quy định pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp việt nam - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 37 (2011 – 2015)

ĐỀ TÀI:
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn:
Phạm Mai Phương

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Mỵ
Mssv: 5115909
Lớp: LK1164A2 - K37

Cần Thơ, tháng 11/2014


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................ 4
1. Lý do chọn ñề tài .................................................................................................. 4
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 5

2.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp ñồng ..................................................................... 24
2.1.2 Trình tự giao kết hợp ñồng .......................................................................... 26
2.1.2.1 Đề nghị giao kết hợp ñồng..................................................................... 27
2.1.2.2 Chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng.................................................... 29
2.1.3 Thời ñiểm, ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng ....................................................... 30
2.1.3.1 Thời ñiểm giao kết hợp ñồng ................................................................. 30
2.1.3.2 Địa ñiểm giao kết hợp ñồng ................................................................... 32
2.2 Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng TMĐT ........................................................... 27
2.2.1 Đối tượng của hợp ñồng .............................................................................. 27
2.2.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp ñồng............................................................. 28
2.2.2.1 Chủ thể của hợp ñồng............................................................................ 28
2.2.2.2 Nội dung hợp ñồng ................................................................................ 31
2.2.2.3 Hình thức hợp ñồng ............................................................................... 31
2.2.3 Thực hiện hợp ñồng .................................................................................... 33
2.2.4 Giá trị pháp lý của hợp ñồng TMĐT ........................................................... 35
2.3 Quy ñịnh pháp luật về chế tài vi phạm hợp ñồng TMĐT................................... 39
2.4 Quy ñịnh pháp luật về giải quyết tranh chấp trong hợp ñồng TMĐT................. 39
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VỀ HỢP
ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM. 43
3.1 Thực trạng về giao kết hợp ñồng TMĐT giữa các DN Việt Nam ...................... 43
3.1.1 Thực trạng áp dụng pháp luật trong giao kết hợp ñồng TMĐT .................... 43
3.1.1.1 Chưa có hướng dẫn ñầy ñủ về chuẩn công nghệ và những vấn ñề kỹ thuật
về giao kết hợp ñồng TMĐT .............................................................................. 43
GVHD: Phạm Mai Phương

2

SVTH: Lê Thị Mỵ




SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như ngày nay, các hoạt ñộng
thương mại giữa các thương nhân cũng diễn ra ngày càng sôi nổi. Có thể nói, các giao
dịch thương mại mua bán hàng hóa qua lại giữa các doanh nghiệp, ñặc biệt là giữa các
doanh nghiệp Việt Nam với nhau ñã góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua
quá trình lưu thông hàng hóa, ñáp ứng nhu cầu của xã hội và lợi nhuận. Cùng với sự
phát triển của thời ñại, khi mạng internet ra ñời, hệ thống ñiện tử và công nghệ tin học
ñã và ñang xâm nhập sâu và hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình toàn cầu hóa, việc sử dụng
các công cụ phương tiện ñiện tử cho các giao dịch trong lĩnh vực thương mại cũng
ñược biết ñến. Hơn thế nữa, các doanh nghiệp là những chủ thể sớm nhận thức ñược
lợi ích của việc ứng dụng công nghệ hiện ñại vào quan hệ giao kết hợp ñồng, vừa giảm
chi phí lại dễ dàng giao dịch, qua ñó tăng năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập
nền kinh tế thế giới.
Cùng với xu hướng vận ñộng của nền kinh tế chung, ñể loại bỏ những rào cản
hiện có trong các giao dịch ñược tiến hành bằng phương tiện ñiện tử, Ủy ban pháp luật
thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) ñã ban hành Luật mẫu về
Thương mại ñiện tử vào ngày 16/12/1996 nhằm làm khung chuẩn cho các xây dựng về
thương mại ñiện tử sau này, kế ñến là Luật mẫu về Chữ ký ñiện tử ñược UNCITRAL
ban hành năm 2001, Công ước năm 2005 của Liên hợp Quốc về áp dụng thương mại
ñiện tử trong hợp ñồng quốc tế…
Thương mại ñiện tử (TMĐT) là lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế không còn xa lạ với
nhiều quốc gia, bởi những tính ưu việt của nó như: ít tốn thời gian, công sức, tiền bạc
cho những giao dịch kinh tế. Do ñó, việc áp dụng TMĐT trong hoạt ñộng kinh doanh

