ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ VĂN LONG
CỔ PHẦN HÓA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ VĂN LONG
CỔ PHẦN HÓA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. ĐINH VĂN TIẾN
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
nhiều th i gian và t m huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và gi p tôi hoàn thành
luận văn t t nghiệp
Mặc dù tôi đã c nhiều c gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tr nh kh i những thiếu s t, rất mong nhận đƣ c
những đ ng g p tận tình của qu thầy cô và c c b n
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Cổ phần h a c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Long
Chuyên ngành: Qu n l kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: GS TS Đinh Văn Tiến
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phƣơng
hƣớng và đề xuất c c gi i ph p về th c đẩy tiến trình cổ phần h a trong qu
trình tái cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc trong b i c nh hội nhập
qu c tế
- Nhiệm vụ: Hệ th ng h a cơ sở l luận và thực tiễn về cổ phần h a,
t i cơ cấu Ph n tích, đ nh gi thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ
cấu DNNN trọng t m là c c tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc Qua đ , đề
xuất phƣơng hƣớng, gi i ph p th c đẩy qu trình cổ phấn h a
Những đóng góp mới của luận văn:
- Cung cấp thêm những kiến thức l luận về cổ phần h a c c tập đoàn
kinh tế nhà nƣớc gắn với qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế n i chung,
góp phần n ng cao những nhận thức của xã hội đ i với qu trình cổ phần h a
c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc hiện nay.
- Đƣa ra những g i
cho c c nhà ho ch định chính s ch cũng nhƣ c c
3 2 Thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà
nƣớc th i gian qua ....................................................................................................... 41
3.2.1 Các văn bản pháp lý và chính sách liên quan đến cổ phần hóa trong quá trình
tái cơ cấu TĐKTNN ..................................................................................................... 41
3.2.2 Thực trạng cổ phấn hóa tại các tập đoàn kinh tế nhà nước........................... 44
3.2.3 Một số thành tựu của công tác cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công ty trong
thời gian qua................................................................................................................. 50
3.2.4 Những hạn chế vướng mắc của tiến trình cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước ................................................................................................................... 51
3.2.5 Một số nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế vướng mắc của tiến trình cổ
phần hóa các tập đoàn, tổng công ty nhà nước ........................................................ 56
CHƢƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CỔ
PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ
NƢỚC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020............................................................................. 60
4 1 Dự b o tình hình kinh tế - xã hội trong nƣớc và qu c tế t c động đến qu trình
cổ phần h a, t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc trong th i gian tới ......... .60
4.1.1. Tình hình quốc tế ............................................................................................... 60
4.1.2 Tình hình trong nước ......................................................................................... 61
4.2 Phƣơng hƣớng, mục tiêu, quan điểm về t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà
nƣớc .............................................................................................................................. 66
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam ... 66
4.2.2 Mục tiêu của tiến trình cổ phần hóa trong quá trình tái cấu cơ cấu tập đoàn,
tổng công ty nhà nước đến hết năm 2015 định hướng 2020 ................................... 70
4 3 Gi i ph p th c đẩy cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng
công ty nhà nƣớc ở Việt Nam trong giai đo n 2015 – 2020.................................... 71
4.3.1. Về tư tưởng quan điểm cổ phần hóa – Nhận thức đúng đắn về cổ phần hóa và
quyết tâm thực hiện cổ phần hóa................................................................................ 71
4.3.2. Về môi trường pháp lí cho cổ phần hóa .......................................................... 71
2.
CPH
Cổ phần h a
3.
CPHDNNN
Cổ phần h a doanh nghiệp nhà nƣớc
4.
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
5.
EVN
Tập đoàn điện lực Việt Nam
6.
HUD
Tổng Đầu tƣ ph t triển nhà và đô thị
12.
TCTNN
Tổng công ty nhà nƣớc
13.
TĐKTNN
Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc
14.
VICEM
Tổng công ty Xi Măng Việt Nam
15.
VIETNAMAIRLINES Tổng công ty hàng không qu c gia Việt Nam
16.
VIETTEL
Tập đoàn viễn thông qu n đội
17.
22.
VNCHEM
Tập đoàn h a chất Việt Nam
23.
VNPT
Tập đoàn bƣu chính viễn thông
24.
VNR
Tổng công ty đƣ ng sắt Việt Nam
25.
