Yếu tố thông tin trong công nghệ. - Pdf 32

Thành phần công nghệ
n
I = - ∑ P
i
log
2
P
i
i=1
Thông tin phản hồi
Phổ biến
Hướng dẫn
4
x
x
x
3
Lọc thông tin
2
Hệ tự nhiên xã hội
1
Hệ tự nhiên xã hội
1
Đối tượng bị quản trị
F
LỜI MỞ ĐẦU
Nói đến sự phát triển của xã hội loài người, không thể không nói đến
sự phát triển và sự tác động của khoa học công nghệ. Vai trò của công nghệ
trong bất cứ giai đoạn nào của xã hội loài người cũng đã được lịch sử thừa
nhận và tiến bộ công nghệ là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sự phát triển
của xã hội loài người. Trong thời đại ngày nay, công nghệ chính là công cụ

công nghệ nhiều đến mức không thể thống kê, công nghệ lại hết sức đa dạng
khiến những người sử dụng một công nghệ cụ thể trong những điều kiện và
hoàn cảnh không giống nhau sẽ dẫn đến sự khái quát của họ về công nghệ là
khác nhau.
Các tổ chức quốc tế về khoa học - công nghệ đã có nhiều cố gắng trong
việc đưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoà các quan điểm, đồng
thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia trong từng
khu vực trên phạm vi toàn cầu:
Theo định nghĩa của tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp
Quốc UNIDO thì: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghệ bằng
cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và
phương pháp”. Định nghĩa này lần đầu tiên nêu được bản chất khoa học của
công nghệ. Tuy nhiên, nó chưa thể hiện được việc áp dụng mô hình sản xuất
công nghiệp trong lĩnh vực phi công nghiệp, đặc biệt là dịch vụ. Bởi vậy, nó
2
hạn chế xu thế công nghiệp hoá - hiên đại hoá trong lĩnh vực phi công
nghiệp.
Định nghĩa của Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái Bình Dương
ESCAP: “Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để
chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kĩ năng, kiến thức, thiết
bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông
tin”. Với định nghĩa này, khái niệm công nghệ đã được mở rộng ra cả lĩnh
vực dịch vụ và quản lý. Tuy nhiên, nó chưa thể hiện được quan hệ giữa khoa
học công nghệ với nguồn lực của doanh nghiệp hoặc quốc tế, cũng như quan
hệ nhân quả giữa lý thuyết và thực hành,…
Từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra một định nghĩa khái quát
nhất về công nghệ: Công nghệ là hệ thống tập hợp các kiến thức và kết quả
của khoa học ứng dụng nhằm biến đổi nguồn lực tự nhiên thành mục tiêu sinh
lời cho xã hội.
1.1.2. Phân loại công nghệ:

Phần mềm công nghệ: đặc trưng của phần này là chất xám, trí tuệ. Nó
bao gồm công nghệ hàm chứa trong kĩ năng công nghệ của con người làm
việc trong công nghệ, công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng
cấu trúc tổ chức, công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá
được sử dụng trong công nghệ.
1.2.2. Quan điểm Atlat công nghệ của Liên Hợp Quốc:
Theo quan điểm này, công nghệ gồm có bốn thành phần.
T H I O
1.2.2.1. T: máy móc, trang thiết bị:
4
Đây là phần vật thể ở trong công nghệ, bao gồm mọi phương tiện vật
chất như trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, kho tàng,… Bất kì công nghệ
nào cũng phải chứa đựng bên trong nó phần thiết bị. Phần này được coi là cốt
lõi của công nghệ. Nó được triển khai, lắp đặt và vận hành bởi con người.
1.2.2.2. H: Phần con người:
Con người ở đây có thể là người sử dụng, vận hành, cũng có thể là
người chế tạo, cải tiến máy móc,… Con người trong công nghệ được hiểu là
năng lực của con người về công nghệ như kĩ năng, kinh nghiệm, sự sáng tạo,
khả năng lãnh đạo,… Con người là yếu tố quyết định, không những làm cho
máy móc thiết bị phát huy hết khả năng của chúng mà còn đóng vai trò chủ
động trong công nghệ. Tuy nhiên, con người lại chịu sự chi phối của thông tin
và tổ chức.
1.2.2.3. I: Phần thông tin:
Phần thông tin thể hiện tri thức được tích luỹ trong công nghệ. Nó bao
gồm toàn bộ tài liệu chuyên môn nghiệp vụ liên quan; toàn bộ số liệu, dữ
liệu, thông số cơ bản liên quan; sơ đồ nguyên tác, nguyên lý lắp ráp; bản vẽ
thiết kế, bí quyết công nghệ,…Có những phần tri thức này có thể rút ngắn
được thời gian, sức lực khi giải quyết các công việc có liên quan đến công
nghệ.
1.2.2.4. O: Phần tổ chức:

Dưới khía cạnh lợi ích của thông tin thì lợi ích của thông tin nằm ngay
trong nội dung của bản tin. Cùng một thông tin nhưng với các đối tượng khác
nhau thì lợi ích của thông tin đó là khác nhau.
Từ sự phân tích ba khía cạnh trên, ta đưa ra khái niệm tổng quát về
thông tin như sau: Thông tin là những kiến thức mới được thừa nhận, đánh
giá là những kiến thức có ích nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, giải quyết
một vấn đề nào đó.
Trong công nghệ: Thông tin công nghệ là những đại lượng được đo
lường, những tín hiệu được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích
trong việc ra quyết định liên quan công nghệ.
2.1.2. Một số đặc trưng cơ bản:
2.1.2.1. Thông tin gắn liền với quá trình điều khiển:
7
Bản thân thông tin không có mục đích tự thân. Nó chỉ tồn tại và có ý
nghĩa trong một hệ thống điều khiển nào đó. Thông tin công nghệ, dù ở bất kì
hình thức nào: bảng biểu, bản vẽ, kí hiệu,…đều là những yếu tố cơ bản của
một quá trình thành lập, lựa chọn và phát ra quyết định để điều khiển một hệ
thống công nghệ.
2.1.2.2. Thông tin có tính tương đối:
Phương pháp phân tích hệ thống đã khẳng định tính bất định của một
quá trình điều khiển phức tạp. Tính bất định đó chính là tình trạng không có
đầy đủ thông tin. Điều này cũng có nghĩa là mỗi thông tin chỉ là một sự phản
ánh chưa đầy đủ về hiện tượng và sự vật được phản ánh, đồng thời nó cũng
phụ thuộc vào trình độ và khả năng của nơi nhận phản ánh.
2.1.2.3. Tính định hướng của thông tin:
Thông tin phản ánh mối quan hệ giữa đối tượng được phản ánh và nơi
nhận phản ánh, đây là mối quan hệ hai ngôi.
Phản ánh
Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai
Hiểu biết

nghiệp phải có được những thông tin cần thiết để quyết định chọn nơi mua
bán có lợi nhất cả về giá cả và hiệu quả sử dụng. Xu hướng kinh tế thế giới
cũng đang thay thế sự tăng mức lợi nhuận chủ yếu bằng mở rộng quy mô sản
xuất sang thực hiện tối ưu hóa quá trình sản xuất, đầu tư chiều sâu và áp dụng
các kĩ thuật công nghệ mới. Trong lĩnh vực này, người ta đang bỏ ra rất nhiều
công sức và chi phí để có được những thông tin mới mẻ, đôi khi mang tính
chất giành giật quyết định. Như vậy, thông tin công nghệ góp phần phục vụ
tối ưu hóa các yếu tố sản xuất.
Thông tin công nghệ thể hiện tri thức được tích lũy trong công nghệ.
Nhờ các tri thức này mà các sản phẩm của nó có các đặc trưng mà sản phẩm
cùng loại của các công nghệ khác làm ra không thể có được. Đối với cùng
một công nghệ nếu áp dụng những kiến thức khác nhau cũng có thể tạo ra
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status