bản luật khác nhau (tính cắt ngang của hệ thống pháp luật Thương mại ñiện tử), các
quy ñịnh về hướng dẫn giao kết hợp ñồng TMĐT chưa ñầy ñủ và rõ ràng. Với cách
hiểu và cách áp dụng khác nhau về TMĐT khi giao kết hợp ñồng, các doanh nghiệp
còn gặp nhiều khó khăn khi tiến hành giao dịch, không biết giao dịch thế nào là thuận
lợi nhất? Làm sao ñể ñảm bảo cơ sở pháp lý cho hợp ñồng? Làm sao phòng tránh các
rủi ro? Vấn ñề giải quyết tranh chấp như thế nào? Để khai thác ñược những lợi ích của
TMĐT, ñồng thời nhằm giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam an tâm khi giao kết hợp
ñồng TMĐT với nhau và thực hiện hợp ñồng một cách hiệu quả thì việc hạn chế
những rủi ro, tạo hành lang pháp lý an toàn là vấn ñề cấp thiết ñặt ra ñối với loại hợp
ñồng “thương mại phi giấy tờ” này, vì thế người viết chọn ñề tài: “Quy ñịnh pháp
luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam” làm ñề tài
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn ñề liên quan ñến hợp ñồng TMĐT ñược giao kết
giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau, mục tiêu mà ñề tài hướng tới là phân tích
về hợp ñồng TMĐT dựa trên cơ sở lý luận và quy ñịnh của pháp luật, thể hiện những
bất cập còn tồn tại xung quanh nó ñể từ ñó có những ñề xuất nhằm hoàn thiện chế ñịnh
hợp ñồng TMĐT trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

GVHD: Phạm Mai Phương

5

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

3. Phạm vi nghiên cứu
Trong ñề tài này, người viết khai thác theo hướng ñi từ lý luận chung ñến những


6

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

những bất cập còn tồn tại trong quá trình giao kết hợp ñồng thương mại ñiện tử trên
thực tiễn. Từ ñó người viết ñưa ra một số ñề xuất hoàn thiện chế ñịnh hợp ñồng thương
mại ñiện tử trong hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như hạn chế những rủi ro trên
thực tế mà các doanh nghiệp thường gặp phải.

GVHD: Phạm Mai Phương

7

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái quát về thương mại ñiện tử
1.1.1 Khái niệm thương mại ñiện tử
Thương mại ñiện tử (TMĐT) là một trong những lĩnh vực tương ñối mới, ngoài
thuật ngữ là “thương mại ñiện tử”, người ta còn sử dụng các tên gọi khác nhau ñể nói
về thương mại ñiện tử như: “thị trường ñiện tử” (electronic-market), “kinh doanh ñiện
tử” (electronic-business), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thị trường ảo”

Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

hóa ñơn, biểu giá, hợp ñồng, hình ảnh ñộng, âm thanh… Một ñiểm ñáng lưu ý nữa là
chữ: “thương mại” (commerce) trong “thương mại ñiện tử” (electronic commerce) cần
ñược hiểu như cách diễn ñạt sau ñây:
“Thuật ngữ thương mại cần ñược diễn giải theo nghĩa rộng ñể bao quát các vấn
ñề nảy sinh từ mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có hợp
ñồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không phải chỉ bao
gồm các giao dịch sau ñây: bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao ñổi
hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; ñại diện hoặc ñại lý thương mại; ủy thác
hoa hồng (factoring); cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ
thuật công trình (engineering); ñầu tư; cấp vốn; ngân hàng; thỏa thuận khai thác hoặc
tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng ñường biển, ñường không, ñường sắt hoặc
ñường bộ”.1
Với cách tiếp cận theo nghĩa rộng như trên thì TMĐT ñã tồn tại và ñược ứng
dụng từ rất lâu thông qua các phương tiện ñiện tử như ñiện thoại, fax, truyền hình…
ngoài phương tiện chính là mạng internet. TMĐT ñã ñược ứng dụng rộng rãi cho ngày
nay qua các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện ñiện tử như: rút tiền
qua máy rút tiền tự ñộng ATM, giao dịch với ñối tác qua fax, email…
Trong khi ñó, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì người ta cho rằng TMĐT chính là các
hoạt ñộng thương mại gắn với mạng internet, phi giấy tờ và gắn bó chặt chẽ với mạng
máy tính. Điển hình là các khái niệm của các tổ chức như:
Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): “thương mại diện tử là
toàn bộ các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông
như internet”.
Cũng tiếp cận theo hướng ñó, theo Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình
Dương (APEC): “Thương mại ñiện tử là công việc kinh doanh ñược tiến hành thông
qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”.
Trong Luật Việt Nam, trước ñây khi Luật Giao dịch ñiện tử 2005 ra ñời không