VRG
Tập đoàn cao su Việt Nam
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Nội dung
Cơ cấu s
hữu và đặc điểm ngành nghề kinh
doanh của c c TĐKTNN
Trang
27
cơ cấu tổ chức, quy mô v n điều lệ công ty mẹ
của c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc
28
Tỷ lệ đ ng g p vào GDP của c c thành phần
31
kinh tế (%)
S liệu đầu tƣ ra ngoài ngành của c c tập đoàn,
tổng công ty nhà nƣớc
32
Kết qu cổ phần h a t i một s tập đoàn, tổng
43
công ty nhà nƣớc
trƣởng kinh tế của đất nƣớc Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của c c tập
đoàn kinh tế, Đ i hội đ i biểu toàn qu c lần thứ X Đ ng cộng s n Việt Nam
nhấn m nh: th c đẩy việc hình thành một s tập đoàn kinh tế và tổng công ty
nhà nƣớc m nh, ho t động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đ c ngành chính, c
nhiều chủ sở hữu, trong đ sở hữu nhà nƣớc chiếm chi ph i Th i gian qua,
bên c nh những doanh nghiệp làm ăn hiệu qu thì cũng c một s doanh
nghiệp làm ăn kém hiệu qu , nguy cơ n tăng cao, qu n trị còn ẩn chứa nhiều
yếu kém thậm chí một s tập đoàn kinh tế nhà nƣớc lớn đã ph i gi i thể t o
nhiều hệ lụy không chỉ về kinh tế mà còn c về xã hội
Trƣớc tình hình đ , để đổi mới n ng cao hiệu qu s n xuất, kinh doanh
của DNNN n i chung, Đ ng và Nhà nƣớc ta đã đề ra và tổ chức thực hiện một
cuộc c ch m ng toàn diện về t i cơ cấu DNNN với trọng t m là c c tập đoàn,
tổng công ty nhà nƣớc trong đ cổ phần h a là một trong những gi i ph p hữu
hiệu, trọng t m đƣ c ch trọng thực hiện Đ y là nội dung, yêu cầu của sự
ph t triển bền vững vừa là nhiệm vụ cấp b ch, chủ trƣơng c tầm chiến lƣ c
đặc biệt quan trọng trong giai đo n hiện nay Cổ phần h a c c TĐKTNN gắn
với qu trình t i cơ cấu DNNN ở đ y đƣ c nhìn nhận từ g c độ chủ trƣơng,
biện ph p của nhà nƣớc nằm trong tổng thể qu trình t i cơ cấu DNNN Th i
gian qua, tiến trình cổ phần h a DNNN đƣ c tiến hành và th c đẩy r t r o,
1
Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính s ch đẩy m nh qu trình t i cơ
cấu DNNN với trọng t m là cổ phần h a đ t đƣ c nhiều kết qu tích cực Tuy
nhiên còn nhiều vấn đề tồn t i h n chế: T c độ CPH diễn ra chậm không đ t
kế ho ch đề ra Một s chủ trƣơng, chính s ch còn chƣa b m s t với thực tiễn
của từng tập đoàn
Để g p phần th c đẩy tiến trình cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu
TĐKTNN ở Việt Nam, không thể không nghiên cứu, đổi mới công t c cổ
- Phạm vi nghiên cứu: trên g c độ l thuyết về tập đoàn kinh tế, cổ phần
h a và t i cơ cấu song khi đi s u đ nh gi thực tr ng cổ phần h a trong qu trình
tài cơ cấu đ i với c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc ở Việt Nam, tập trung nghiên cứu
nguyên nh n t c động đến qu trình cổ phần h a và b i c nh mới đặt ra đ i với
c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc th i gian tới Việc nghiên cứu thực tế cổ phần h a
c c tập đoàn kinh tế nhà nƣớc đƣ c thực hiện từ năm 2010 đến năm 2014
Tuy nhiên, để c thể xem xét, đ nh gi một c ch toàn diện, luận văn c
kh o s t và nghiên cứu những vấn đề c liên quan, kinh nghiệm qu c tế trong
cổ phần h a, t i cơ cấu c c doanh nghiệp nhà nƣớc ở Trung Qu c từ đ c thể
xem xét, vận dụng c chọn lọc và phù h p với điều kiện Việt Nam
- Thời gian khảo sát thực trạng: Luận văn tập trung nghiên cứu ho t động
cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc giai
đo n 2008 – 2014, phƣơng hƣớng và gi i ph p tính đến 2020 tầm nhìn 2030
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn c kết cấu gồm 4 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN/ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH
TÁI CƠ CẤU CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH CỔ
PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƢỚC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU
1.1. Tái cơ cấu cơ cấu và cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu các tập
TĐKT, chắt lọc những h t nh n h p l của c c c ch tiếp cận trên ch ng tôi
cho rằng: "Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp gồm nhiều công ty có tư cách
pháp nhân độc lập, hoạt động trong một ngành hay những ngành khác
nhau trong phạm vi một nước hay nhiều nước, tự nguyện liên kết với nhau
theo những nguyên tắc và phương thức nhất định nhằm tăng cường khả năng
cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh".
