nghiên cứu sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất chế phẩm probiotic phòng và trị bệnh đường ruột cho heo - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……o0o……

TRẦN THỊ MỸ TRANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI KHUẨN
LACTIC ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM
PROBIOTIC PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH ĐƯỜNG
RUỘT CHO HEO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh 2006


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
…..o0o…..

TRẦN THỊ MỸ TRANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI KHUẨN
LACTIC ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM
PROBIOTIC PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH ĐƯỜNG
RUỘT CHO HEO

Chuyên ngành: Vi sinh vật
Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... 8
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. 10
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .............................................................................. 11
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 12
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 13
1.1. Giới thiệu về probiotic .......................................................................................... 13
1.1.1. Lược sử nghiên cứu probiotic ......................................................................... 13
1.1.2. Thành phần và đặc điểm vi sinh vật được sử dụng trong probiotic ................ 13
1.1.3. Cơ chê tác động của probiotic ......................................................................... 14
1.1.4. Vai trò của probiotic ........................................................................................ 18
1.2. Vi khuẩn lactic ...................................................................................................... 22
1.2.1. Đặc điểm hình thái .......................................................................................... 22
1.2.2. Phân loại vi khuẩn lactic ................................................................................. 23
1.2.3. Quá trình lên men lactic .................................................................................. 24
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn lactic ...... 26
1.2.5. ứng dụng của vi khuẩn lactic trong sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ
đời sống ..................................................................................................................... 29
1.3. Giới thiệu về heo con ............................................................................................ 30
1.3.1. Vị trí phân loại của heo. .................................................................................. 30
1.3.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở heo con ............................................................... 30
1.3.3. Các bệnh đường ruột ồ heo con ....................................................................... 31
1.3.4. Các biện pháp phòng và điều trị ...................................................................... 32
1.4. Sơ lược tình hình nghiên cứu và sử dụng probiotic trên gia súc, gia cầm ...... 34
1.4.1. Những nghiên cứu trong nước......................................................................... 34
1.4.2. Những nghiên cứu ở nước ngoài ..................................................................... 35

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 36
2.1. Vật liệu ................................................................................................................... 36
2.1.1. Nguyên liệu ..................................................................................................... 36
2.1.2. Hóa chất ........................................................................................................... 36

chủng vi khuẩn lactic ................................................................................................. 65
3.5. Động thái quá trình tạo sinh khối tế bào của các chủng vi khuẩn lactic trong
điều kiện tối ưu ............................................................................................................. 74
3.6. Khả năng sống sót của các chủng vi khuẩn lactic sau khi đông khô ............... 76
3.7. Xác định tỷ lệ tổ hợp giống vi khuẩn lactic ........................................................ 77
3.8. Tạo chế phẩm probiotic........................................................................................ 78
3.9. Kiểm tra khả năng sống sót của các chủng vi khuẩn lactic trong chế phẩm
PSPoi ............................................................................................................................. 78
3.10. Xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm PSP01 ............................................... 79


3.11. Bước đầu thử nghiệm chế phẩm PSP01 trên heo con sau cai sữa.................. 80
3.11.1. Tỷ lệ tiêu chảy ở heo con sau cai sữa ............................................................ 80
3.11.2. Tăng trọng ở heo con sau cai sữa .................................................................. 82
3.11.3. Hệ số tiêu tốn thức ăn .................................................................................... 83

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................ 85
Kết luận ......................................................................................................................... 85
Đề nghị .......................................................................................................................... 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 87


