ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
DƢƠNG THỊ VIỆT
NGHIÊN CỨU DU LỊCH CỘNG ĐỒNG XÃ QUỲNH SƠN,
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
DƢƠNG THỊ VIỆT
NGHIÊN CỨU DU LỊCH CỘNG ĐỒNG XÃ QUỲNH SƠN,
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ HỌC
MÃ SỐ: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ NHƢ VÂN
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do bị hạn chế về chuyên môn và phương
pháp nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để tôi có thể rút kinh nghiệm và học
tập thêm những kiến thức bổ ích. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Học viên
Dương Thị Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ỞN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................. 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................ 4
3.1. Mục tiêu..................................................................................................... 4
3.2. Nhiệm vụ ................................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................... 5
5.1 Quan điểm ................................................................................................... 5
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 5
6. Một số đóng góp của đề tài ........................................................................... 6
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
2.2.4 Thực hiện cung ứng dịch vụ và quản lý hoạt động DLCĐ .................... 73
2.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 76
2.3.1. Những kết quả ban đầu trong việc xây dựng mô hình du lịch cộng động
xã Quỳnh Sơn - Bắc Sơn ................................................................................. 76
2.3.2. Điểm mạnh và điểm yếu ....................................................................... 77
2.3.3. Những vấn đề đặt ra từ thực tế triển khai DLCĐ.................................. 78
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 80
Chƣơng 3ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH .......... 81
CỘNG ĐỒNG XÃ QUỲNH SƠN.................................................................. 81
3.1 Định hƣớng phát triển ............................................................................... 81
3.1.1 Cơ sở của định hƣớng ............................................................................ 81
3.1.2. Định hƣớng phát triển DLCĐ Quỳnh Sơn ............................................ 82
3.2. Một số giải pháp phát triển DLCĐ xã Quỳnh Sơn - Bắc Sơn ................ 82
3.2.1 Giải pháp về phát triển và tiếp thị sản phẩm DLCĐ .............................. 82
3.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3.2.4. Giải pháp về nguồn vốn đầu tƣ cho DLCĐ .......................................... 87
3.2.5. Giải pháp đối với cộng đồng địa phƣơng .............................................. 88
3.2.6. Giải pháp về môi trƣờng ....................................................................... 93
3.2.7. Giải pháp về một số mô hình góp phần phát triển hoạt động du lịch…99
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 102
KẾT LUẬN ................................................................................................... 102
KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 104
PHỤ LỤC ............................................................................................................
HDV
Hƣớng dẫn viên
HĐND
Hội đồng nhân dân
QĐ
Quyết định
TDMN
Trung du miền núi
TTXTDL
Trung tâm xúc tiến du lịch
UBND
Ủy ban nhân dân
VHTT & DL
Văn hóa thể thao và du lịch
XDNTM
vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, trên thế giới , du lich
̣ là mô ̣t trong nhƣ̃ng ngành kinh tế “hế t
sức phụ thuộc vào môi trường thiên nhiên cũng như các đặc trưng văn hóa xã
hội của cư dân bản đi ̣a ” (Hiê ̣p hô ̣i bảo tồ n thi ên nhiên quố c tế ta ̣i Viê ̣t Nam .
“Xây dƣ̣ng năng lƣ̣c phu ̣c vu ̣ các sáng kiế n về du lich
̣ bề n vƣ̃ng” . Đề cƣơng
dƣ̣ án , 1997). Tƣ̀ đầ u thâ ̣p niên 90 của thế kỷ XX , các nhà khoa học trên thế
giới đã đề câ ̣p nhiề u đế n phát triể n du li ̣ ch với mu ̣c đić h đơn thuầ n là kinh tế
đang đe do ̣a môi trƣờng sinh thái và nền văn hóa bản điạ . Hâ ̣u quả của các tác
đô ̣ng này sẽ ảnh hƣởng đế n sƣ̣ phát triể n lâu dài của ngành du lich
̣ . Chính vì
vâ ̣y đã xuấ t hiê ̣n yêu cầ u ng hiên cƣ́u “phát triể n du lich
̣ cộng đồng” nhằ m ha ̣n
chế tác đô ̣ng tiêu cƣ̣c của hoa ̣t đô ̣ng du lich
, đảm bảo c ho sƣ̣ phát triể n bề n
̣
vƣ̃ng. Mô ̣t số loa ̣i hin
̣ đã đƣơ ̣c ra đời bƣớc đầ u quan tâm đế n khiá
̀ h du lich
cạnh môi trƣờng và văn hóa bản địa nhƣ : du lich
̣ sinh thái , du lich
̣ gắ n với
thiên nhiên, du lich
để du khách chinh phục những tuyến điểm du lịch hấp dẫn, những bản làng
văn hóa, những phiên chợ vùng cao.