T i Việt Nam, theo Nghị định s 69/2014/NĐ-CP ngày 15/7/2014 của
Chính phủ về tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nƣớc: “Tập đoàn kinh tế
là nhóm công ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty
liên kết…” Nhƣ vậy TĐKTNN là kh i niệm chứa đựng yếu t tập đoàn kinh
tế và yếu t nhà nƣớc
*Đặc điểm của tập đoàn kinh tế nhà nước
Đặc điểm kh i qu t nhất so với c c mô hình kinh tế kh c, TĐKTNN c
những đặc điểm sau:
Một là, về mặt tổ chức TĐKTNN là một tổ h p c c công ty c tƣ c ch
ph p nh n độc lập liên kết với nhau một c ch tự nguyện c cùng mục tiêu
chung là t i đa h a l i nhuận
Hai là, m i liên kết của c c thành viên trong tập đoàn hết sức đa
d ng, c thể liên kết v n, công nghệ, liên kết trong c c ho t động s n xuất
kinh doanh…
Ba là, n i chung ph m vi ho t động của c c tập đoàn rất đa d ng,
không chỉ ho t động trong lĩnh vực kinh doanh chính mà còn c c c ho t
động kinh doanh kh c ở trong biên giới một qu c gia, trên ph m vi khu vực
và toàn cầu
5
Bốn là, hầu hết c c TĐKTNN c quy mô lớn về v n, lao động, doanh
thu và ho t động Một trong những yêu cầu khi hình thành c c TĐKT là tận
Việc x c định vai trò của TĐKTNN cần đặt ra trong b i c nh mới của
nền kinh tế thị trƣ ng và hội nhập kinh tế qu c tế
Kinh tế thị trƣ ng theo C M c là một giai đo n ph t triển tất yếu của
lịch sử mà bất cứ nền kinh tế nào cũng ph i tr i qua để đ t tới nấc thang cao
hơn trên con đƣ ng ph t triển Việt nam cũng không ph i là ngo i lệ Kinh tế
thị trƣ ng bao hàm những yếu t chủ yếu và cơ b n, do đ việc xem xét vai
trò TĐKTNN hiện nay ở Việt Nam cần xem xét trên quan điểm đổi mới:
Thứ nhất, nhìn từ góc độ của chủ sở hữu, trên quan điểm, l i ích của
chủ sở hữu TĐKT n i chung, bất kể là chủ sở hữu TĐKT tƣ nh n hay
TĐKTNN, vai trò của TĐKTNN thể hiện ở hai điểm cơ b n sau:
- Một là, vai trò của TĐKTNN cũng nhƣ TĐKT n i chung trong nền
kinh tế thị trƣ ng là khai th c c c l i thế của nh m c c công ty hay tổ h p c c
công ty bao gồm l i thế kinh tế nh quy mô, l i thế kinh tế nh đa d ng h a,
l i thế độc quyền, l i thế chuyển gi Vì thế, vai trò của TĐKT n i chung là ở
việc tập trung c c nỗ lực trong việc tập h p, liên kết, t o lập nguồn lực để
khai th c chủ yếu đ i với hai lo i l i thế là l i thế kinh tế nh quy mô và l i
thế kinh tế nh đa d ng h a Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trƣ ng lấy c nh
tranh làm động lực, TĐKT n i chung luôn c xu hƣớng tận dụng c c l i thế
kh c nhƣ l i thế độc quyền để tìm kiếm siêu l i nhuận (l i nhuận độc quyền),
l i thế từ việc chuyển gi … Đ y là c c l i thế đƣ c tận dụng cho mục đích tự
