trẻ này:
+ Xây dựng mục tiêu về kĩ năng vận ñộng thô và cận ñộng tinh, khả năng tri
giác của trẻ, sự phối hợp giữa các kĩ năng này.
+ Điều chỉnh hành vi của trẻ thích ứng phù hợp với các dạng hoạt ñộng ở
những mức ñộ khác nhau.
Lý thuyết làm cho trẻ thông minh và nhạy cảm hơn (MISC): MISC có nghĩa
là ñể trẻ em thông minh và nhạy cảm hơn. Tại các nước châu Âu, người ta thường
nói ñến việc làm thế nào ñể trẻ em trở nên thông minh hơn. Tuy nhiên, vấn ñề ñược
coi trọng ở các nước châu Á ñó là bên cạnh việc làm cho trẻ ngày càng trở nên
thông minh hơn còn phải làm cho trẻ em ngày càng trở nên nhạy cảm hơn. Chính vì
vậy yếu tố tình cảm ñóng vai trọng trong giao tiếp sư phạm. Thông qua sự tương tác
giữa giáo viên và học sinh, sự trợ giúp tiếp cận có thể làm trẻ thông minh và nhạy
cảm hơn. Điều này ñặc biệt quan trọng trong việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
học hòa nhập.
1.3.4. Nội dung, phương pháp, hình thức hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học
hào nhập
19
1.3.4.1. Nội dung hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập
Mục tiêu của giáo dục hòa nhập ñối với trẻ CPTTT là giúp trẻ chuẩn bị cho
cuộc sống thực tế hiện tại cũng như cuộc sống trong tương lai của trẻ. Vì vậy
chương trình học phải mang tính chức năng, bao gồm việc dạy các KN cuộc sống,
nhằm tạo cho trẻ khả năng sống càng ñộc lập càng tốt. Thực tế cho thấy phần lớn trẻ
CPTTT học hòa nhập chỉ ở mức nhẹ và trung bình, tức là các em ñã có một số KN
thích ứng ban ñầu như giao tiếp, vui chơi dó ñó dễ dàng hình thành những KN thích
ứng mới cho trẻ. Tuy vậy, quyết ñịnh nội dung hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
học hòa nhập cần dựa trên ñộ tuổi của trẻ và những ñánh giá về những KN thích
ứng ban ñầu trẻ có ñược.
Theo những nghiên cứu ban ñầu cho thấy ñối với trẻ CPTTT học hòa nhập
lớp 1 trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng cần hình thành hai lĩnh vực HVTƯ: KN học
- KN xã hội thể hiện trong sinh hoạt tại nhà trường.
- KN xã hội thể hiện trong sinh hoạt cộng ñồng.
- KN xã hội thể hiện trong hoạt ñộng vui chơi.
- KN xã hội thể hiện trong hoạt ñộng giao tiếp, ứng xử.
Trong ñó, KN xã hội thể hiện trong sinh hoạt tại nhà trường hay có thể gọi là
KN xã hội ở trường học là những KN trong phạm vi trường học. KN xã hội ở
trường học là KN thiết lập và giải quyết các mối quan hệ của học sinh và giáo viên
một cách tích cực. Một số nhóm KN xã hội ở trường học như KN thực hiện nội quy,
KN hợp tác với bạn bè, KN ứng xử, giao tiếp trong trường học, KN vui chơi, sinh
hoạt ở nhà trường,…
Ngay khi trẻ bước vào ñầu lớp 1, trẻ có những mối quan hệ tốt với bạn bè,
thầy cô, ñược công nhận là những học sinh ngoan, chấp hành ñúng và ñầy ñủ nội
quy trường lớp có tác dụng rất lớn ñến hiệu quả học tập trước mắt cũng như tạo nền
móng vững chắc cho trẻ phát triển sau này. Chính vì lí do ñó, cần chú trọng vào hai
nội dung KN xã hội ở trường cần hình thành cho trẻ CPTTT học hòa nhập lớp 1:
KN thực hiện nội quy trường lớp và KN hợp tác với bạn bè. Thông qua việc thực
hiện tốt các nề nếp trường lớp và qua các mối quan hệ tích cực với bạn bè, thầy cô
trẻ CPTTT sẽ tự hình thành nhanh các KN giao tiếp, vui chơi, ứng xử.
21
1.3.4.2. Phương pháp hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập
Trong quá trình hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập lớp 1 có ba
phương pháp có phạm vi sử dụng rộng rãi ñó là phương pháp trực quan, phương
pháp thực hành, phương pháp ñặc thù cho trẻ CPTTT. Tùy vào từng nội dung cần
hình thành KN học ñường hay KN xã hội ở trường cho từng cá nhân trẻ CPTTT mà
giáo viên lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của KN
ñó.
1.3.4.3. Hình thức hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập
Việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập có thể thực hiện bằng 3
hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.
học hòa nhập.
