BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ THANH TÚ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN ðẾN 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành ñào tạo : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC
Khánh Hòa - 2015
i LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sỹ kinh tế: “Phát triển nguồn nhân lực tại
Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Nguyễn Thị Thanh Tú
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
viii
MỞ ðẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC
6
1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
6
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
6
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 8
1.1.3. Vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
10
2.4.5. Sự phát triển các cơ sở ñào tạo nhân lực y tế 59
2.5. ðánh giá của CBCNV tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An về công tác phát triển
nguồn nhân lực 60
2.5.1. Phương pháp khảo sát 60
2.5.2. Kết quả ñiều tra khảo sát 60
2.6. ðánh giá chung về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần
Nghệ An 69
2.6.1. Thành công 69
2.6.2. Hạn chế 70
Tóm tắt chương 2
72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN
74
3.1. Chiến lược phát triển Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến năm 2020 74
3.1.1. Những nội dung cơ bản trong chiến lược phát triển Bệnh viện Tâm thần
Nghệ An ñến năm 2020 74
3.1.2. Dự báo nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến năm 2020 74
3.1.3. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến năm
2020 75
3.1.4. Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñến
năm 2020 76
3.2. Quan ñiểm về phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 77
3.3. Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện Tâm thần Nghệ An 78
3.3.1. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñến năm 2020 78
3.3.2. Hoàn thiện các hình thức phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Tâm thần
Nghệ An 81
v
3.3.3. Tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
HL : Hộ lý
KHTH : Kế hoạch tổng hợp
KTV : Kỹ thuật viên
NNL : Nguồn nhân lực
VTYT : Vật tư y tế
XN-CðHA : Xét nghiệm – Chẩn ñoán hình ảnh
YC, NV, PV : Y công, nhân viên phục vụ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân biệt ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực
10
Bảng 2.1: Phân bổ nguồn nhân lực, vị trí tại các khoa phòng Bệnh viện
36
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính, ñộ tuổi
37
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính, ñộ tuổi
39
Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ theo trình ñộ, chuyên môn học vấn
40
Bảng 2.5: Cơ cấu cán bộ theo chuyên môn
42
Bảng 2.6: Tình trạng dinh dưỡng của cán bộ nhân viên nam giới theo lứa tuổi44
Bảng 2.7: Tình trạng dinh dưỡng của cán bộ nhân viên nữ theo lứa tuổi
45
Bảng 2.8: Số lượng cán bộ nhân viên tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An theo Bộ phận,
1. Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Việt Nam là một quốc gia ñang phát triển, theo ñịnh hướng phát triển kinh tế -
xã hội ñến năm 2020, Việt Nam phấn ñấu trở thành nước công nghiệp. Trong quá
trình phát triển ñó một trong những lĩnh vực sẽ ñược ưu tiên tập trung ñầu tư rất lớn
ñó là nguồn nhân lực, ñây là lĩnh vực ñóng vai trò mấu chốt góp phần chính yếu thúc
ñẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ñem lại hình ảnh văn minh, hiện ñại của
một quốc gia phát triển. ðây là một cơ hội nhưng cũng là một thách thức ñối với các
nhà quản lý nguồn nhân lực của Việt Nam. Quản lý nguồn nhân lực như thế nào ñể ñạt
ñược hiệu quả cao nhất có ý nghĩa quan trọng ñối với sự phát triển của tổ chức nói
riêng và của ñất nước nói chung.
Nhân lực – con người là yếu tố ñầu vào quan trọng của quá trình sản xuất; trình
ñộ phát triển của nguồn nhân lực là lợi thế phát triển của mỗi tổ chức. Trong lĩnh vực
nào thì con người cũng ñứng ở vị trí trung tâm. Quan tâm ñến sự phát triển con người
sẽ góp phần ñảm bảo cho sự phát triển ñất nước bởi vì quá trình phát triển nguồn nhân
lực là thước ño ñánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Nghệ An ñã nhận thức ñược tầm quan
trọng của nguồn nhân lực với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách ñể phát triển
nguồn nhân lực và ñã ñạt ñược một số thành công nhất ñịnh: Trình ñộ chuyên môn
của nguồn nhân lực ngày càng ñược nâng cao, các chính sách thu hút, ñãi ngộ nhân
lực ngành y tế bước ñầu ñã ñược các ban ngành quan tâm.
