Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ MẠNH QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2013


2

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin cảm
ơn đến: Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học, Khoa Giáo dục học, Hội
đồng khoa học - Đào tạo chuyên ngành “Quản lý giáo dục” thuộc trường Đại
học Vinh, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành
khoá học.
Tôi vô cùng cảm ơn Tiến sỹ Phạm Thị Hằng – cán bộ hướng dẫn khoa học
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn.
Xin cảm ơn các đồng chí: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa,
Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng Nội vụ, Tài
chính – KH, Ban Dân số huyện Bá Thước, hiệu trưởng các trường THCS trong
huyện, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn

Ban chấp hành
Bồi dưỡng thường xuyên
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lí
Cơ sở vật chất
Giáo viên
Giáo viên giỏi
Giáo viên chủ nhiệm
Hiện đại hoá
Học sinh
Kinh tế - xã hội
Phổ cập giáo dục
Quản lý giáo dục
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở
Sáng kiến kinh nghiệm
Xã hội hoá

MỤC LỤC
LÊ MANH
̣
QUANG......................................1
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC..............................................1


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu cơ bản của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục và đào tạo là động lực trực tiếp tác động đến

viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học……Chất lượng chuyên môn,
nghiệp vụ của các nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và
phát triển kinh tế-xã hội, tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội
ngũ nhà giáo một cách toàn diện”. Để thực hiện được mục tiêu đề ra và nhằm
hạn chế những bất cập yếu kém, Chỉ thị đã đưa ra một trong những nhiệm vụ
cho toàn Đảng cũng như ngành Giáo dục đó là “ Tiến hành rà soát, sắp xếp lại
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”
Đối với việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện
Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa hiện nay có nhiều mặt còn hạn chế, thiếu về số
lượng, yếu về chất lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu. GV THCS mặc dù có tỷ lệ
đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trình độ
học vấn, kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm do được đào tạo từ nhiều
nguồn khác nhau, qua các thời kỳ và có hoàn cảnh khác nhau. Mặt khác, còn
một bộ phận GV chưa thật sự có tâm huyết với nghề, thiếu ý thức trong việc trao
đổi chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm chưa cao, ít quan tâm đến cảm
nhận của HS.
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập trên, đồng thời để nâng
cao hơn nữa chất lượng hiệu quả giáo dục và đào tạo, thì việc đưa ra các giải
pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện Bá Thước
tỉnh Thanh Hóa là hết sức cần thiết góp phần quan trọng hoàn chỉnh kế hoạch
phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề xuất các giải pháp
xây dựng và phát triển đội ngũ GV trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bá
Thước, tỉnh Thanh Hoá, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của huyện.


3

4
7. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài đã bổ sung và góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở sở lý luận và thực tiễn
của việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS, đồng thời đưa được bức
tranh toàn cảnh về đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện Bá Thước. Từ đó đề ra
được những giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS đủ về
số lượng, đảm bảo chất lượng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo ở bậc THCS của huyện Bá Thước.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kiến
nghị, luận văn có cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của
huyện Bá Thước, Tỉnh Thanh Hóa.


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra
các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên, từ đó họ đã đề xuất được nhiều giải
pháp có hiệu quả.
Theo một số nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết V.A Xukhomlinxki và
Xvecxlerơ đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc

- Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên” thuộc nội dung tài trợ
của Ngân hàng phát triển Châu Á. Mục tiêu của dự án nhằm cũng cố năng lực
các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan Trung ương và
chính quyền địa phương tham gia đào tạo giáo viên THCS theo 4 lĩnh vực sau:
+ Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo giáo viên THCS.
+ Lập kế hoạch chiến lược cho đào tạo giáo viên.
+ Quản lý và tiến hành cải cách hệ thống đào tạo giáo viên.
+ Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đào giáo
viên THCS.
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trung học
giai đọan 2001-2010, do Ngân hàng thế giới tài trợ.
- Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT do Ủy ban Châu Âu tài trợ.
- Vấn đề phát triển đội ngũ GV cũng là một vấn đề được các nhà nghiên
cứu quan tâm trong nhiều năm qua, ví dụ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Ngọc
Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái Văn Thành…Khi nghiên cứu, họ
đã nêu lên một số nguyên tắc trong việc nâng cao chất lượng của GV như sau:
+ Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của GV.
+ Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của GV
+Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên.
+ Sắp xếp điều chuyển những GV không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn.