th n của TĐKT C c TĐKT hay nh m công ty khi tập h p l i đều c xu
hƣớng tận dụng c c l i thế này
TĐKT c vai trò này, về thực chất đ là TĐKT thể hiện vai trò của
mình trong kinh tế thị trƣ ng- thực hiện chức năng kinh doanh, sử dụng mọi
l i thế, trong đ c l i thế của TĐKT (l i thế kinh doanh nh qui mô, nh đa
7
d ng h a, l i thế độc quyền, l i thế chuyển gi …) để tìm kiếm l i nhuận,
doanh vì l i nhuận sẽ gi p hƣớng vào l i ích của chủ sở hữu là hiệu qu kinh
tế- tức là, đ t kết qu cu i cùng (l i nhuận) t i đa hay mức tỷ suất l i nhuận
trên chi phí t i đa
Thứ hai, nhìn từ góc độ nhà nước quản lý nền kinh tế n i chung, sử
dụng c c doanh nghiệp, kể c TĐKTNN và TĐKT tƣ nh n cho mục tiêu ph t
triển nền kinh tế n i chung, thì vai trò của TĐKTNN thể hiện ở c c điểm sau:
- Một là, c c TĐKTNN ph t triển lành m nh, c hiệu qu (kể c TĐKT
tƣ nh n) đƣ c khuyến khích và hƣớng tới giữ vai trò là đầu tàu của nền kinh
tế, th c đẩy ph t triển và t o ra c c ngành kinh tế chủ lực, n ng cao sức m nh
kinh tế qu c gia, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, là lực lƣ ng quan trọng tiếp nhận,
ph t triển và p dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào s n xuất ở quy mô
lớn và ph m vi rộng.
Để hiện thực vai trò này của c c TĐKTNN ở nƣớc ta, c c TĐKTNN
cần t i cơ cấu và thực hiện c c điều kiện cho t i cơ cấu, trong đ cổ phần h a
là một gi i ph p quan trọng
- Hai là, TĐKT là công cụ hỗ tr cùng với công cụ chính s ch kh c của
Nhà nƣớc sử dụng trong b i c nh khắc phục c c thất b i của thị trƣ ng Tuy
nhiên, nhà nƣớc chỉ nên sử dụng c giới h n (về th i gian và mức độ) vai trò
này, sử dụng một c ch minh b ch, để thể chế h a, theo lộ trình gi m dần và
tiến tới lo i b cùng với qu trình ph t triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trƣ ng
Do tính chất sở những của lo i doanh nghiệp này nên TĐKTNN cũng
nhƣ DNNN thƣ ng c vai trò là công cụ của nhà nƣớc, đƣ c nhà nƣớc sử
dụng để khắc phục c c thất b i của thị trƣ ng, nhƣ trong c c trƣ ng h p
khủng ho ng kinh tế, bất ổn kinh tế, thị trƣ ng chƣa ph t triển… thực tế hiện
nay, vai trò này thƣ ng bị l m dụng để p dụng đ i với TĐKTNN g y nên
tình tr ng méo m của thị trƣ ng, bất bình đẳng giữa DNNN và c c thành
9
thiện môi trƣ ng làm việc của doanh nghiệp; doanh nghiệp trở nên năng
động, c b n sắc văn h a riêng hấp dẫn hơn đ i với c c nhà đầu tƣ
1.1.1.3 Nội dung của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
- Phân loại, sắp xếp, sát nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản các doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, chuyển cơ quan quản lý.