Giáo viên: là người tìm hiểu ñiểm mạnh và những nhu cầu của trẻ, từ ñó ñề
ra mục tiêu, lựa chọn nội dung, xây dựng chiến lược trong việc sử dụng các biện
pháp, các hình thức cũng như kết hợp các lực lượng cần thiết ñể thực hiện có hiệu
quả việc hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT. Như vậy, giáo viên là chủ thể tiếp nhận
và vận dụng các biện pháp hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT học hòa nhập. Để ñạt
ñược hiệu quả mong ñợi giáo viên trực tiếp dạy trẻ cần phải có sự cộng tác về
chuyên môn của tất cả các giáo viên trong trường hòa nhập.
Bạn bè: Đây là lực lượng quan trọng trong giáo dục hòa nhập trẻ CPTTT.
Trẻ CPTTT khi ra lớp học cùng trẻ bình thường, thường nảy sinh những mặc
cảm với tật nguyền của mình.Trẻ thường tự ti, nhút nhát, rụt rè, ngại tham gia vào
các hoạt ñộng cùng trẻ bình thường. Vì vậy, trong môi trường giáo dục hòa nhập
Tiểu học, giáo viên chủ nhiệm lớp cần phải thiết kế xây dựng nhóm bạn bè cùng
học tập, vui chơi với trẻ CPTTT.
Gia ñình: Nếu gia ñình tạo cho trẻ niềm tin, sự quan tâm, chăm sóc ñúng
mức, sẽ giúp trẻ có hứng thú, nghị lực ñể học tập, phấn ñấu khi học tập, rèn luyện ở
trường học. Do vậy, các bậc phụ huynh nên thường xuyên quan tâm, ñộng viên,
khuyến khích con cái học tập. Đồng thời tham gia phối hợp cùng nhà trường giáo
dục trẻ một cách nghiêm túc.
Ngoài ra, sự quan tâm, khuyến khích của cộng ñồng và tòan thể xã hội có ý
23
nghĩa quan trọng ñối với cả quá trình giáo dục trẻ CPTTT.
Tóm lại: Giáo dục hòa nhập luôn ñề cao vai trò của người giáo dục ñó là giáo
viên, gia ñình, bạn bè, cộng ñồng, xã hội. Các lực lượng này tham gia phải có sự
hợp tác ñồng bộ với nhau trong từng giai ñoạn của quá trình giáo dục. Xác ñịnh
chính xác mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục ñể kết hợp lực lượng tạo môi trường giáo
dục thuận lợi, phát triển tốt nhất.
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình hình thành HVTƯ cho trẻ CPTTT
học hòa nhập
nhiều môi trường và trong suốt cuộc ñời.
Trẻ CPTTT ở mức nặng rất nặng phụ thuộc rất nhiều vào người khác, cả về
sự chăm sóc và nhận thức; nhưng vẫn có thể phát triển tối ña trong môi trường có tổ
chức cao với sự giúp ñỡ, giám sát liên tục, với mối quan hệ ñã ñược cá nhân hóa
giữa trẻ và người trông nom. Sự phát triển vận ñộng, các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
tự lực có thể ñược cải thiện nếu em nhận ñược hướng dẫn và tập luyện hợp lý.
Trẻ CPTTT ở mức nặng có thể phát triển tốt trong một chương trình hàng
ngày có tổ chức, trong các quy tắc ổn ñịnh và trong những tình huống dễ nhận ra.
Sự lặp lại và tính quen thuộc hợp lý có thể dần ñưa ñến sự hiểu biết về bản chất sự
vật. Kết hợp với sự ña dạng nhất ñịnh trong môi trường, trẻ có thể mở rộng kinh
nghiệm của bản thân.
Trẻ CPTTT ở mức trung bình có thể xây dựng những khái niệm hữu ích dựa
trên kinh nghiệm, nhưng chủ yếu trẻ vẫn quan tâm ñến những trải nghiệm trực tiếp
thông qua tiếp nhận. Thường trẻ cố gắng giải quyết vấn ñề bằng “thử và sai”. Trẻ
thích nghi tốt trong với cuộc sống trong cộng ñồng, thường là môi trường có giám
sát.
Trẻ CPTTT ở mức nhẹ có khả năng thể hiện mình trong việc chọn bạn, trong
các hoạt ñộng giải trí, cách ăn mặc, ... Nếu ñược học tập phù hợp, các em có thể ñạt
ñược những kỹ năng xã hội và nghề nghiệp phù hợp, tự hỗ trợ bản thân ở mức tối
thiểu, mặc dù vẫn cần có người giám sát, các em có thể sống khá thành công trong
25
cộng ñồng một cách ñộc lập hoặc có giám sát.
Như vậy: trẻ ở các mức CPTTT khác nhau thì có khác nhau về ñiểm mạnh và
ñiểm yếu trong các lĩnh vực của HVTƯ. Do ñó phải tiếp cận giáo dục và nghiên cứu
HVTƯ theo hướng cá nhân hóa, theo từng mức CPTTT và từng loại hỗ trợ cụ thể.
b. Nguyên nhân CPTTT
Có nhiều nguyên nhân gây nên CPTTT và tùy theo cách phân loại. Ở ñây
phân loại theo 3 nhóm nguyên nhân: trước khi sinh, trong khi sinh, sau khi sinh.
Nhóm trẻ CPTTT nặng và rất nặng, nguyện nhân trước khi sinh chiếm 50% trong