7
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý
chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Bởi do tính chất nghề
nghiệp mà hoạt động chuyên môn của GV có nội dung rất phong phú. Ngoài
giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao gồm
cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên
lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học GD, hay nói cách khác quản lý
chuyên môn của GV thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người

1.2.2. Đội ngũ
Theo thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: " Khối đông người được tập
hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu".
Theo các tác giả Thái Văn Thành, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng
khái niệm đội ngũ là: "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng
hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" . [11]
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung
một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng,
để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề
nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Từ đó ta có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể người gắn bó với nhau
theo cùng một lý tưởng, có một mục đích chung, làm việc theo kế hoạch và gắn
bó với nhau về mặt lợi ích tinh thần và về vật chất cụ thể
1.2.3. Đội ngũ giáo viên
Khái niệm đội ngũ giáo viên theo các học giả nước ngoài: Là những
chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và
giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của
họ đối với giáo dục.
Theo các tác giả Việt Nam như Giáo sư Đinh Quang Bảo, Phạm Minh
Hạc...: Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành
thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục.
Từ những quan điểm trên ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên là một tập hợp
những người làm nghề dạy học, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung


9
một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các
nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo luật giáo dục và các luật khác được
nhà nước quy định.

Theo Từ điển tiếng Việt Nhà xuất bản khoa học xã hội – Hà Nội 1994 khái
niệm giải pháp được hiểu như sau: “Giải pháp là phương pháp giải quyết một
vấn đề nào đó”.
Cũng theo tài liệu trên phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến
hành một hoạt động nào đó. Như phương pháp học tập, làm việc có phương
pháp ... [28, 766]. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ta có thể hiểu: Để đạt
được mục đích hoặc cho ra một kết quả nào đó phải có một hệ thống các cách
thức tiến hành cụ thể trong hoạt động thực tiễn hay nói cách khác là phải có các
giải pháp.
Vậy muốn phát triển đội ngũ giáo viên THCS nhà quản lý cần có một hệ
thống các cách thức hoạt động thực tiễn, hay nói cách khác đó là hệ thống các
giải pháp.
1.3. Một số vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên
Mục tiêu và nhiệm vụ của GD nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Phát triển GD&ĐT sẽ tạo ra động lực trực
tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, tạo
lập nguồn vốn con người – nguồn nhân lực quan trọng nhất của quá trình phát
triển đất nước.
Đối với GD&ĐT nhân tố con người chính là đội ngũ GV và CBQL các
cấp. Đội ngũ GV là người trực tiếp thực thi hàng ngày các mục tiêu chiến lược
phát triển GD&ĐT. Với vai trò chủ đạo trong quá trình đào tạo của các trường,
các cơ sở đào tạo, đội ngũ GV là nhân tố quyết định chất lượng của GD.
Ở nước ta, từ xưa, người GV đã được nhân dân yêu mến ca ngợi “Không
thầy đố mày làm nên” hay “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì
yêu mến thầy”. Ngày nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũ GV và CBQL
giáo dục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp GD, là chiến sĩ trên mặt trận tư


11


12
nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánh giá của Bác Hồ là: “Có
gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ
nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người thầy giáo tốt- thầy giáo xứng đáng là
thầy giáo vẻ vang nhất dù tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng
huân chương song người thầy giáo tốt là người anh hùng vô danh”
1.3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên THCS
Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo ngày càng
đông đảo, đa số có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ ngày càng được chuẩn hoá và nâng cao. Đội ngũ này đã đáp ứng
quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước.
Tuy nhiên trước yêu cầu mới của sự phát triển GD trong thời kì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế hội nhập, đội ngũ nhà giáo có những hạn chế
bất cập. Cơ cấu GV đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng,
miền. Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp
ứng yêu cầu đổi mới GD và phát triển kinh tế xã hội, đa số vẫn dạy theo lối cũ,
nặng về truyền đạt lí thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kĩ
năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo
đức lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh. Chế độ chính sách
còn chưa hợp lí để tạo điều kiện và khuyến khích, phát huy tiềm năng của đội
ngũ GV.
Trước thực tế trên đòi hỏi phải phát triển đội ngũ nhà giáo một cách toàn
diện. Mục tiêu là phát triển đội ngũ nhà giáo được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
về chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo.
Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ GV, tình hình tư
tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy. Trên
cơ sở khảo sát, điều tra để có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao

sáng cho học sinh noi theo. Kết quả nhận thức của GV được biến thành hành
động cách mạng nâng cao lòng yêu nghề, tâm huyết với sự nghiệp GD, làm cho


