TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu - Pdf 29

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÙI ĐÌNH VIỆT

TỔNG QUAN VỀ CÁC DƯỢC LIỆU
CÓ TÁC DỤNG
CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI ĐÌNH VIỆT

TỔNG QUAN VỀ CÁC DƯỢC LIỆU
CÓ TÁC DỤNG
CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Bùi Đình Việt
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
1.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.2. Nội dung nghiên cứu 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỂU CẦU
3
2.1. Cấu trúc của tiểu cầu 3
2.2. Những đặc tính chính của tiểu cầu 7
2.3. Chức năng của tiểu cầu 10
2.4. Vai trò của tiểu cầu trong một số bệnh lý 12
2.5. Liệu pháp kháng tiểu cầu 15
CHƯƠNG 3. CÁC CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ NGƯNG TẬP
TIỂU CẦU
18
3.1. Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro 18
3.2. Cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vivo 26
3.3. Một số cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu 27
CHƯƠNG 4. CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ
NGƯNG TẬP TIỂU CẦU
29
CHƯƠNG 5. BÀN LUẬN

ngưng tập tiểu cầu
NXB Nhà xuất bản
PAF platelet activating factor yếu tố hoạt hóa tiểu cầu
PDGF
platelet-derived growth
factor
yếu tố phát triển có nguồn
gốc từ tiểu cầu
THRO thrombin thrombin
TXA
2
thromboxan A
2
thromboxan A
2
v-WF von - Willebrand factor yếu tố von - Willebrand DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Tên bảng Trang
1
Các receptor chính của tiểu
5
2
Các loại hạt chứa trong tiểu cầu
6
3
Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC in vitro
23

14
Cấu trúc hóa học một số hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế
NTTC
36
15 Cấu trúc hóa học các hợp chất flavon 45
16 Cấu trúc hóa học của TXA
2
45
17 Catechin 46
18 Rutin 46
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, những bệnh lý về huyết khối là một trong ba nhóm bệnh có số
bệnh nhân tử vong cao nhất thế giới [15]. Huyết khối là nguyên nhân hàng đầu của
sự tắc nghẽn mạch máu gây tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề cho người
bệnh. Huyết khối có thể hình thành ở động mạch hoặc tĩnh mạch. Huyết khối động
mạch có thể dẫn đến các bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đột quỵ.
Huyết khối tĩnh mạch thường gặp nhất là ở chi dưới, có thể gây biến chứng tắc động
mạch phổi dẫn đến tử vong đột ngột hoặc hội chứng hậu huyết khối với biểu hiện
loét, đau nhức và giới hạn vận động chi dưới [15].
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy tiểu cầu đóng vai trò quan trọng bậc
nhất trong quá trình hình thành huyết khối. Ngay khi được kích hoạt, tiểu cầu thực
hiện quá trình bám dính, đồng thời giải phóng ra một loạt các chất như ADP,
serotonin, fibronectin, yếu tố von-Willebrand, hoạt hóa receptor GPIIb/IIIa trên
màng tiểu cầu giúp cho việc gắn fibrin vào màng tiểu cầu gây ra ngưng tập tiểu cầu
và tạo cục máu đông dẫn đến hình thành huyết khối [2]. Vì vậy, các thuốc kháng
tiểu cầu là liệu pháp lý tưởng trong phòng và điều trị các bệnh lý liên quan đến
huyết khối. Tuy nhiên, việc sử dụng những thuốc kháng tiểu cầu trên lâm sàng còn
có một số tác dụng không mong muốn như loét dạ dày, giảm tiểu cầu, gây xuất

Việt Nam (nếu có).
Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế NTTC: Các hợp chất được phân loại
theo cấu trúc hóa học và được ký hiệu để dễ dàng tra cứu. Các hợp chất được tổng
kết về tên hợp chất, nguồn gốc, tác dụng ức chế NTTC, cấu trúc hóa học.
1.3.3. Bàn luận
1.3.4. Kết luận và đưa ra đề xuất
3

