ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
THÁI THỊ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
THÁI THỊ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. ...............................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH ........4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Các khái niệm liên quan .......................................................................................6
1.2.1. Nguồn nhân lực .................................................................................................6
1.2.2. Nguồn nhân lực trong ngành DL .....................................................................13
1.2.3. Nội dung phát triển nguồn nhân lực (Cơ quan quản lý Nhà nƣớc).................20
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ..............26
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong phát triển nguồn nhân lực ngành Du
lịch .............................................................................................................................29
1.3.1. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới .........................................................29
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số tỉnh
trong nƣớc .................................................................................................................30
1.3.3. Một số bài học rút ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở Cửa Lò
...................................................................................................................................32
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................34
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................34
2.1.1. Phƣơng pháp luận............................................................................................34
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và tài liệu ........................................................35
2.1.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu, tài liệu ..........................................................36
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ......................................................36
2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng .................................................................................37
...................................................................................................................................68
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng ĐT NNL ngành DL .......................................................70
KẾT LUẬN ...............................................................................................................74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CSHT
Cơ sở hạ tầng
2
DL
Du lịch
3
ĐT
Đào tạo
9
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dƣ̣ báo nhu cầ u nhân lƣ̣c trƣ̣c tiế p du lich
̣ đế n năm 2020 ........................25
Bảng 3.1 Quy mô và tăng trƣởng kinh tế .................................................................40
Bảng 3.2: Bảng phân bố lao động trong các ngành nghề ..........................................44
Bảng 3.3. Tình hình lao động phân theo tuổi và theo giới tính của Thị xã Cửa Lò
giai đoạn 2011 – 2013 ...............................................................................................48
Bảng 3.4. Trình độ lao động của Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2011 - 2013 ..................49
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ phát triển nguồn nhân lực ...............................................................13
Biểu đồ 3.1: Số lao động phân theo các hoạt động kinh doanh du lịch ....................51
iii
MỞ ĐẦU
của Thị xã chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH, chƣa thục sự là
động lực để đƣa du lịch trở thành ngành mũi nhọn, phát triển nhanh và bền vững. Vì
vậy, việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng nguồn nhân lực du lịch của tỉnh
để có những giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất, nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH của Thị xã trở
thành nhiệm vụ cấp thiết.
Với những lý do trên tôi chọn đề tài về "Phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch Thị xã Cửa Lò" làm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Để phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch thị xã Cửa Lò cần phải làm nhƣ thế nảo?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, tổng kết thực tiễn, Luận văn đề
xuất giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch, đáp ứng yêu cầu
phát triển du lịch đến năm 2020 của Thị xã Cửa Lò.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du
lịch tạo cơ sở khoa học cho việc phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực
trong ngành du lịch ở thị xã Cửa Lò.
+ Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở thị xã Cửa
Lò.
+ Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch nhằm
đáp ứng phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Cửa Lò
nói chung đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch ở thị xã Cửa Lò, trong đó đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực trong các đơn vị lƣu trú.
- Phạm vi nghiên cứu
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch cho Thị xã Cửa Lò
3
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và cho ngành du lịch nói riêng là một vấn
đề rất đƣợc các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu. Tiêu biểu có các công trình
nghiên cứu sau:
* Trần Sơn Hải (Năm 2010), Luận án Tiến sỹ, nghiên cứu về: Phát triển nguồn
nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Luận án
đã hệ thống hoá chọn lọc, có phát triển những khái niệm và vấn đề lý luận về phát
triển nguồn nhân lực ngành Du lịch, hình thành cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
luận án. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Du lịch về số lƣợng, chất
lƣợng, cơ cấu và quản lý phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực
DHNTB và Tây Nguyên.
* ThS. Ngô Minh Tuấn (Năm 2013), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
nghiên cứu về: Quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam:
Vấn đề và giải pháp. Đề tài đã nghiên cứu và triển khai tìm hiểu trong thực tiễn các
vấn đề còn tồn tại trong quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam từ có đề xuất các giải pháp phù hợp ở tầm vĩ mô.
* PGS.TS. Nguyễn Lộc (Năm 2010) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
nghiên cứu về: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam. Đề tài đi sâu vào việc hệ thống và hoàn thiện lý luận phục vụ cho quá trình
nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý nguồn nhân lực đối với các ngành liên quan. Tuy
nhiên, đề tài chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp để giải quyết các vấn đề khó khăn còn
đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức,… chƣa tốt, còn chia
cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thực hiện mục tiêu chung là xây dựng và bảo vệ
đất nƣớc.