internet vào hoạt ñộng thương mại của các doanh nghiệp (DN).
Tóm lại: thương mại ñiện tử là việc sử dụng thông ñiệp dữ liệu ñể thực hiện các
hoạt ñộng thương mại, trong ñó thông ñiệp dữ liệu là những thông tin ñược tạo ra, gửi
ñi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện ñiện tử. Tuy nhiên, cần phải hiểu rõ không cần
ñáp ứng tất cả ñiều kiện trên mới ñược coi là thông ñiệp dữ liệu. Đồng thời, phương
tiện ñiện tử là phương tiện hoạt ñộng dựa trên công nghệ ñiện, ñiện tử, kỹ thuật số, từ
tính, truyền dẫn không dây, quang học, ñiện tử hoặc công nghệ tương tự.3
1.1.2 Đặc ñiểm của thương mại ñiện tử
Về hình thức: giao dịch TMĐT là giao dịch ñược tiến hành qua mạng. Trong
hoat ñông thương mai truyên thông cac bên phải găp nhau trưc tiêp ñể tiên hanh ñam
phan, giao dich va ñi ñên ky kêt hơp ñông, những giao dịch này mất rất nhiều thời
gian. Con trong hoat ñông TMĐT nhơ viêc sử dung cac phương tiên ñiên tử có kết nối
với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet, ma giơ ñây cac bên tham gia vao
giao dich không phải găp gỡ nhau trưc tiêp ma vẫn co thể ñam phan, giao dich ñươc
2
3

Khoản 6 Điều 4 Luật Giao dịch ñiện tử 2005
Khoản 10 Điều 4 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

GVHD: Phạm Mai Phương

10

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

vơi nhau du cho cac bên tham gia giao dich ñang ở bât cư quôc gia nao. Ví dụ như

nhau từ ñó tiến hành ñàm phán kí kết hợp ñồng. Ví dụ giờ ñây các DN thương mại
muốn tìm kiếm các ñối tác trên khắp toàn cầu thì chỉ cần vào các trang tìm kiếm như
GVHD: Phạm Mai Phương

11

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

google, yahoo hay vào các cổng TMĐT như trong nước là ecvn.com hay của Hàn
Quốc là ec21.com.

GVHD: Phạm Mai Phương

12

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

Để làm rõ những ñặc trưng của TMĐT, sau ñây là bảng so sánh sự khác biệt
giữa TMĐT và thương mại truyền thống:
Phương diện
Kênh bán hàng

Thời


Thu thập thông qua internet
bán hàng
tin
Khách hàng

Dữ liệu số, không cần nhập lại

Hoạt ñộng
Tiếp thị

Tiếp thị 1
2 chiều

1 thông qua giao tiếp Tiếp thị một chiều ñến khách
hàng

Hỗ trợ trực tuyến nhu cầu khách
Hỗ trợ
hàng

Vốn ñầu tư

Thông tin cần phải nhập lại

Khoảng trễ thời gian trong

khách hàng. Nắm bắt nhu cầu khách hỗ trợ nhu cầu khách hàng.
hàng trực tiếp
Khoảng trễ thời gian trong
nắm bắt nhu cầu khách hàng