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ase

Đuôi enzym

B


Lactobacillus salivarius

OD

Optical density (mật độ quang)

ose

Đuôi cơ chất

VK

Vi khuẩn

vsv

Vi sinh vật


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản phẩm probiotic ở một số nước
Bảng 1.2. Một số bacteriocin do VK lactic sinh ra
Bảng 1.3. Ảnh hưởng của probiotic và axit lactic trên heo con và heo trưởng thành
Bảng 1.4. Ảnh hưởng của probiotic lên vật nuôi
Bảng 1.5. Nhu cầu axit amin của một số loài VK lactic
Bảng 1.6. Nhu cầu vitamin cần cho sự phát triển của một số loài VK lactic
Bảng 1.7. Thí nghiệm ở heo con
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Bảng 3.1. Khả năng sinh axit lactic của các chủng VK lactic
Bảng 3.2. Hoạt tính đối kháng của VK lactic đối với VK kiểm định

Bảng 3.22. Tăng trọng bình quân của heo con từ 28 đến 56 ngày tuổi
Bảng 3.23. Hệ số tiêu tốn thức ăn trong thời gian thí nghiệm


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tác động của probiotic trong điều trị các chứng rối loạn đường tiêu hoa
(Salminen, 1998)
Hình 1.2. L. acidophilus
Hình 1.3. Sơ đồ chuyển hóa glucose thành axit lactic bằng con đường lên men lactic
đồng hình (a) và lên men lactic dị hình (b)
Hình 2.1. Phương pháp khoan lỗ thạch
Hình 3.1. Khả năng sinh axit lactic của chủng L 2 và chủng B
Hình 3.2. Hoạt tính đối kháng với E. coli và s. typhỉmurỉum của chủng B, N 4 và L 2
Hình 3.3. Hoạt tính kháng neomicin, kanamicin, gentamicin của B, N 4 , L 2
Hình 3.4. (a) Hình thái khuẩn lạc của chủng B, N 4 và L 2
(b) Hình thái tế bào của chủng B, N 4 và L 2 được chụp trên kính hiển vi điện
tử quét X15.000- 20.000
Hình 3.5. Các chủng B, N 4 và L 2 sau đông khô
Hình 3.6. Chế phẩm PSP()1 trước và sau khi đóng gói


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành sinh khối chủng
B Đồ thị 3.2. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành sinh khối chủng N 4
Đồ thị 3.3. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành sinh khối chủng L 2
Đồ thị 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự tạo thành sinh khối của chủng N 4
Đồ thị 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự tạo thành sinh khối của chủng L 2
Đồ thị 3.6. Ảnh hưởng của pM ban đầu đến sự tạo thành sinh khối của chủng L 2
Đồ thị 3.7. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự tạo thành sinh khối của chủng B
Đồ thị 3.8. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự tạo thành sinh khối của chủng N 4

probiotic nhằm tăng cường khả năng tự đề kháng bệnh cho vật nuôi là cách làm có hiệu
quả lâu dài và an toàn sinh học. Đây cũng chính là vấn đề mà các nhà nghiên cứu,
người chăn nuôi đang hết sức quan tâm.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là : "Nghiên cứu sử
dụng vi khuẩn lactỉc để sản xuất chế phẩm probiotic phòng và trị bệnh đường ruột cho
heo”.
Với mục tiêu :
Nghiên cứu và sử dụng một số chủng VK lactic nhằm bổ sung vào bộ giống tạo chế
phẩm phòng và trị bệnh đường ruột cho heo. Nội dung của đề tài bao gồm :
- Tuyển chọn các chủng VK lactic có khả năng sinh axit lactic cao, có khả năng
cạnh tranh và đối kháng với các vsv kiểm định, có khả năng đề kháng với các kháng
sinh trị bệnh đường ruột của heo.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoa và phân loại các chủng
VK lactic được tuyển chọn.


- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo sinh khối tế bào của các
chủng VK lactic được tuyển chọn.
- Xác định tỷ lệ tổ hợp giống VK lactic trong chế phẩm.
- Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm probiotic trong phòng thí
nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng chế phẩm.
- Bước đầu thử nghiệm chế phẩm trên heo con sau cai sữa.