Tuy nhiên thực tế hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng tăng do
dân số tăng nhanh, kinh tế xã hội phát triển, trong khi ñó công tác phát triển nguồn
nhân lực của ngành y tế tỉnh Nghệ An nói chung và Bệnh viện Tâm thần Nghệ An còn
bộc lộ nhiều bất cập. Chẳng hạn như tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An vẫn còn thiếu
nhân lực trầm trọng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực mất cân ñối theo
tuyến, ñộ tuổi trung bình khá cao, công tác ñào tạo, phát triển và các chính sách sử
dụng cán bộ y tế thiếu hợp lý, chế ñộ ñãi ngộ chưa xứng ñáng …Chính vì vậy việc
nghiên cứu và tìm ra các giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực trong tại
Bệnh viện Tâm thần Nghệ An ñể ñáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân
trong những năm tới là vấn ñề cấp bách và cần thiết. Do vậy, tác giả xin lấy ñề tài:
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu Công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh
viện tâm thần Nghệ An thông qua ñối tượng là cán bộ công nhân viên y tế của Bệnh
viện tâm thần Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Bệnh viện Tâm thần Nghệ An
3
+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác
phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An giai ñoạn 2012 – 2014 và
ñề xuất giải pháp ñến 2020
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp chuyên gia: Phương pháp
chuyên gia là phương pháp ñánh giá ñịnh tính và ñưa ra các phân tích ñánh giá dựa
trên việc xử lý có hệ thống ñánh giá của các chuyên gia (hỏi ý kiến chuyên gia là
những người trong Ban lãnh ñạo bệnh viện, trưởng phòng nhân sự, trưởng các khoa
chuyên ngành của bệnh viện).
Phương pháp này phải giải quyết ñược các vấn ñề chính sau ñây:
a. Lựa chọn và nhóm chuyên gia ñánh giá và nhóm các nhà phân tích.
Nhóm chuyên gia ñánh giá sẽ ñưa ra những ñánh giá chất lượng và yêu cầu về
chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện. ðây là các chuyên gia có trình ñộ hiểu biết
chung tương ñối cao, có kiến thức chuyên môn sâu về ngành y, có lập trường khoa
học, bao quát toàn diện về các hoạt và ñặc thù của ngành y tế tại Nghệ An và tại Bệnh
viện Tâm thần Nghệ An.
b. Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia
Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là một giai ñoạn của phương pháp chuyên gia.
c. Xử lý ý kiến chuyên gia:
Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần phải tiến hành một loạt các
biện pháp xử lý các ý kiến này. ðây là bước quan trọng ñể ñưa ra kết quả phân tích
ñánh giá.
phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại các ñịa phương tỉnh Quảng Nam. Sang
chương 3, tác giả ñã ñưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
Quảng Nam.
Luận văn thạc sỹ, “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty
truyền tải ñiện 4 ñến 2015” của ðinh Nguyên Trường Giang, ðại học Kinh tế
TP.HCM, 2009 ñã nêu rõ ba vấn ñề: Một là, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý
luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp; từ ñó
ñề xuất các nội dung phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp ngành truyền tải
ñiện. Hai là, phân tích thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của
công ty, xác ñịnh những kết quả ñạt ñược bên cạnh những tồn tại, yếu kém và nguyên
nhân; ñồng thời phân tích dự báo các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân
lực của công ty trong những năm tới, nhằm ñánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, thuận lợi
và khó khăn ñối với công tác phát triển nguồn nhân lực của công ty Truyền tải ñiện 4.
Ba là, xác ñịnh quan ñiểm, mục tiêu và ñề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân
lực của Công ty Truyền tải ñiện 4 ñến năm 2015.
5
Như vậy nhìn chung các công trình nghiên cứu trên ñã nghiên cứu rất chuyên
sâu vào lĩnh vực ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung và công tác phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao tại các bệnh viện nói riêng, tuy nhiên chưa có ñề tài
nào trùng với ñề tài “Phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An
ñến năm 2020” của tác giả.