14
chất lượng bài giảng được nâng lên góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lượng dạy học. Ngoài ra hàng năm ngành phải có kế hoạch tổ chức cho GV đi
tập huấn, tham quan trao đổi kinh nghiệm giảng dạy giữa các trường với nhau và
các huyện bạn.
Một trong những vấn đề để góp phần phát triển đội ngũ GV THCS là phải
tạo được sự thống nhất trong toàn ngành từ phòng GD&ĐT đến các nhà trường,
thực hiện nghiêm túc quy chế của ngành, có sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên
môn, công đoàn và các đoàn thể, có nhiều chính sách phù hợp khuyến khích
được sự phấn đấu vươn lên của đội ngũ GV, tạo được niềm tin và sự đoàn kết
trong đội ngũ GV toàn ngành.
Công tác phát triển đội ngũ phải xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ chung
song cũng phải xuất phát từ lương tâm, trách nhiệm và nguyện vọng của thầy cô
giáo. Mặt khác, việc phát triển đội ngũ phải có tính kế thừa, không tạo ra sự gián
đoạn trong các thế hệ, kết hợp sự năng động của thế hệ trẻ với kinh nghiệm của
thế hệ lâu năm để tạo ra sức mạnh hài hoà của đội ngũ.
Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV, chú trọng việc rèn luyện,
giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.
Để phát triển đội ngũ GV phải phát triển đồng thời cả 3 yếu tố: Qui mô số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ.
a) Phát triển số lượng, đồng bộ về cơ cấu đội ngũ GV.
a.1) Về số lượng: Đội ngũ GV THCS được xác định trên cơ sở số lớp học
và định mức biên chế theo tỷ lệ quy định của Nhà nước (theo Thông tư 35 quy
định, định mức GV THCS để dạy tất cả các môn học theo chương trình hiện
hành là 1,90 GV/lớp, nhưng tỉnh Thanh Hoá đang thực hiện là 1,85 GV/lớp). Chỉ
đơn thuần về số lượng GV thì xác định số GV cần có của một trường, một cấp
học là giống nhau và theo công thức: Số GV THCS cần có = Số lớp học x 1,85.

Nhưng xét về các khía cạnh như: điều kiện để đào tạo nâng cao, bồi
dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời nghỉ dạy để sinh đẻ,
nghỉ do con ốm, ... lại là các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ. Mà những
yếu tố này phụ thuộc vào giới tính cá nhân. Do đó, cơ cấu về giới tính của 2 đội
ngũ khác nhau thì biệ pháp liên quan đến từng nơi cũng phải khác nhau.


16
Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu giới tính đội ngũ là để có những tác động cần
thiết thông qua quản trị nhân sự, để nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của
từng cá nhân và của cả đội ngũ.
b) Phát triển chất lượng đội ngũ.
Chất lượng độ ngũ GV bao hàm nhiều yếu tố; trình độ được đào tạo của
từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên là công tác, thâm niên trong vị trí làm
việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố … Song
chúng ta chú trọng đến 2 nội dung:
b.1) Phẩm chất người GV:
- Là thế giới quan, là thành tố, nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng
xử của GV trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội và thực tiễn
nghề nghiệp.
- Lòng yêu trẻ và lòng yêu nghề.
b.2) Năng lực của người GV: Năng lực khả năng, điều kiện chủ quan hoặc
tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.[12; 639].
GV THCS cần phải có những năng lực như:
- Năng lực sư phạm gồm: + Năng lực dạy học
+ Năng lực giáo dục
+ Năng lực quản lý lớp, quản lý HS
+ Năng lực giao tiếp sư phạm.
- Năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm.
- Năng lực chung khác: Lập kế hoạch hoạt động; tổ chức chỉ đạo hoạt

học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhân văn
tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp của việc tạo ra
của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lượng cao.