Commerce) ñược UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 ñã tạo khung pháp lý cho
việc phát triển TMĐT. Luật mẫu này là cơ sở ñịnh hướng giúp các nước thành viên
của Liên hợp quốc tham khảo khi xây dựng một ñạo luật của mình với ý nghĩa là
khung pháp lý cơ bản cho TMĐT. Năm 1998, APEC thông qua “Chương trình hành
ñộng về Thương mại ñiện tử của APEC”, tiểu ban ñiều phối về Thương mại ñiện tử
của ASEAN cũng ñã hoàn tất bản “Các nguyên tắc chỉ ñạo về Thương mại ñiện tử của
ASEAN”.
Ở Việt Nam, internet có mặt vào năm 1997, và trở nên phổ dụng vào năm 2000.
Khái niệm “Thương mại ñiện tử” vẫn còn xa lạ với nhiều người trong những năm 2000
– 2003, từ năm 2004 TMĐT dần trở nên phổ biến hơn. Năm 2006, là năm mở ñầu một
giai ñoạn mới của TMĐT Việt Nam, ñánh dấu việc TMĐT ñã chính thức ñược pháp
luật thừa nhận và bắt ñầu phát triển mạnh mẽ trong tất cả mọi khía cạnh, sự ra ñời của
Luật Giao dịch ñiện tử 2005 ñã chính thức ñặt nền tảng ñầu tiên cho việc thiết lập một
hệ thống văn bản pháp quy toàn diện về giao dịch ñiện tử tại Việt Nam. Sau khi Luật
ñược ban hành, trong hai năm 2006 và 2007 một số văn bản dưới luật ñã ra ñời nhằm
ñiều chỉnh chi tiết việc triển khai giao dịch ñiện tử trong lĩnh vực thương mại như:
Nghị ñịnh số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử, Nghị ñịnh số 26 của Chính Phủ
ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ
ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (Nghị ñịnh số 26/2007/NĐ-CP quy ñịnh chi tiết
thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số) và
ngày nay các văn bản trên ñã ñược thay thế, sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện hơn qua các
GVHD: Phạm Mai Phương

14

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam


4

/>
GVHD: Phạm Mai Phương

15

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

một nguồn thông tin phong phú và dễ truy nhập, với các công cụ tìm kiếm hiệu quả
qua mạng internet như google, yahoo… các DN có thể giao tiếp trực tuyến liên tục với
nhau mà không bị hạn chế bởi khoảng cách. Nhờ ñó, cả sự hợp tác lẫn quản lý ñều
nhanh chóng và liên tục, các cơ hội kinh doanh ñược phát hiện nhanh chóng trong việc
tìm kiếm ñối tác và khách hàng trên bình diện toàn quốc, khu vực và thế giới. Lợi ích
này có ý nghĩa ñặc biệt ñối với các DN Việt Nam vốn bị hạn chế về khả năng và tiềm
lực trong tiếp cận và khảo sát thông tin thị trường. Hơn nữa, khả năng tiếp cận thông
tin làm giảm thiểu sự bất ổn và các rủi ro khó dự ñoán trong nền kinh tế.
1.1.4.2 Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng
Nhìn từ góc ñộ kinh tế vi mô, chi phí là một trong các yếu tố quyết ñịnh trực
tiếp lợi nhuận của DN và hành vi của người tiêu dùng. Chi phí sản xuất kinh doanh
bao gồm nhiều yếu tố từ sản xuất ñến lưu thông, phân phối. Giữ nguyên các ñiều kiện
khác, DN luôn có xu hướng tìm cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh ñể tăng sức
cạnh tranh và tăng lợi nhuận, còn người tiêu dùng luôn muốn mua hàng hóa với giá rẻ
hơn, vì thế TMĐT sẽ góp phần giúp DN kinh doanh hiệu quả hơn.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất như chi phí thuê nhân công, chi phí văn
phòng thông qua việc chi phí tìm kiếm và chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, ñặc biệt
là trong khâu in ấn. Từ quan ñiểm chiến lược, các nhân viên có năng lực ñược giải