Từ đó, tác giả đã đề xuất 10 giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
(Cần coi nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất của Việt Nam; nâng cao chất
lƣợng con ngƣời và chất lƣợng cuộc sống; Nhà nƣớc phải có kế hoạch phối hợp tạo
nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức; có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi
5
dƣỡng, sử dụng các nguồn nhân lực cho đúng; hằng năm, Nhà nƣớc cần tổng kết về
lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ở Việt Nam, đánh giá đúng mặt đƣợc, mặt
chƣa đƣợc, kịp thời rút ra những kinh nghiệm, trên cơ sở đó mà xây dựng chính
sách mới và điều chỉnh chính sách đã có về nguồn nhân lực ở Việt Nam...) Tác giả
cũng kiến nghị Chính phủ và các cơ quan chức năng phải có chính sách, biện pháp
kết hợp thật tốt giữa đào tạo và sử dụng trong tổng thể phát triển kinh tế của đất
nƣớc, đáp ứng có hiệu quả nguồn lao động có chất lƣợng cao cho yêu cầu phát triển
của nền kinh tế.
Nhìn chung các luận án, đề tài trên đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về
từng vấn đề nhƣ: Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du lịch (Nội dung, các yếu tố ảnh
hƣởng, xu hƣớng phát triển...), Phát triển nguồn nhân lực... hoặc nghiên cứu theo
từng đối tƣợng cụ thể nhƣ: lĩnh vực du lịch, tổ chức hành chính công, cho các doanh
nghiệp... Các luận án, đề tài, luận văn đã đƣa ra những kết luận, kiến nghị chủ yếu
tập trung vào giải quyết những vấn đề bức xúc, những nhiệm vụ cụ thể của ngành
du lịch vùng, tỉnh và chung cho các hoạt động du lịch. . Chƣa có một luận án, đề tài
nào đề cập đến nghiên cứu về tổng quan chung về phát triển nguồn nhân lực riêng
cho một lĩnh vực du lịch cụ thể (Du lịch biển) cho một địa điểm cụ thể. Phần lớn
các tác giả đều đánh giá dựa trên các số liệu sơ cấp về tình hình đào tạo, số lƣợng và
chất lƣợng nhƣng chƣa thực hiện việc đánh giá thực tế số lƣợng, chất lƣợng và nhu
của quá trình sản xuất, một phƣơng tiện để phát triển KT - XH và còn xem xét con
ngƣời từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó.
Với cách tiếp cận này, ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con
ngƣời gồm: thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,…mà mỗi cá nhân sở hữu và đƣợc
xem là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác nhƣ: vốn tiền, vốn công
nghệ, vốn tài nguyên thiên nhiên,…và họ cũng cho rằng việc đầu tƣ cho con ngƣời
giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tƣ và đƣợc coi là cơ sở vững chắc cho sự phát
triển bền vững.
Theo từ điển thuật ngữ của Pháp (1915 – 1985) định nghĩa rằng: “NNL xã hội bao
gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng LĐ và muốn có việc làm”.
Các nhà khoa học ở Việt Nam cho rằng: “Con ngƣời Việt Nam – mục tiêu và
động lực cho sự phát triển KT – XH”. Ở đây, NNL đƣợc hiểu là số dân và chất
7
lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và
phẩm chất, thái độ và phong cách làm việc.
Cách tiếp cận khác cho rằng: Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con
ngƣời trong một tổ chức hoặc xã hội (kể cả các thành viên trong doanh nghiệp sử
dụng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và
phát triển doanh nghiệp.
Quan niệm Đoàn Khải (2005, trang 34-36) cho rằng: “Nguồn lực con ngƣời là
sự kết hợp thể lực và trí tuệ, tinh thần, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lƣợng, hiệu
quả hoạt động và triển vọng mới phát triển của con ngƣời”.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhƣng các định
nghĩa về NNL đều đề cập đến các đặc trƣng chung là:
- Số lượng NNL: đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và tốc độ
tăng trƣởng NNL. Sự phát triển về số lƣợng NNL dựa trên hai nhóm yếu tố bên
trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lƣợng lao động; và
con ngƣời (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất), tức là không chỉ bao
hàm số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu NNL hiện tại, mà còn bao hàm của nguồn cung
cấp nhân lực trong tƣơng lai của mỗi tổ chức, mỗi địa phƣơng, mỗi quốc gia, khu
vực và thế giới.
NNL đƣợc hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên
kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. NNL là toàn bộ vốn kiến thức, kỹ năng
và sức ngƣời cần đầu tƣ vào công việc để đạt đƣợc thành công.
Từ những phân tích trên, trong Luận văn này khái niệm NNL đƣợc hiểu nhƣ
sau: NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy
động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong
hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông
qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con
người cơ sở đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội.
NNL là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ
chức. Ngày nay, trong hoạt động kinh tế và quản trị kinh doanh, nhiều nhà nghiên cứu
đã cho rằng: rủi ro của mọi rủi ro là rủi ro về nguồn nhân lực.