7. ðóng góp của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn tổng hợp ñược các lý thuyết liên quan ñến phát triển
nguồn nhân lực tại Bệnh viện công lập
Về mặt thực tiễn:
- ðối với các Bệnh viện công lập nói chung và Bệnh viện tâm thần Nghệ An:
nội dung nghiên cứu góp phần giúp Bệnh viện Tâm thần Nghệ An có ñịnh hướng rõ
ràng về việc phát triển nguồn nhân lực, và ñồng thời thực hiện công tác phát triển
nguồn nhân lực ngành y tế phục vụ người bệnh của mình một cách tốt nhất, nhằm
quốc gia cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện ñại
nhưng không có những con người có trình ñộ, có ñủ khả năng khai thác các nguồn lực
ñó thì khó có khả năng có thể ñạt ñược sự phát triển như mong muốn. Nguồn nhân lực
ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích luỹ ñược, có khả năng
ñem lại thu nhập trong tương lai. Nguồn lực ñó ñược xem xét ở hai khía cạnh. Trước
hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm
trong bản thân con người, ñó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người
và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực ñược hiểu là tổng thể nguồn nhân lực
của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát
triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội ñược biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất ñịnh tại một thời
ñiểm nhất ñịnh.
Khái niệm nguồn nhân lực ñược sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế
phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể
hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm
nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao
ñộng, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa ñựng hàm ý rộng hơn.
Trước ñây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh ñến chất
lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trưởng
kinh tế, con người ñược coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc ñảm bảo tốc ñộ tăng
trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người ñược coi là nguồn vốn ñặc biệt cho sự phát
triển – vốn nhân lực.Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người
là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển
7
kinh tế xã hội của ñất nước. Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số
lượng, không chỉ những người trong ñộ tuổi mà cả những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng.
Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực ñược sử dụng rộng rãi từ khi bắt ñầu công
cuộc ñổi mới. ðiều này ñược thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn
nhân lực:
Theo tổ chức lao ñộng quốc tế thì:
- Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong ñộ tuổi có
khả năng tham gia lao ñộng
- Nguồn nhân lực ñược hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực
là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người
cho sự phát triển. Do ñó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển
bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao ñộng của xã hội, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao
ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân
cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ
ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng.
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi
quy ñịnh có khả năng tham gia lao ñộng. nguồn nhân lực ñược biểu hiện trên hai mặt:
về số lượng ñó là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng làm việc theo quy ñịnh
của Nhà nước và thời gian lao ñộng có thể huy ñộng ñược từ họ; về chất lượng, ñó là
sức khoẻ và trình ñộ chuyên môn, kiến thức và trình ñộ lành nghề của người lao ñộng.
Nguồn lao ñộng là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh ñang tham
gia lao ñộng hoặc ñang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao ñộng cũng ñược hiểu
trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm này, có một số ñược
tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao ñộng, ñó là: Những người
không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không
có nhu cầu tìm việc làm, những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh nhưng ñang ñi
học…
Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồn nhân lực
là một phạm trù dùng ñể chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng tham gia vào quá
trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong
tương lai. Sức mạnh và khả năng ñó ñược thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và
cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có ñủ ñiều kiện tham gia vào
nền sản xuất xã hội.
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
công việc của cá nhân. ðào tạo, giáo dục và phát triển ñều sử dụng các phương pháp
tương tự nhau nhằm tác ñộng lên quá trình học tập ñể nâng cao các kiến thức kỹ năng
thực hành. Tuy nhiên, ñào tạo và phát triển ñược phân biệt căn cứ vào mục ñích của
các hoạt ñộng ñó.
10
Bảng 1.1: Phân biệt ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ðào tạo Phát triển
1. Tập
trung
Công việc hiện tại Công việc tương lai
2. Phạm vi
Cá nhân Cá nhân và tổ chức
3. Thời
gian
Ngắn hạn Dài hạn
4. Mục
ñích
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến
thức và kỹ năng hiện tại
Chuẩn bị cho tương lai
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, Nguyễn Vân ðiềm 2007)
1.1.3. Vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Ngày nay, trong quá trình ñổi mới và phát triển, nguồn nhân lực ñều ñược thừa
nhận là một yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến sự thành bại, uy
thế, ñịa vị, khả năng phát triển bền vững của tổ chức, các ñơn vị và của doanh nghiệp.