Nhằm dọn dẹp với những doanh nghiệp Nhà nƣớc thành lập tràn lan,
ph n t n, thiếu nguồn lực lao động Nh m gi i ph p này đƣ c ch trọng
nhiều hơn ở giai đo n đầu, đem l i những t c động tức thì và hiện nay vẫn
tiếp tục đƣ c thực hiện Bằng việc gi i thể hàng lo t doanh nghiệp Nhà nƣớc
đã bị đƣa ra kh i danh s ch doanh nghiệp Nhà nƣớc, Nhà nƣớc không còn
ph i lo bao cấp, bù lỗ, cắt cử nh n lực qu n l
Việc s t nhập, h p nhất, chuyển cơ quan qu n l (từ địa phƣơng về trung
ƣơng hoặc ngƣ c l i) làm gi m đƣ c s lƣ ng doanh nghiệp Nhà nƣớc, thay
bằng tổ chức mới, lãnh đ o mới, cũng gi m đƣ c phần nào đ lao động dôi dƣ
Tuy nhiên, cơ cấu l i theo c ch này chƣa gi i quyết đƣ c triệt để một s
vấn đề nhƣ tình hình tài chính xấu, n , lao động, và một s tồn động kh c
l i đƣ c chuyển sang cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kh c Cơ cấu l i doanh
nghiệp bằng tuyên b ph s n là biện ph p phổ biến trong c c nền kinh tế thị
trƣ ng nhƣng l i kém ph biến ở Việt Nam do vƣớng mắc c c thủ tục ph p l
đặc biệt là đ i với c c DNNN S DNNN tuyên b ph s n rất ít, vì thế cơ
cấu l i DNNN bằng tuyên b ph s n c ít triển vọng trong ngắn h n
- Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần h a đã gi p chuyển từ doanh nghiệp Nhà nƣớc đơn sở hữu sang
hình thức doanh nghiệp đa sở hữu với mô hình, cơ cấu tổ chức qu n l , điều
hành năng động và hiệu qu hơn trong điều kiện kinh tế thị trƣ ng Đồng th i,
t o điều kiện ph p l và vật chất cho ngƣ i lao động trong doanh nghiệp n ng
cao vai trò làm chủ Đ y là hình thức cơ cấu l i doanh nghiệp Nhà nƣớc c
11
12
Công ty mẹ - công ty con và tập đoàn kinh tế nhà nƣớc là hai hình thức
tổ chức kinh doanh c nhiều kh c biệt so với c c doanh nghiệp nhà nƣớc độc
lập Việc hình thành công ty mẹ - công ty con và tập đoàn kinh tế xuất ph t từ
nhu cầu sử dụng l i thế của kinh tế quy mô với sự cộng hƣởng của việc gia
tăng năng lực tài chính của chính những doanh nghiệp chủ ch t Đ i với tập
đoàn kinh tế nhà nƣớc, còn là
chí và chủ trƣơng gia tăng sức m nh của kinh
tế nhà nƣớc trong những lĩnh vực quan trọng, chủ ch t của nền kinh tế
1.1.2 Vấn đề cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước
1.1.2.1 Khái quát về cổ phần hóa DNNN
+ Khái niệm: Cổ phần h a doanh nghiệp nhà nƣớc là gi i ph p đổi
mới DNNN đƣ c thực hiện bằng hình thức DNNN ph t hành cổ phần để b n
một tỷ lệ v n nhà nƣớc t i DNNN cho c c chủ đầu tƣ, nhằm chuyển đổi
DNNN từ doanh nghiệp một chủ sở hữu (sở hữu nhà nƣớc) thành doanh
nghiệp c nhiều chủ sở hữu ho t động dƣới hình thức công ty cổ phần
+ Mục tiêu của CPH: Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nƣớc
không cần giữ 100% v n sang lo i hình doanh nghiệp c nhiều chủ sở hữu;
huy động v n của c c nhà đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài để n ng cao năng
lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phƣơng thức qu n l nhằm n ng
cao hiệu qu và sức c nh tranh của nền kinh tế
+ Yêu cầu của CPH: Đ m b o hài hòa l i ích của Nhà nƣớc, doanh
/9
nghiệp, nhà đầu tƣ và ngƣ i lao động trong doanh nghiệp.Thực hiện công
mới, t i cơ cấu m nh mẽ c c TĐKTNN trong một thới gian ngắn Đ i với
Việt Nam khi đã trở thành thành viên của hầu hết c c thể chế kinh tế toàn
cầu nhƣ WTO, cộng đồng kinh tế ASEAN (sẽ hình thành vào cu i năm
2015)…; với việc k kết hàng lo t c c hiệp định kinh tế, thƣơng m i song
phƣơng và đa phƣơng, việc tham gia hiệp định đ i t c kinh tế xuyên th i
bình dƣơng (TPP) sẽ th c đẩy việc mở cửa hội nhập, kinh tế của Việt Nam
14