Bên cạnh những kết quả bƣớc đầu đã đạt đƣợc thì còn tồn tại nhiều khó
khăn cũng nhƣ hạn chế phải khắc phục. Vì vậy, cần có sự nỗ lực của các cấp
ủy, chính quyền và nhân dân nơi đây để sản phẩm du lịch và chất lƣợng phục
vụ ngày một tốt hơn.
Trong cách đặt vấn đề nói trên, tôi đã chọn hƣớng nghiên cứu cho luận
văn thạc sĩ địa lí với đề tài: “ Nghiên cứu du lịch cộng đồng xã Quỳnh
Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn”
Đề tài đƣợc sự hƣỡng dẫn khoa học của TS. Vũ Nhƣ Vân, sự giúp đỡ
của các thầy cô khoa Địa lý Trƣờng ĐHSP Thái Nguyên, sự hỗ trợ nhiệt tình
và có hiệu quả của các ban ngành thuộc UBND xã Quỳnh Sơn, của phòng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Hoạt động DLCĐ nhận đƣợc sự quan tâm của Đảng, nhà nƣớc bằng
việc đề ra các chính sách, các quy hoạch phát triển nhằm xây dựng ngành du
lịch nói chung và DLCĐ thành ngành kinh tế mũi nhọn góp phần tăng trƣởng
và phát triển kinh tế nhanh và bền vũng. Đó là : Luật Du lịch Việt Nam năm
2005 [3], Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 [4]. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng TDMN
phía Bắc đến năm 2020 [2].
Trên mang internet có thể tìm thấy 493 000 WEBSSITES về phát triển
du lịch cộng đồng. Quan trọng và thiết thực cho nghiên cứu đề tài là Tài liệu
hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng của Quỹ Châu Á & Viện Nghiên cứu
phát triên nông thôn và ngành nghề ở Việt Nam (NT&NN). [6].
Nguồn thông tin tƣ liệu thứ cấp khá phong phú cho triển khai đề tài. Đó
là: Địa lý du lịch Việt Nam, [9]; Địa lý du lịch cộng đồng : Lý thuyết và vận
dụng [5]. Nhập môn khoa học du lịch, [8], Du lịch sinh thái - những vấn đề lý
luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, [4].
[15], [16], [17].
Là ngƣời con của quê hƣơng Làng Văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh
Sơn, đồng thời gia đình cũng đƣợc đăng ký trực tiếp tham gia Chƣơng trình
DLCĐ của địa phƣơng, cá nhân tôi có cơ hội trải nghiệm hoạt động DLCĐ của
địa phƣơng. Cũng có thể xem đây là nguồn tư liệu sơ cấp vô cùng quý giá.
Tuy nhiên, thực tế phát triển DLCĐ xã Quỳnh Sơn cung bộc lộ nhiều
vấn đề, nhiều văn bản hƣỡng dẫn, nhiều giải pháp đƣợc đề ra, nhận nhiều sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
/>
quan tâm giúp đỡ của chính nquyền, đầu tƣ vật chất của các hộ gia đình cũng
khá lớn, nhƣng hiệu quả kinh tế còn thấp, sức hấp dẫn khách du lịch chƣa cao,
sự tác động đến xây dựng nông thôn mới chƣa rõ nét. Tất cả những tồn tại và
thách thức đó đặt ra trƣớc đề tài nghiên cứu nhiều vấn đề, nhƣng quan trọng
hơn cả vẫn là kiến nghị đề xuất nhằm tháo gỡ khó khăn, hƣớng tới phát triển
bền vững.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu
Tìm hiểu các điều kiện phát triển loại hình DLCĐ tại xã Quỳnh Sơn,
huyện Bắc Sơn nhằm tạo nên một loại hình du lịch hấp dẫn tại tỉnh Lạng Sơn,
góp phần vào phát triển kinh tế của địa phƣơng
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề tài tập trung giải quyết một số
nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về loại hình du lịch DLCĐ ở Việt Nam
và tỉnh Lạng Sơn.