18
Sự nghiệp CNH – HĐH ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có những con
người rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàu lòng yêu nước, có trình độ
kiến thức (kỹ thuật) và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra
những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới. Để tạo ra nguồn lực
con người với những phẩm chất và nhân cách như vậy, khâu then chốt trong
GD&ĐT là phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tập trung phát triển đội ngũ
GV có chất lượng cao cả về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ năng lực.
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Bộ GD&ĐT (1998) cho rằng: Trong
quá trình phát triển GD&ĐT, đội ngũ GV ở tất cả các ngành học, bậc học ngày
càng lớn mạnh về cả số lượng, chất lượng và trình độ nghiệp vụ. Tuy nhiên so
với yêu cầu phát triển GD thì đội ngũ GV ở hầu hết các bậc học, các ngành đào
tạo, thiếu GV giảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng như
bất cập về cơ cấu.
Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền GD không thể phát triển cao
hơn tầm những GV làm việc cho nó. Thầy giáo có một vị trí cực kỳ quan trọng,
nhất là trong tình hình GD phải hướng vào phục vụ yêu cầu CNH – HĐH đưa
đất nước bước vào các lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổi kịp các nước tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới trong đó vấn đề phát triển đội ngũ GV nói
chung và phát triển đội ngũ GV THCS nói riêng là hết sức cần thiết và có tính
cấp bách.
1.6. Kết luận chương 1
Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ GV được thể hiện bằng mối liên
quan biện chứng của các mặt: Định hướng Chiến lược phát triển GD&ĐT trong
giai đoạn 2010-2015; Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng và

đầu nguồn của sông Mã, với tổng diện tích rừng trên 50.000 ha nên có vị trí và
vai trò rất lớn và quan trọng để phòng hộ đầu nguồn, dự trữ nguồn nước, giảm
thiểu tác động thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái đối với cả tỉnh. Trên địa bàn
huyện có quốc lộ 217 chạy qua dài 43 km, Quốc lộ 15A qua địa phận Bá Thước
dài 18 km; là 2 trục giao thông quan trọng nối liền với các huyện miền núi phía
tây của tỉnh Thanh Hoá với các huyện đồng bằng, sang các tỉnh Hoà Bình, Sơn
La; các trung tâm phát triển lớn của tỉnh như: Trung tâm Đô thị Miền Tây (Ngọc
Lặc), Thành phố Thanh Hóa... và các tỉnh, thành phố trong cả nước, với nước
bạn Lào; là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Bá Thước là huyện nghèo sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn
có các ngành khác như lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
nhìn chung chậm phát triển. Vì vậy trong các Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện


21
Bá Thước đã nêu rõ: “So với mặt bằng chung của cả tỉnh, kinh tế huyện ta vẫn ở
mức thấp, tốc độ phát triển chậm, tích luỹ kinh tế còn rất thấp; cơ cấu trong nội
ngành kinh tế chuyển dịch chậm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu
kinh tế còn thấp. Phân hoá giàu nghèo giữa các vùng ngày càng rõ; số hộ đói
nghèo chiếm tỷ lệ cao”.
Định hướng phát triển kinh tế huyện Bá Thước trong giai đoạn 2010-2015
là: Qui hoạch lại dân cư, thị trấn, các vùng kinh tế. Trên cơ sở các chương trình,
dự án của Trung ương, Tỉnh và tiềm năng của huyện xây dựng những giải pháp
mạnh mẽ để lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế, khai thác thế mạnh về nông,
lâm nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tạo ra giá trị kinh
tế cao. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá
tinh thần cho nhân dân, quyết tâm phấn đấu đưa Bá Thước thoát khỏi huyện
nghèo, kém phát triển và trở thành một huyện khá có mức thu nhập cao hơn
mức bình quân chung của tỉnh.

tiếp thu kiến thức của HS còn nhiều bất cập, tỷ lệ HS chuyển trường còn cao
(theo cha, mẹ đi làm ăn xa). Những điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình
nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng đội ngũ GV của các trường THCS
trong toàn huyện.
2.1.3. Định hướng phát triển GD và phát triển đội ngũ GV THCS ở huyện
Bá Thước tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
Đề án nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, 2010 đến 2015 và
định hướng đến năm 2020, của huyện Bá Thước: Qui hoạch mạng lưới trường
lớp hợp lí theo hướng mỗi xã chỉ có một trường mầm non, một trường tiểu học,
cả huyện có một số trường THCS, sát nhập các trường THCS có qui mô nhỏ
thành trường cụm xã, tiếp tục đẩy nhanh việc xây dựng các trung tâm học tập
cộng đồng nhằm tạo thêm nhiều cơ hội học tập cho thế hệ trẻ và người lao động;
tạo mọi điều kiện để phân luồng hợp lí HS sau THCS và THPT.
Riêng đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được thể hiện thông qua:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status