TMĐT trong hoạt ñộng kinh doanh của DN ñã ñem lại nguồn thu không nhỏ từ hoạt
ñộng kinh doanh có hiệu quả hơn. Thông qua TMĐT, DN có khả năng tiếp cận ñược
nhiều khách hàng, nhờ ñó số lượng khách hàng sẽ tăng lên dẫn ñến tăng doanh thu,
kèm theo ñó là chi phí giảm, như vậy doanh thu tăng, chi phí giảm ñồng nghĩa với việc
lợi nhuận cũng sẽ tăng. Theo kết quả ñiều tra năm 2013, có 41% doanh nghiệp cho biết
doanh thu của họ tăng lên qua kênh TMĐT, 13% giảm và 46% hầu như không ñổi.5
Trong số 3.270 doanh nghiệp khảo sát, 19% doanh nghiệp cho biết, giá trị ñơn hàng
nhận ñược qua các phương tiện ñiện tử chiếm trên 50% tổng doanh thu, 24% doanh
nghiệp cho biết, giá trị ñơn hàng nhận ñược qua các phương tiện này chiếm 21% 30% tổng doanh thu trong năm.6
1.1.4.4 Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế
Tính chất cạnh tranh trên thị trường một phần tùy thuộc vào số lượng ñối thủ
cạnh tranh có mặt trên thị trường ñó. TMĐT không chỉ tạo ñiều kiện gia nhập thị
trường dễ dàng mà còn tạo áp lực cho mọi DN phải “hiện hữu trực tuyến” (online
presence). Kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi ñây, doanh nhân
tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp
thị… Khi các ñối thủ cạnh tranh của DN ñều áp dụng TMĐT, thì phần thắng sẽ thuộc
về ai sáng tạo và có chiến lược kinh doanh hay nhất ñể tạo ra nét ñặc trưng riêng cho
DN, sản phẩm, dịch vụ của mình ñể có thể thu hút và giữ ñược khách hàng (năm 2013,
tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng ñiện thoại tiếp nhận, lưu trữ và xử lý thông tin cùng lúc
nhiều ñơn hàng chiếm 94%, kế ñến là email 83%, fax 70% và website là 35%).7

5

Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 63

6

Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 61
Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 61


sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay ñổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự”. Điều 24 Luật Thương mại 2005 cũng quy ñịnh về hình thức hợp ñồng mua
bán hàng hóa. Theo ñó, “Hợp ñồng mua bán hàng hóa ñược thể hiện bằng lời nói,
bằng văn bản hoặc ñược xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp ñồng mua
bán hàng hóa mà pháp luật quy ñịnh phải ñược lập bằng văn bản thì phải tuân theo
các quy ñịnh ñó”. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 cũng quy
ñịnh: “hoạt ñộng thương mại là hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi, bao gồm mua bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, ñầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng nhằm mục
ñích sinh lợi khác”.
Về cơ bản, hợp ñồng TMĐT cũng giống hợp ñồng thương mại truyền thống về
chức năng, nội dung và giá trị pháp lý. Điểm khác biệt nổi bật là hình thức thể hiện và
phương thức ký kết hợp ñồng. Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL

GVHD: Phạm Mai Phương

18

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

(1996) quy ñịnh “hợp ñồng ñiện tử ñược hiểu là hợp ñồng ñược hình thành thông qua
việc sử dụng các phương tiện truyền dữ liệu ñiện tử”.8 Luật Giao dịch ñiện tử của Việt
Nam cũng quy ñịnh: “Hợp ñồng ñiện tử là hợp ñồng ñược thiết lập dưới dạng thông
ñiệp dữ liệu theo quy ñịnh của Luật này”.9 Luật Giao dịch ñiện tử Việt Nam và Luật
mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL ñều nêu khái niệm về hợp ñồng ñiện tử
nói chung với ñặc ñiểm là có sự tham gia của các phương tiện ñiện tử mà không phân
biệt hợp ñồng ñiện tử có tính thương mại và hợp ñồng ñiện tử không có tính thương
mại.

19

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

tin bằng cách tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ bằng phương tiện ñiện tử các bên có thể giao
tiếp dễ dàng và nhanh chóng. Bên cạnh việc thừa nhận hình thức giao kết hợp ñồng
thương mại bằng phương tiện ñiện tử, pháp luật cũng dành những quy ñịnh với những
ñiều khoản riêng nhằm ñảm bảo giá trị pháp lý của hình thức hợp ñồng này ở nhiều
khía cạnh như: giá trị như văn bản, như bản gốc, giá trị làm chứng cứ…
Tính hiện ñại, chính xác: hợp ñồng TMĐT ñược giao kết thông qua các phương
tiện ñiện tử nhờ sự tiến bộ của các công nghệ hiện ñại như: công nghệ ñiện tử, công
nghệ số, từ tính, quang học, mạng viễn thông không dây, mạng internet… Việc sử
dụng các phương tiện ñiện tử và mạng viễn thông giúp việc giao kết hợp ñồng thuận
tiện, chính xác và nhanh hơn so với truyền thống. Đặc biệt, có những giao dịch ñiện tử
mà hợp ñồng ñiện tử ñược ký kết hoàn toàn tự ñộng giữa một bên là khách hàng và
một bên là DN ñược ñại diện bởi website bán hàng tự ñộng như trong các mô hình bán
lẻ B2C (hình thức thương mại ñiện tử giao dịch giữa DN và người tiêu dùng).
Tính rủi ro: rủi ro trong hợp ñồng TMĐT là những tai nạn, sự cố, tai họa xảy ra
một cách ngẫu nhiên, khách quan ngoài ý muốn của con người mà gây ra tổn thất cho
các bên tham gia trong quá trình tiến hành giao dịch. Nguồn gốc phát sinh các rủi ro
này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau. Trên con
ñường truyền dữ liệu cho nhau giữa các bên, có thể phát sinh các sự cố về kỹ thuật,
hơn thế nữa là còn có các sự cố xuất phát từ chủ ý của các chủ thể thứ ba nhằm thu lợi
bất chính như “hacker”. Trong quá trình giao dịch, cũng khó xác ñịnh ñược ai là người
“nói chuyện, bàn bạc” với mình? (xác ñịnh năng lực chủ thể giao kết hợp ñồng), ñơn
ñặt hàng là thật hay giả? Làm sao biết ñược người ñang giao dịch với mình có ñúng là
người mình muốn giao dịch không? Khi chữ ký ñiện tử có thể làm giả. Việc lưu trữ