Do ñó các Quốc gia ñều ñặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và ñề ra
các chính sách, chiến lược phát triển con người phục vụ yêu cầu của hiện tại và tương
- Sự ổn ñịnh và năng ñộng của tổ chức tăng lên, chúng ñảm bảo giữ vững hiệu
quả hoạt ñộng của tổ chức, cơ quan ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có
nguồn ñào tạo dự trữ ñể thay thế.
+ ðối với người lao ñộng:
Công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ ñem lại nhiều lợi ích
cho tổ chức mà nó còn giúp chop người lao ñộng cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới,
nâng cao trình ñộ chuyên môn, trau dồi ñạo ñức, tư tưởng và ñồng thời áp dụng thành
công các thay ñổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có ñào tạo và phát triển mà người lao
ñộng tránh ñược sự ñào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn
góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao ñộng.
+ ðối với nền kinh tế xã hội:
Giáo dục, ñào tạo và phát triển năng lực của người lao ñộng có ảnh hưởng vô
cùng to lớn ñến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. ðào tạo là cơ sở thế
mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh,
Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tố
tích cực thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.
1.2. Phát triển nguồn nhân lực trong ngành y tế
1.2.1. ðặc ñiểm nhân lực trong ngành y tế
1.2.1.1. Khái niệm
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh chất lượng dịch vụ y tế, hiệu quả của công
tác chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Chính vì thế, nhân lực y tế trở
thành một vấn ñề trọng tâm trong cải cách hệ thống y tế.
12
Nguồn nhân lực ngành y tế bao gồm tất cả các CBYT (Bác sỹ, dược sỹ, y tá
ñiều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh, dược tá) làm việc tại Bệnh viện, cơ sở y tế.
Theo quy chế mới của Bộ Y Tế hiện nay BV tuyến tỉnh cần 1,1 - 1,2
CBYT/GB. Cơ cấu CBYT của BV tuyến tỉnh phải hợp lý. Tuy nhiên nhiều BV ở nước
ta hiện nay vẫn chưa ñáp ứng ñược mức này, hơn nữa trình ñộ chủ yếu là trung học và
sơ học (CBYT trung học chiếm 53,63% và sơ học chiếm 10,6% CBYT), tỷ lệ cán bộ
hoặc phát hiện và phân tích tần suất sai sót chuyên môn ñể khắc phục.
- Cấp tài chính cho nhân lực y tế cũng phải ñảm bảo cho công tác ñào tạo mới
và ñào tạo liên tục CBYT, ñủ ñể trả lương và chính sách khuyến khích ở mức ñảm bảo
ñược cuộc sống cho CBYT, tạo ra ñộng lực khuyến khích CBYT làm việc có chất
lượng và sẵn sàng làm việc ở các miền núi, vùng sâu, vùng xa, hoặc trong các môi
trường, chuyên ngành ñộc hại, nguy hiểm.
1.2.1.2. ðặc ñiểm nguồn nhân lực ngành y tế
- Lao ñộng ngành y tế là loại lao ñộng ñặc thù có sự khác biệt ñối với các
ngành khác, gắn với trách nhiệm cao trước sức khoẻ của con người và tính mạng của
người bệnh. Là lao ñộng hết sức khẩn trương giành giật từng giây từng phút trước tử
thần ñể cứu tính mạng người bệnh. Là lao ñộng làm việc liên tục cả ngày ñêm, diễn ra
trong ñiều ñiện không phù hợp của quy luật sinh lý con người làm ảnh hưởng rất
nhiều ñến sức khoẻ nhân viên y tế, trực ñêm, ngủ ngày và ngược lại. Lao ñộng trong
môi trường không thuận lợi, không phù hợp với tâm lý con người. Tiếp xúc với người
bệnh ñau ñớn, bệnh tật, ñộc hại, lây nhiễm, hoá chất, chất thải môi trường bệnh viện.