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về probiotic
1.1.1. Lược sử nghiên cứu probiotic
Sự hiểu biết về probiotic của con người bắt nguồn từ sự hiểu biết về hệ VK
đường ruột kháng bệnh ở người và vật nuôi. Khái niệm probiotic đầu tiên được mô tả
như là hệ vsv trong thức ăn bổ sung cho người và vật nuôi.


Dạng sản phẩm

Kích thích hệ thống
miễn dịch

Sữa lên men

PAIGEN TWINU, L. bulgarỉcus L.
CP-MEDI (Thái Lan) acidophilus

Tăng cường sức khỏe

Sữa lên men

L. bulgaricus L.

Tăng cường sức khỏe

LCl,Nestlé (Mỹ, Pháp, L. bulgaricus
Ý, Anh, Đức)
L, ịohnsonìì

Lactinex, Hynson
(Mỹ)

acidophilus
Biol, Viện Sinh học L. acỉdophỉlus
nhiệt đới TP. HCM
(Việt Nam)

vật nuôi [1], [1 1], [42], [46].
1.1.3. Cơ chê tác động của probiotic
1.1.3.1. Cạnh tranh và đối kháng với các vi khuẩn gây bệnh
Khi cung cấp thường xuyên các vsv có lợi dưới dạng sữa lên men hoặc dạng
đông khô cho người và động vật với liều lượng thích hợp (1,2 tỉ CFU/ kg thức ăn/


ngày), chúng sẽ phát triển, chiếm ưu thế và cạnh tranh với các vsv có hại về vị trí bám,
về hấp thu chất dinh dưỡng, về khối lượng các chất sinh ra bởi VSV[15],[41],[42],[46].
Chẳng hạn, khi cho heo Large White sử dụng L. fermentum 14 kết hợp với S.
salivarius 312, sẽ làm giảm số lượng lớn E. coli trong dạ dày và tá tràng. Khi chỉ
dùng L. fermentum 14, cũng có tác dụng làm giảm số lượng E. coli trong dạ dày [46].
1.1.3.2. Sản xuất các chất kháng khuẩn
Tiêu chuẩn quan trọng để chọn VK lactic sử dụng trong chế phẩm probiotic là khả
năng tạo ra điều kiện bất lợi cho sự phát triển của VK gây bệnh. Tác nhân ức chế VK
gây bệnh không chỉ là axit lactic mà còn bởi những chất ức chế đặc hiệu khác như axit
hữu cơ, ethanol, H 2 0 2 , diacetyl, ...[11], [46], [48].
* Kháng khuẩn do sinh axit hữu cơ và ethanol
Trong khi các VK lactic lên men đồng hình chủ yếu sần sinh axit lactic thì
nhóm VK lactic lên men dị hình tạo ra cả những axit hữu cơ khác như axit acetic, axit
formic, axit propionic, ... Những sản phẩm này làm giảm pH của môi trường và khi pH
đạt đến một mức nào đó sẽ đủ để loại trừ những vsv gây hại trong đường ruột. Chẳng
hạn như các vsv gây thối hỏng thực phẩm (B. subtilis, p. vulgaris, B. mensenterium,
Clostridum), các vsv gây bệnh như E. coli (gây viêm ruột ở động vật non và trẻ
em), Salmonella typhimurium, Salmonella cholerasuis (gây sốt thương hàn), ... Ngoài
ra, một số VK lactic lên men dị hình còn tạo ra ethanol, có vai trò ức chế một số loài
VK cạnh tranh, dù đó là sản phẩm chiếm tỉ lệ thấp trong quá trình lên men [1], [8],
[l1], [15].
* Kháng khuẩn do sinh H 2 0 2
Một số chủng Lactobacillus như Lactococcus ỉactis, Leuconostoc cremoris có