này, người tham gia thường có hai lựa chọn phổ biến:
- Lựa chọn thứ nhất: thông qua các thao tác kích chuột ñể chuyển ñổi trang web
chứa các nội dung hợp ñồng và thể hiện sự ñồng ý với nội dung ñó, thường là kích vào
nút “xem tiếp” (Next). Loại hợp ñồng này ñược gọi là “Hợp ñồng ñiện tử hình thành
qua quá trình duyệt web”.
- Lựa chọn thứ hai: người tham gia ký kết hợp ñồng kích chuột vào nút “Đồng ý”
(Accept) thường ñặt phía dưới các ñiều khoản hợp ñồng, ñể thể hiện sự ñồng ý tham
gia ký kết hợp ñồng ñiện tử. Loại hợp ñồng này thường ñược gọi là “Hợp ñồng ñiện tử
hình thành qua kích chuột”.
Hợp ñồng ñiện tử hình thành qua giao dịch tự ñộng: ñây là hình thức hợp
ñồng ñiện tử ñược sử dụng phổ biến trên các website thương mại ñiện tử bán lẻ (B2C),
ñiển hình như: Amazon.com, Dell.com, Ford.com, Thegioididong.com.vn… Trong
hình thức này, người mua tiến hành các bước ñặt hàng tuần tự trên website của người
bán theo quy trình ñã ñược tự ñộng hóa. Quy trình này thông thường gồm các bước từ
tìm kiếm sản phẩm, lựa chọn, ñặt hàng, tính giá, chọn hình thức giao hàng, thanh toán,
xác nhận hợp ñồng…
Đặc ñiểm nổi bật của loại hợp ñồng ñiện tử này là nội dung hợp ñồng không
ñược soạn sẵn mà ñược hình thành trong giao dịch tự ñộng. Máy tính tự tổng hợp nội
dung và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin do người mua nhập vào.
Một số giao dịch ñiện tử kết thúc bằng hợp ñồng, một số khác kết thúc bằng ñơn ñặt
GVHD: Phạm Mai Phương

21

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

hàng ñiện tử. Cuối quá trình giao dịch, hợp ñồng ñiện tử ñược tổng hợp và hiển thị ñể

thiếu ñối với một DN muốn tồn tại và phát triển theo kịp thị trường thế giới. TMĐT
GVHD: Phạm Mai Phương

22

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

nói chung và hợp ñồng TMĐT nói riêng chính là chiếc chìa khóa dẫn các DN tới khả
năng nâng cao năng lực cạnh tranh trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

GVHD: Phạm Mai Phương

23

SVTH: Lê Thị Mỵ


Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 2
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
2.1 Quy ñịnh pháp luật về giao kết hợp ñồng thương mại ñiện tử
2.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp ñồng
Giao kết hợp ñồng có thể ñược hiểu là quá trình bày tỏ, thống nhất ý chí giữa các
bên theo hình thức, nội dung, nguyên tắc, trình tự nhất ñịnh ñược pháp luật thừa nhận
nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự ñối với nhau.



Trích đoạn Ban hành quy ñị nh hướng dẫn về các vấn ñề kỹ thuật và chuẩn công nghệ Cần sớm xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn ch ỉnh cho hoạt ñộ ng Tham gia bảo hiểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status