CHƯƠNG 2. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỂU CẦU
Tiểu cầu là thành phần hữu hình nhỏ nhất của máu, có đường kính 4-8µm. Đó
là những mảnh nguyên sinh chất được tách ra từ mẫu tiểu cầu không theo cơ chế
phân bào. Mỗi mẫu tiểu cầu sinh ra khoảng 3-8 x10
8
tiểu cầu [41].
Tiểu cầu phân bố trong cơ thể ở nồng độ 150 000 - 450 000 tế bào/ml. Trong
số đó, 70% tiểu cầu tham gia vào tuần hoàn máu, còn 30% được duy trì ở lách.
Tiểu cầu tồn tại trung bình 10 ngày trong tuần hoàn, sau đó được thải trừ nhờ gan và
lách sau khi bị lão hóa, một phần nhỏ liên tục được loại bỏ nhờ quá trình bảo vệ
thành mạch [41].
2.1. Cấu trúc của tiểu cầu
Tiểu cầu (Hình 1,2) có một cấu trúc phức tạp gồm 4 khu vực: khu ngoại vi,
khu sol-gel, khu bào quan và khu màng [30]. Hình 1. Tiểu cầu dạng đĩa chụp dưới
KHV điện tử phóng đại 30.000 lần [30]
Hình 2. Tiểu cầu dạng đĩa cắt ngang

 T (Microtubules): Các vi ống
 MF (Microfilaments ): Các vi sợi
 G (α granules): Các hạt α
 DB (Dense bodies): Các hạt sẫm
 DTS (Dense Tubular System): Hệ thống ống dày đặc
2.1.1. Khu ngoại vi
Khu ngoại vi gồm lớp màng tiểu cầu kết nối với hệ thống các ống mở.
Màng tiểu cầu gồm hai lớp lipid kép bao quanh tiểu cầu. Màng tiểu cầu chứa
các glycoprotein quan trọng đóng vai trò như các receptor bề mặt liên quan đến quá
trình đông máu [41]. Các receptor chính của tiểu cầu được trình bày tóm tắt ở bảng
1.
Bảng 1. Các receptor chính của tiểu cầu [41]
Các loại receptor
glycoprotein
(GP)
Cấu trúc Chức năng/ phối tử
GP IIb/ IIIa Integrin α
IIb
β
3
Receptor của fibrinogen,
v-WF, fibronectin,
vitronectin, thrombospondin
GP Ia/IIa Integrin α2β1 Receptor của collagen
GP Ib/IX/V Leucin Receptor của v-WF
GP VI
Họ Receptor
globulin miễn dịch
Receptor của collagen


ADP, ATP, GDP, GTP, serotonin, histamin, canxi, magie,
pyrophosphat
2 Túi lysosom Glactosidase, fucosidase, hexosaminidase, glucuronidase
3

Hạt α

Các protein chính: Fibrin, fibronectin, yếu tố von-
Willebrand (v-WF), thrombospondin, vitronectin
Các chất điều biến phát triển: Yếu tố phát triển có nguồn
gốc từ tiểu cầu (PDGF), peptid hoạt hóa tổ chức liên kết,
yếu tố IV tiểu cầu, thrombospondin.
Các yếu tố đông máu: Yếu tố V, kininogen trọng lượng
phân tử cao, chất ức chế Cl, yếu tố XI, protein S, chất ức
chế yếu tố hoạt hóa plasminogen-1 ( PAI-1)
7

2.1.4. Khu vực màng
Khu vực màng gồm hệ thống ống dày đặc gắn với canxi một cách chọn lọc,
đóng vai trò là nơi dự trữ canxi của tiểu cầu. Đây cũng là nơi tổng hợp men
cyclooxygenase và prostaglandin của tiểu cầu [41].
2.2. Những đặc tính chính của tiểu cầu
2.2.1. Khả năng hấp phụ và vận chuyển các chất
Trong quá trình tiếp xúc, tiểu cầu có khả năng hấp phụ và vận chuyển các chất
trong huyết tương và các tế bào của tổ chức khác để tạo nên lớp khí quyển quanh
tiểu cầu. Nhờ đó, các chất tham gia vào quá trình cầm máu và đông máu được vận
chuyển đến những nơi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ [3].
2.2.2. Khả năng kết dính của tiểu cầu
Do lực hút tĩnh điện, tiểu cầu có khả năng dàn ra và dính vào một số bề mặt
như ống nghiệm, bi thủy tinh, thạch anh, collagen, tổ chức dưới nội mạc, Hiện

của ADP được tóm tắt ở hình 9.