Bacteriocin gây ra hiện tượng suy yếu hoặc phá vỡ lực đẩy proton (PMF :
proton motive force) trong các bào quan sinh năng lượng như liposome và trong toàn
bộ tế bào của vsv nhạy cảm với bacteriocin đó. Lực đẩy proton đóng vai trò quan
trọng trong quá trình trao đổi năng lượng của tế bào nên sự phá vỡ hoặc làm suy giảm
lực này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt ATP trong tế bào, khả năng vận chuyển các
chất dinh dưỡng cũng như duy trì các cofactor như K+, Mg2+ bị ức chế và cuối cùng
dẫn đến giết chết tế bào vsv nhạy cảm với bacteriocin đó.
Cơ chế tác động của bacteriocin có thể tóm tắt như sau : bacteriocin được hút
bám trên màng tế bào vsv nhạy cảm với nó, tác động lên màng tế bào này và làm giảm
thế năng của màng nguyên sinh chất, gây những thương tổn không thể khắc phục
được. Sau đó, bacteriocin dễ dàng xâm nhập vào tế bào, làm thay đổi pH nội bào, dẫn
đến phá vỡ hoặc làm suy giảm động lực proton, đồng thời gây ra sự thoát các axit amin
tiền tích tụ trong tế bào và các thành phần nội chất khác của tế bào ra ngoài môi trường
thông qua các lỗ thủng trên màng tế bào. Cuối cùng, tế bào chết do mất năng lượng
[41], [42], [46], [48].
Bảng 1.2. Một số bacíeriocin do VK lactic sinh ra [46]


1.1.3.4. Điều hòa phản ứng miễn dịch
Probiotic có thể ảnh hưởng lên lympho bào B. Chẳng hạn, khi cho chuột sử
dụng L. plantarum ATCC 14917 và L. fermentum YIT 0159, chúng sẽ kích thích sự
đồng hoa 3H-thymidine trong tế bào lách ở chuột. Chúng cũng có thể tăng cường bổ
thể và kháng huyết thanh ở thỏ. Điều này chứng tỏ chúng kích thích hoạt động trên
lympho bào B của tế bào lách [41], [46].
1.1.3.5. Tăng cường hoạt động chuyển hóa của vi khuẩn đường ruột
Khi chúng ta sử dụng L. rhamnosus dưới dạng sữa lên men, sẽ kích thích hoạt
động enzym của VK đường ruột và khả năng biến dưỡng của VK đường ruột [41],
[46].
1.1.3.6. Cân bằng hệ vi khuẩn trong ruột người
Khi cho bệnh nhân rối loạn dạ dày, ruột sử dụng L. acidophilus, B.

[41], [42], [46].
b. Ảnh hưởng lên sự tiêu hóa lactose và protein trong sữa
Trong cơ thể, đường lactose dưới tác dụng của enzym p-galactosidase sẽ bị phân giải
thành glucose và galactose. Các loại đường này sẽ dễ dàng được hấp thu qua ruột non
vào máu. Khi thiếu hệ thống enzym này đường lactose không được tiêu hóa sẽ được
chuyển xuống ruột già. Tại đây, lactose sẽ bị tấn công bởi những VK đường ruột dẫn
đến hội chứng tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng. Điều này gây bất lợi cho việc tiêu hóa sữa.
Nhưng nếu thay sữa bằng sữa lên men, lượng lactose sẽ giảm đi, đồng thời enzym Pgalactosỉdase được tăng cường bởi VK lactic, sẽ làm giảm đi những triệu chứng của
bệnh này. Vì vậy, sự hấp thu lactose ở những người sử dụng yaourt tốt hơn những
người sử dụng sữa [41], [42], [46].
c. Phòng và trị một số bệnh khác