Là lao ñộng cực nhọc căng thẳng (ñứng mổ hàng chục tiếng ñồng hồ, tiếp xúc với tác
nhân gây bệnh lây, lao, phong, HIV, AIDS, không kiểm soát ñược hành vi) ñồng thời
chịu sức ép nặng nề của dư luận xã hội, thái ñộ hành vi không ñúng của người bệnh và
người nhà bệnh nhân khi không thoả mãn nhu cầu của họ trong khi ñiều kiện ñáp ứng
không có, người thầy thuốc không thể thực hiện ñược.
- Là loại lao ñộng luôn tiếp xúc với những người có sức khỏe về thể chất và
tinh thần không bình thường. Người bệnh là người có tổn thương về thể chất và tinh
thần, họ luôn lo lắng bức xúc với tình trạng bệnh tật của mình. Vì vậy họ buồn phiền,
cáu gắt dễ có phản ứng phức tạp, nếu như trình ñộ nhận thức hiểu biết chưa tốt, thiếu
giáo dục, thiếu bản lĩnh thì họ sẽ có những hành vi không ñúng mức với thầy thuốc -
những người ñang tìm cách cứu sống họ. Khi trong gia ñình có người bị bệnh cả nhà
lo lắng ñưa người bệnh ñến cơ sở y tế, họ yêu cầu người thầy thuốc và bệnh viện quá
mức trong lúc ñáp ứng của bệnh viện không có thể, họ coi trách nhiệm của bệnh viện
là phải ñáp ứng nhu cầu của họ mà không thấy trách nhiệm của mình là phải hợp tác
với bệnh viện ñể tìm mọi cách tốt nhất ñiều trị người bệnh. Do ñó dễ gây thắc mắc,
hướng, 2 năm chuyên khoa cấp I rồi 2 năm chuyên khoa cấp II thành 11 năm hoặc 1
năm chuyên khoa ñịnh hướng, 2 năm thạc sỹ mới hành nghề giỏi ñược).
Luật Khám, chữa bệnh có hiệu lực từ năm 2011 quy ñịnh rõ bác sĩ sau khi tốt
nghiệp tối thiểu 18 tháng mới ñược cấp chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian này, bác
sĩ mới tốt nghiệp phải ñược ñào tạo một số nội dung cần thiết về chuyên môn nghiệp
vụ, ñạo ñức nghề nghiệp, tổ chức quản lý y tế. Song ñối với một ngành nghề ñặc biệt,
15
liên quan tới tính mạng và sức khỏe con người như ngành y thì thời gian ñào tạo và
phát triển phải dài hơn so với các ngành nghề khác.
b. Kỹ năng, trình ñộ chuyên môn nguồn nhân lực ngành y tế phải ñược ñào tạo liên tục
Theo Bộ Y tế, việc thực hiện nghĩa vụ ñào tạo liên tục là một trong những tiêu
chí ñể thủ trưởng ñơn vị ñánh giá mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ và quá trình phát triển
nghề nghiệp của cán bộ y tế. Người ñứng ñầu cơ sở y tế có trách nhiệm tạo ñiều kiện
ñể cán bộ y tế ñược tham gia các khóa ñào tạo liên tục. ðồng thời, Cán bộ y tế làm
việc trong các cơ sở y tế phải có nghĩa vụ tham gia các khóa ñào tạo liên tục nhằm ñáp
ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ ñang ñảm nhiệm.
ðào tạo liên tục là các khoá ñào tạo ngắn hạn, bao gồm: ñào tạo bồi dưỡng ñể
cập nhật kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục; phát triển
nghề nghiệp liên tục; ñào tạo chuyển giao kỹ thuật; ñào tạo theo nhiệm vụ chỉ ñạo
tuyến và các khóa ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác cho cán bộ y tế mà không thuộc
hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân. Cơ sở ñào tạo liên tục là các bệnh viện, viện có
giường bệnh; viện nghiên cứu; các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp/dạy nghề y tế; các cơ
sở giáo dục khác có ñào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; các trung
tâm có ñào tạo nhân lực y tế.
c. Nhân viên ngành y tế phải có y ñức
Y ñức là phẩm chất tốt ñẹp của người làm công tác y tế, ñược biểu hiện ở tinh
thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh. Chủ
tịch Hồ Chí Minh ñã dạy, "Lương y phải như từ mẫu".
Nền kinh tế thị trường và những tác ñộng tiêu cực của xã hội ảnh hưởng không