Hình 9. Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu của ADP [3]
- Sự NTTC gây ra bởi acid arachidonic (AA): Cơ chế gây NTTC của acid
arachidonic được tóm tắt ở hình 10.
9 Hình 10. Cơ chế gây NTTC của acid arachidonic [3]
Ghi chú: (+): Thúc đẩy (-): Ức chế
Hiện nay nhiều tác giả đã chứng minh được vai trò của phospholipid màng
mà cụ thể là acid arachidonic (AA) tham gia vào sự NTTC. Trong cơ chế này,
NTTC là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố kích tập với phospholipid màng
và các men như cyclooxygenase và thromboxan synthetase [3].
- Sự NTTC gây bởi một số yếu tố khác
Adrenalin và noradrenalin gây NTTC theo cơ chế gián tiếp thông qua việc
phóng thích ADP và trực tiếp kích thích sự ngưng tập qua vai trò của acid
arachidonic.
Sự ngưng tập do ristocetin xảy ra do sự kích thích yếu tố von-Willlebrand (v-
WF) gắn với tiểu cầu tại vị trí của receptor GPIb.
Thrombin gây NTTC qua cơ chế tác động lên yếu tố 5 có trên bề mặt tiểu cầu.
Bởi vậy khi dùng men trypsin để thủy phân yếu tố 5 thì tiểu cầu không còn ngưng
tập được nữa.
Gần đây người ta còn cho rằng cơ chế NTTC phải qua liên kết của fibrinogen
với GPIIb/IIIa đã hoạt hóa có mặt ở lớp ngoài của màng bào tương. 10

2.2.4. Khả năng thay đổi hình dạng và giải phóng của tiểu cầu

quan trọng trong việc tạo thành phức hợp IXa, VIIIa và Ca
++
[3].
2.3.3. Tham gia vào quá trình cầm máu
11

Nhờ có khả năng kết dính, ngưng tập và phóng thích các chất mà tiểu cầu
tham gia rất tích cực vào quá trình cầm máu. Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình
cầm máu được trình bày tóm tắt ở hình 11. Hình 11. Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình cầm máu [3]
12

2.4. Vai trò của tiểu cầu trong một số bệnh lý
2.4.1. Sự hình thành huyết khối
Sự hoạt hóa tiểu cầu bao gồm hiện tượng kết dính, ngưng tập, phóng thích các
yếu tố/ thành phần nội tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành huyết
khối.
Trong thành mạch khỏe mạnh, tiểu cầu được duy trì ở trạng thái không hoạt
động bởi nitric oxid và prostacyclin từ tế bào nội mô các mạch máu. Tế bào nội mô
còn chứa ADPase (adenosin diphosphatase) có tác dụng kìm hãm quá trình kích
hoạt ADP. Khi mạch máu bị tổn thương, các yếu tố kháng tiểu cầu nội sinh bị suy
yếu để lộ lớp dưới nội mô. Tiểu cầu dính vào collagen và yếu tố von - Willebrand
(v-WF) thông qua các receptor có trên bề mặt tiểu cầu. Tiểu cầu kết dính, thay đổi
hình dạng, tiết ADP từ các hạt sẫm, tổng hợp và giải phóng thromboxan A
2
(TXA
2
).

2.4.4. Bệnh động mạch ngoại biên
Tiểu cầu được kích hoạt mạn tính trong bệnh động mạch ngoại biên hay bệnh
xơ vữa động mạch gây thuyên tắc mạch tại các chi là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ,
nhồi máu cơ tim và thậm chí có thể gây tử vong [30].
2.4.5. Đái tháo đường
Phần lớn các bệnh nhân đái tháo đường tử vong do các biến chứng về mạch
máu, huyết khối kèm với xơ vữa động mạch mà các quá trình này đều có sự tham
gia của tiểu cầu [30].
2.4.6. Viêm
Viêm được đặc trưng bởi vô số các tương tác giữa bạch cầu, tế bào nội mô và
tiểu cầu. Ngoài ra, tiểu cầu hoặc vi hạt có nguồn gốc từ tiểu cầu điều chỉnh độ bám
14