Khảo sát trên 34 bệnh nhân táo bón sử dụng BBG (chủng B. breve của Yakult)
kết hợp với TOS (Transgalactosyl Oligosaccharide). Kết quả là có 19 bệnh nhân khỏi
bệnh (56%) [41], [46].
Sử dụng yaourt với liều lượng thích hợp, hàm lượng cholesterol trong cơ thể sẽ
giảm. Ảnh hưởng này xuất hiện chậm và kéo dài khoảng 6 ngày sau khi ngừng sử dụng
yaourt. Cơ chế này có liên quan đến sự tổng hợp protein điều hòa. Tác nhân này có thể
là hydroxymethyl glutarate [41], [46].
Đối với một số bệnh nhân bị các bệnh về gan mãn tính. Có thể sử dụng
L. acidophilus để cải thiện tình trạng bệnh của họ [41], [42].
Những bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp và đường niệu thường có hàm
lượng cao Candida ở trong phân (l05tế bào/g phân). Khi bệnh nhân
uống Bifidobacterium, hàm lượng Candida sẽ giảm đáng kể và sự nhiễm trùng cũng
giảm [41], [42], [46].
Các VK lactic trong chế phẩm probiotic còn có khả năng kháng các tác nhân
gây ung thư thông qua việc làm giảm các enzym nitroreductase, azoreductase là
những tác nhân hoạt hóa chất tiền ung thư thành chất gây ung thư [l1], [46].
Khi cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung và bệnh nhân ung thư bàng quang sử


Điều này cho thấy khi sử dụng L.acidophilus với liều lượng 750mg/kg thức ăn
đối với heo 4 tuần tuổi, đã làm cho heo tăng trọng bình quân mỗi ngày là 0,159kg và
tăng khả năng chuyển hóa thức ăn. Axit lactic cũng giúp heo gia tăng khối lượng cơ thể
nhưng nó không có tác dụng trên heo trưởng thành.
Tóm lại, hệ vsv đường ruột của động vật trong đó có các VK lactic có một vai trò
quan trọng trong sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn của vật chủ. Nó sản sinh nhiều axit
lactic, axit acetic, axit pyruvic, axit propionic, chuyển pH ruột sang axit, do đó có tác
dụng ức chế vsv gây bệnh đường ruột. Ngoài ra, nó còn có vai trò quan trọng là tổng
hợp vitamin nhóm B, vitamin nhóm K, sản sinh các enzym (amylase, pectinase,
cellulase) làm tăng khả năng tiêu hoa chất dinh dưỡng.
b. Cải thiện sự đề kháng bệnh
Các tác giả khảo sát trên 312 heo con mới sinh, chia thành 2 lô thí nghiệm. Ở lô
thí nghiệm có sử dụng chế phẩm VBP (B. pseudolongum preparation), còn lô đối
chứng không sử dụng chế phẩm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng chế phẩm
VBP cho heo ngay sau khi sinh với liều lượng 0,5g/ ngày, liên tục trong 10 ngày và
tiến hành theo dõi bệnh tiêu chảy trong 3 tuần. Kết quả là hiếm thấy bệnh tiêu chảy ở
nhóm cho ăn VBP trong suốt tuần đầu mới sinh của heo con. Trong khi hơn 60% nhóm
kia mắc bệnh tiêu chảy. Nói chung, tiêu chảy xảy ra ít hơn ở nhóm dùng VBP so với
nhóm không dùng trong suốt thời gian bú mẹ (từ 1-21 ngày tuổi). Những heo con sử
dụng VBP có sức khỏe tốt và lớn nhanh hơn [42], [46], [48].
Bên cạnh đó, độc tố đường ruột được sinh ra bởi các VK gây bệnh có thể được
trung hòa bởi probiotic. Những nghiên cứu có liên quan đến Lactobacillus
buigaricus cho thấy vsv này sản sinh một chất trao đổi trung hòa có tác dụng đối với
độc tố ruột được giải phóng ra từ coliform hoặc E. coli, mặc dù các chất trung hòa chưa
được nhận diện (Mitchell và Kenworthy, 1976). Hoặc là khi cho heo con sử dụng 500
ml sữa nuôi cấy có L. Bulgaricus/1 khẩu phần ăn, nó làm giảm tỷ lệ E. coli ở trực
tràng. Từ đó làm giảm tỷ lệ tiêu chảy và giảm tỷ lệ chết trên heo con [15], [46], [48].