- Tìm hiểu và bứớc đầu đánh giá các điều kiện phát triển loại hình du lịch
đến việc hình thành làng văn hóa DLCĐ. Vận dụng quan điểm này để thấy
đƣợc hiện trạng phát triển khi triển khai mô hình làng văn hóa DLCĐ Quỳnh
Sơn trong 4 năm qua. Qua đó thấy đƣợc những điểm đã đạt đƣợc cần phát huy
cũng nhƣ những điểm chƣa đạt đƣợc cần phải khắc phục trong thời gian tới
đồng thời định hƣớng phát triển trong những năm tiếp theo.
Quan điểm hệ thống: Vận dụng quan điểm này làm cho việc phân tích,
đánh giá một lãnh thổ đƣợc khách quan, khoa học và qua đó hiểu đƣợc những
quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành nên hệ thống và giữa các
hệ thống với nhau.
Quan điểm sinh thái: DLCĐ là hình thức du lịch có sự gắn bó mật thiết
với các điều kiện tự nhiên. Các nhân tố tự nhiên nhƣ phong cảnh đẹp, khí hậu
mát mẻ, hệ thống hang động kỳ thú…là những yếu tố tự nhiện góp phần làm
nên nét đẹp khi du lịch ở Bắc Sơn.
Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững trở thành thuật
ngữ phổ biến trong những năm gần đây, sự phát triển nhằm mục tiêu đạt đƣợc
sự phát triển cân bằng, ổn định và lâu dài.
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Đây là phƣơng pháp rất quan trọng, việc
thu thập tài liệu có thể từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là từ các phòng
ban, cơ quan chức năng trên địa bàn huyện, địa phƣơng và các nguồn tài tài
liệu khác nhƣ trên báo trí…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
/>
Phương pháp điều tra thực địa: Đây là phƣơng pháp chính để lấy đƣợc
thông tin cần thiết một cách khách quan nhất. Gồm trao đổi phỏng vấn với các
vị lãnh đạo ban ngành liên quan của xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn và phỏng
Du lịch cộng đồng / Du lịch cộng đồng xã Quỳnh Sơn, Bắc Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
/>
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Du lịch
1.1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ “du lịch” trở nên rất thông dụng. Nó bắt nguồn từ tiếng
Pháp: “tour” nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “touriste” là ngƣời đi
dạo chơi, du lịch gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trí gắn liền với việc hồi
phục, nâng cao sức khỏe và khả năng lao động của con ngƣời, nhƣng trƣớc
hết liên quan mật thiết với sự chuyển chỗ của họ. Vậy du lịch là gì?
Du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang ý
nghĩa thông thƣờng của từ: việc đi lại của con ngƣời với mục đích vui chơi, giải
trí,…Mặt khác, du lịch đƣợc nhìn nhận dƣới một góc độ khác nhƣ là hoạt động
gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra.
Giáo sƣ, tiến sỹ Berneker – một chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế
giới đã nhận định: “ Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có
bấy nhiêu định nghĩa”.
Năm 1811, lần đầu tiên có định nghĩa về du lịch tại Anh nhƣ sau: “ Du
lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lí thuyết và thực hành của các cuộc hành
trình với mục đích giải trí. Ở đây sự giả trí là động cơ chính”.
Năm 1930, ông Glusman, ngƣời Thụy Sỹ định nghĩa: “ Du lịch là sự
chinh phục không gian những ngƣời đến từ một địa điểmmà ở đó họ không có
nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận
thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên,
kinh tế, văn hóa. (I.I. Pirôgionic, 1985) [9].
1.1.1.2 Phân loại
Khái niệm loại hình du lịch: Theo tác giả Trƣơng Sỹ Quý thì loại hình
du lịch có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Loại hình du lịch đƣợc hiểu là một
tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng
thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tƣơng tự hoặc đƣợc bán cho cùng
một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách
tổ chức nhƣ nhau, hoặc đƣợc xếp chung theo một giá bán nào đó. [6]
- Tầm quan trọng của phân loại:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
/>
+ Xác định đƣợc những đóng góp kinh tế, những hạn chế của từng loại
hình du lịch. Trên cơ sở đó, các tổ chức quản lý du lịch sẽ hình thành chính
sách khuyến khích hay hạn chế đối với từng loại hình du lịch
+ Phân loại làm cơ sở cho hoạt động marketing của các điểm đến du
lịch và các tổ chức kinh doanh cu lịch. Mỗi loại hình du lịch sẽ chứa những
nét đặc trƣng của một nhóm du khách. Qua việc phân tích các loại hình du
lịch đang tồn tại có thể xác định đƣợc cơ cấu khách hàng mục tiêu của điểm
đến du lịch hay của cơ sở kinh doanh du lịch.
Dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau có thể phân du lịch thành
các loại hình khác nhau. Trong các ấn phẩm du lịch đã đƣợc phát hành, khi
phân loại các loại hình du lịch, các tiêu thức phân loại thƣờng đƣợc sử dụng
nhƣ sau:
Loại hình này mới phát triển trong những năm gần đây. Khách du lịch
chủ yếu là những ngƣời ở thành phố chủ yếu là tìm tới chốn yên tĩnh để nghỉ
ngơi hoặc tìm về kí ức tuổi thơ, thƣởng thức hƣơng vị của đồng quê và những
món ăn lạ.
+ Du lịch thành thị
Khách du lịch muốn tham quan những thành quả của sự phát triển kinh
tế, xã hội với những tòa nhà cao tầng, những nhà máy, công viên, các công
trình kiến trúc đồ sộ và đi mua sắm. Đối tƣợng khách chủ yếu là những ngƣời
sống ở nông thôn, những ngƣời sống ở thành phố cấp II, III, các thị xã (đối
với du lịch nội địa), khách du lịch ở các nƣớc kém phát triển và đang phát
triển (đối với du lịch quốc tế).
+ Du lịch biển
Hiện nay, du lịch biển đóng một lƣợng khách lớn trên phạm vi thế giới.
Du lịch biển với hai hình thức là chữa bệnh và thể thao…cho nên chúng ta có
thể gọi là loại hình này là loại hình du lịch tổng hợp (du lịch nghỉ dƣỡng và du
lịch thể thao. Các ở biển đẹp nƣớc trong xanh, cát trắng mịn, luôn chan hòa
ánh nắng là điều kiện hấp hẫn khách du lịch. Nhìn chung các nƣớc vùng nhiệt
đới là những nƣớc phát triển mạnh về du lịch biển
+ Du lịch miền núi
Hiện nay du lịch biển đang thu hút lƣợng khách kham quan nhiều nhất
nhƣng trong tƣơng lai thì du lịch nghỉ núi sẽ chiếm ƣu thế. Du lịch nghỉ núi
thƣờng gắn với hoạt động thể thao, chữa bệnh, hòa mình vào thiên nhiên để
thƣ giãn lấy lại sự thăng bằng về tâm lí.
- Căn cứ theo hình thức tổ chức
+ Du lịch cá nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
10
/>
nhất, tranh thủ sử dụng những ngày nghỉ cuối tuần trong thời gian di chuyển
ngắn nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
/>
+ Du lịch bằng đƣờng thủy
Từ xa xƣa vua chúa đã đi du ngoại bằng thuyền trên sông, hồ, biển.
Ngày nay, nhiều hang tàu có các loại tàu với chất lƣợng tƣơng đƣơng khách
sạn 5 sao với nhiều loại dịch vụ phong phú nhƣ thể thao, bơi, matxa,…có thể
đáp ứng nhu cầu cao của du khách.
- Căn cứ vào mục đích di chuyển
+ Theo mục đích chung
Du lịch tham quan: tham quan là hành vi quan trọng của con ngƣời với
mục đích chính là nâng cao hiểu biết cho cá nhân, loại hình du lịch này thỏa mãn
lòng ham hiểu biết và ham thích nâng cao văn hóa thông qua các chuyến đi du
lịch đến những nơi lạ để tìm hiểu các di sản văn hóa, di tích lịch sử, các công
trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội độc đáo, các làng nghề thủ công truyền
thống, các bản làng của ngƣời dân tộc thiểu số, phong tục tập quán và tìm hiểu
những thành tựu kinh tế, chế độ xã hội, chất lƣợng cuộc sống của mỗi địa
phƣơng mỗi quốc gia và có thể là một phong cảnh thiên nhiên kỳ thú...
Du lịch giải trí: Mục đích chuyến đi là thƣ giãn, xả hơi, bứt ra khỏi
công việc thƣờng nhật căng thẳng để phục hồi sức khỏe (vật chất cũng nhƣ
tinh thần). Trong chuyến đi, nhu cầu giải trí là nhu cầu không thể thiếu đƣợc
của du khách.