dính bạch cầu tại các vị trí viêm bằng cách tạo ra một tiền viêm, tiền bám dính trong
tế bào nội mô và bạch cầu, cung cấp một cầu nối giữa tế bào nội mô và bạch cầu,
làm cho bạch cầu bám chắc vào thành mạch và sau đó đi vào các mô dưới nội mạc.
Tiếp đến, chất trung gian gây viêm như TNF-α làm mất cân bằng giữa các yếu tố
đông máu và chống đông máu ở tế bào nội mô, do đó ảnh hưởng đến chức năng tiểu
cầu và quá trình đông máu dẫn đến hình thành huyết khối [30].
2.4.7. Sự hình thành mạch máu mới
Tiểu cầu có chứa các chất có hoạt tính sinh học, có thể chuyển giao cho các tế
bào nội mô và các mô khi tiểu cầu bám dính vào những nơi tổn thương của mạch
máu. Điều đó cho phép tiểu cầu ảnh hưởng đến các quá trình cơ bản của mạch máu
bao gồm cả quá trình hình thành mạch máu mới. Nhờ cơ chế này tiểu cầu có vai trò
trong sự hình thành các khối u sinh học [30].
2.4.8. Sự tăng trưởng và di căn khối u
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò của tiểu cầu trong sự phát triển và di
căn bằng đường máu ở các khối u động vật. Cụ thể như sau:
+ Tiểu cầu hỗ trợ sự thuyên tắc khối u làm kéo dài thời gian tồn tại của khối u
trong lưu thông. Sự thuyên tắc khối u gây nên thiếu máu cục bộ, làm tổn hại nội mô

2
(TXA
2
). TXA
2
được tổng hợp và phóng thích bởi tiểu
cầu để đáp ứng lại một số tác nhân kích thích (collagen, thrombin, ADP) và nó gây
ra NTTC bất hồi phục thông qua thụ thể TXA
2
. Aspirin ức chế COX-1 dẫn đến ức
chế sự sinh tổng hợp TXA
2
, do đó có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi một số tác
nhân kích thích (ADP, collagen, thrombin). Sự ức chế này rất mạnh, diễn ra trong
suốt đời sống của tiểu cầu vì tiểu cầu không thể tổng hợp thêm COX-1 mới [3]. Cơ
chế tác dụng ức chế NTTC của aspirin được tóm tắt ở hình 13.
Bên cạnh tác dụng ức chế NTTC, aspirin còn ức chế sự tổng hợp chất
prostaglandin kháng đông là PGI
2
của tế bào nội mạc thông qua việc ức chế men
prostacyclin synthetase, do đó gián tiếp kích thích NTTC. Tuy nhiên tác dụng này
không mạnh bằng tác dụng ức chế men cyclooxygenase và tác dụng này cũng
không kéo dài vì tế bào nội mạc có thể tổng hợp ra men mới [3].

16

Hình 13. Cơ chế ức chế ngưng tập tiểu cầu của aspirin [25]
Tác dụng không mong muốn: Kích ứng, đau thượng vị, nặng hơn có thể loét
dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa,… [2]. Khi dùng aspirin cần hết sức lưu ý đến
nguy cơ gây xuất huyết của thuốc.
18

CHƯƠNG 3. CÁC CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ NGƯNG TẬP
TIỂU CẦU

Các cây thuốc thường được đánh giá tác dụng ức chế NTTC trên hai loại mô
hình nghiên cứu là in vitro và in vivo. Tác nhân gây NTTC thường được sử dụng
trong các mô hình nghiên cứu là ADP, collagen, thrombin và acid arachidonic.
Đánh giá độ NTTC của mẫu thử và mẫu chứng theo phương pháp của Born (1962)
[8] bằng máy đo độ NTTC tự động. Hai đại lượng thường được sử dụng để đánh giá
tác dụng ức chế NTTC của mẫu thử là độ ức chế I (%) và nồng độ ức chế 50%
(IC
50
).
Độ ức chế (I%) của mẫu thử so với mẫu chứng được tính theo công thức:

(% Độ ngưng tập của mẫu chứng - % Độ ngưng tập của mẫu thử)
I (%) = ×100%
% Độ ngưng tập của mẫu chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status