0,5g/ ngày

500ml/ll
36g/ll

1.2. Vi khuẩn lactic
Qua nhiều thế kỷ, các nhà khoa học trên thế giới đã dần khám phá ra những bí
ẩn về VK lactic và quá trình sinh hoa do chúng tạo ra.
Năm 1780, nhà hoa học Thụy Điển Scheele lần đầu tiên đã tách được axit lactic
từ sữa bò lên men chua.
Năm 1847, Blondeau đã công nhận axit lactic là sản phẩm cuối cùng của chuỗi
phản ứng lên men.
Năm 1857, Luois Pasteur (Pháp) chứng minh rằng việc làm sữa chua là kết quả
hoạt động của một nhóm VK đặc biệt gọi là VK lactic.
Năm 1873, Lister phân lập thành công VK lactic đầu tiên và đặt tên
là Bacterium lactics (hiện nay gọi là Streptococcus lactis).
Từ đó đến nay các nhà khoa học đã phân lập được nhiều loại VK lactic khác
nhau và công nghiệp lên men để sản xuất axit lactic đã được hình thành từ năm 1881.
Trong tự nhiên, VK lactic có mặt ở nhiều nơi : trong phân, rác, niêm mạc ruột, ...
Đặc biệt có nhiều trong sản phẩm lên men chua. VK lactic ngày càng được ứng dụng
trên qui mô lớn, đặc biệt những chủng có hoạt tính sinh học cao thuộc
chi Lactobacilỉus, Streptococcus,... [1], [li], [14], [47], [50].
1.2.1. Đặc điểm hình thái
VK lactic là tên gọi của một nhóm VK thu nhận năng lượng nhờ phân giải
cacbonhydrat và sinh ra axit lactic. Chúng được xếp chung vào họ Lactobacteriaceae.
Mặc dù nhóm VK này không đồng nhất về mặt hình thái (gồm cả dạng que
ngắn, que dài và cả VK hình cầu), song về mặt sinh lí chúng lại tương đối đồng nhất
với các đặc điểm sau :
+ Đều là VK Gram dương (G+).
+ Không tạo thành bào tử.

sinh bào tử. Chúng là dạng kỵ khí không bắt buộc, có thể tăng trưởng ở nhiệt độ từ 5°c 53°c nhưng nhiệt độ tăng trưởng tối thích từ 30°c -40°c. Chúng có thể sống ở pH
thermophilus, p. cerevỉsiae [47], [50].
1.2.3.2. Lên men lactic dị hình
VK lactic lên men dị hình do thiếu 2 enzym chủ yếu của con đường EMP là
aldolase và triozophosphat-merisoase nên giai đoạn đầu của quá trình phân giải
glucose xảy ra theo con đường pp (pentose -phosphat). Quá trình chuyển hóa
triozophosphat thành axit lactic giống như lên men đồng hình.
Sản phẩm của quá trình lên men lactic dị hình ngoài axit lactic (40%), còn có
các sản phẩm khác như axit succinic, rượu etylic (20%), axit acetic (10%), các chất khí
còn lại (20%) [14], [47], [50].
Phương trình tóm tắt

Hình 1.3. Sơ đồ chuyển hóa glucoso thành axit lactic bằng con đường lên men
lactic đồng hình (a) và lên men dị hình (b)


Trích đoạn Tuyển chọn các chủng vỉ khuẩn lactic cố các đặc tính phù hợp vời yêu cầu tạo Các đặc điểm sinh ly, sinh hóa và phân loại chủng B,N4,L2 Ảnh hưởng cửa môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành sinh khôi của các chủng Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến sự tạo thành sinh khối của các Xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm PSP01
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status