Du lịch nghỉ dƣỡng: Du khách tìm đến các bãi biển, vùng suối nƣớc
khoáng, nƣớc nóng có giá trị y học cao để chữa bệnh. Bên cạch đó do đời
sống công nghiệp, sự làm việc căng thẳng nên tranh thủ những ngày nghỉ tìm
Cộng đồng – một khái niệm lý thuyết cũng nhƣ thực hành xuất hiện vào
những năm 1940 tại các nƣớc thuộc địa của Anh. Theo Keith và Ary, 1998 thì
“Cộng đồng là một nhóm người, thường sinh sống trên cùng khu vực địa lý,
tự xác định mình thuộc về cùng một nhóm. Những người trong cùng một cộng
đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một
nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị”[6]
Khái niệm Cộng đồng (community) là một trong những khái niệm xã
hô ̣i ho ̣c. Trong đời số ng xã hô ̣i , khái niệm cộng đồn g đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng mô ̣t cách
tƣơng đố i rô ̣ng raĩ , để chỉ nhiều đối tƣợng có những đặc điểm tƣơng đối khác
nhau về quy mô, đă ̣c tính xã hô ̣i. Tƣ̀ nhƣ̃ng khố i tâ ̣p hơ ̣p ngƣời , các liên minh
rô ̣ng lớn nhƣ cô ̣ng đồ ng châu Âu , cô ̣ng đồ ng c ác nƣớc Ả Rập ,... đến một
hạng/kiể u xã hô ̣i , căn cƣ́ vào đă ̣c tiń h tƣơng đồ ng về sắ c tô ̣c , chủng tộc hay
tôn giáo ,... nhƣ cô ̣ng đồ ng ngƣời Do Thái
, cô ̣ng đồ ng ngƣời da đen ta ̣i
Chicago. Nhỏ hơn nữa , danh tƣ̀ cô ̣ng đồ ng đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ ng cho các đơn vi ̣xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
13
/>
hô ̣i cơ bản là gia đình, làng hay một nhóm xã hội nào đó có những đặc tính xã
hô ̣i chung về lƣ́a tuổ i , giới tiń h , nghề nghiê ̣p , thân phâ ̣n xã hô ̣i nhƣ nhóm
nhƣ̃ng ngƣời lái xe taxi, nhóm ngƣời khiếm thị,..
Tại Việt Nam , lầ n đầ u tiên khái niê ̣m phát triể n cô ̣ng đồ ng đƣơ ̣c giới
thiê ̣u vào giƣ̃a nhƣ̃ng năm 1950 thông qua mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng phát triể n cô ̣ng
đồ ng ta ̣i các tin
̉ h phiá Nam , trong liñ h vƣ̣c giáo du ̣c . Tƣ̀ ngành giáo du ̣c , phát
dƣ̣a vào du lich
̣ (Community – development in tourism) / ( Phát triển du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
/>
sinh thái dƣ̣a vào cô ̣ng đồ ng (Community – Based Ecotourism) / Phát triển du
lịch có sự tham gia của cộng đồng(Community – Participation in Tourism)
Nhƣ vâ ̣y, DLCĐ chiń h là nét tinh túy của du lich
̣ sinh thái và du lich
̣ bề n
vƣ̃ng. DLCĐ nhấ n ma ̣nh vào cả hai yế u tố là tƣ̣hiên,
n môi trƣờng và con ngƣơ.̀ i
Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản về du lich
̣ dƣ̣a vào cô ̣ng đồ ng :
Do vi ̣trí về du lich
̣ dƣ̣a vào cô ̣ng đồ ng , tùy theo góc nhìn , quan điể m
nghiên cƣ́u mà du lich
̣ cô ̣ng đồ ng có nhƣ̃ng khái niê ̣m khác nhau.
Nhà nghiên cƣ́u Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas đƣa ra khái niê ̣m:
“Du li ̣ch cộng đồ ng là một hình thái du li ̣ch trong đó chủ yế u là người dân đi ̣a
phương đứng ra phát triển và quản lý . Lợi ích kinh tế có được từ du li ̣ch sẽ
đọng lại nề n kinh tế đi ̣a phương”
(Nicole Hausler and Wolfang Strasdas,
Community Based Sustainable Tourism A Reader, 2000). Quan niệm trên
nhấn mạnh đến vai trò chính của ngƣời dân địa phƣơng trong vấn đề phát