9
Theo quy định của Tổng cục thống kê thì nguồn nhân lực gồm những ngƣời
đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (lao động đang làm việc) và những ngƣời trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động nhƣng đang ở trong các tình trạng sau đây:
Đang thất nghiệp
Đang đi học
Đang làm nội trợ trong gia đình mình;
Không có nhu cầu làm việc;
Những ngƣời thuộc tình trạng khác (những ngƣời nghỉ hƣu sớm, bộ đội mới xuất
ngũ, lao động về từ nƣớc ngoài…)
1.2.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực
đƣợc ĐT ở các trƣờng kỹ thuật, đƣợc trang bị kiến thức nhất định, những khả năng
thực hành về công việc nhất định, trình độ kỹ thuật đƣợc biểu hiện thông qua các
chỉ tiêu: số lƣợng ĐT và LĐ phổ thông; số ngƣời có bằng kỹ thuật và không có
bằng; trình độ tay nghề theo bậc thợ;…
Ngày nay, một số tiêu chí để đánh giá chất lƣợng NNL còn có các chỉ tiêu về
trình độ ngoại ngữ và tin học để đánh giá trình độ phát triển NNL của một ngành
hay địa phƣơng.
Mặt khác, những tiêu chí mang tính chất định tính nhƣ: ý thức kỷ luật, kỹ năng
mềm, sáng tạo trong công việc cũng đƣợc xem xét và đánh giá.
Nhìn chung, có thể hiểu chất lƣợng NNL hiểu một cách toàn diện dựa trên
những khía cạnh sau: có lòng tự trọng và tự tôn dân tộc; có tinh thần trách nhiệm và
ý thức cộng đồng; có trình độ chuyên môn vững vàng; có phƣơng pháp và kỹ năng
thực hành; sự năng động sáng tạo trong công việc; có ý thức tự giác học hỏi nâng
cao trình độ, biết tận dụng mọi cơ hội để mở rộng sự hiểu biết; có sức khỏe tốt để
hoàn thành các công việc đƣợc giao.
1.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực đã đƣợc hình thành từ những năm đầu
của thập kỷ 70 trong thế kỷ XX.
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng bao gồm cả số lƣợng và chất lƣợng và chất
lƣợng dân số, do vậy PTNNL về thực chất là liên quan đến cả hai khía cạnh đó. Tuy
nhiên, hiện nay trên thế giới và đặc biệt các nƣớc đang phát triển thì vấn đề nổi cộm
11
là chất lƣợng dân số và do vậy các nghiên cứu về PTNNL trong những thập kỉ gần
đây chủ yếu nhằm vào chất lƣợng nguồn nhân lực. (Ngô Minh Tuấn,2013,trang 15)
PTNNL, xét từ góc độ một đất nƣớc là quá trình tạo dựng lực lƣợng lao động
năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc độ cá nhân là việc
nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lƣợng cuộc sống nhằm nâng cao
Khái niệm phát triển NNL cần đƣợc hiểu đầy đủ hơn trong quản lý NNL, bao
gồm 3 mặt phải quản lý: phát triển NNL (PTNNL); sử dụng NNL (SDNNL); nuôi
dƣỡng môi trƣờng cho NNL (MTNNL) theo hình 1.1
QLNNL
PTNNL
SDNNL
MTNNL
L
- Giáo dục
- ĐT
- Bồi dƣỡng
- Phát triển
(nghiên cứu
phục vụ)
- Tuyển dụng
- Sàng lọc
- Bố trí
- Đánh giá
- Đãi ngộ
- Kế hoạch
hóa sức lao
động
khẩu, hiện nay DL đã vƣơn lên đứng vị trí thứ 4 sau ngành nhiên liệu, hoá dầu và
sản xuất ô-tô” .
Giáo sƣ, tiến sĩ Hunziker và giáo sƣ, tiến sĩ Krapf – Hai ngƣời đƣợc coi là đặt
nền móng cho lý thuyết về cung DL đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “DL là tập hợp các
mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của
những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường
xuyên và không dính dáng đến hoạt động kiếm lời”
Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) - một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc, đƣa ra
định nghĩa: “DL bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú,
trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác
nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường
sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. DL
cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định
cư.”
Ngành DL Việt Nam có lịch sử phát triển hơn 50 năm, đây là một ngành mới
với các do vậy hệ thống các quan điểm, lý luận đang tiếp tục đƣợc hoàn thiện.
Luật DL đƣợc ban hành vào năm 2005, trong đó đã giải thích khái niệm DL nhƣ
sau: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
14
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
trong một khoảng thời gian nhất định”.
Theo DL học: “DL là tổng thể của những hiện tượng và những mối quan hệ phát
sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách DL, những nhà kinh doanh DL, chính
quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách
DL” . (Nguyễn Viết Trung,2011,trang 13).
Khái niệm về ngành DL
bay, nhà ga, mạng lƣới đƣờng xá, cảng, các kho nhiên liệu, các phƣơng tiện máy
móc và sửa chữa,… Các dịch vụ và phƣơng tiện phục vụ khách DL bao gồm: nhà
hàng, quầy bar, cơ sở lƣu trú, ngân hàng, viễn thông, các cửa hàng bán lẻ, của hàng
sách…, và hoạt động của một số cơ quan QLNN liên quan đến phục vụ khách DL
nhƣ: biên phòng, xuất nhập cảnh, hải quan cũng đƣợc tổ chức tại đây.
+ Tại điểm đến DL:
- Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ DL tuyến trƣớc hay các doanh
nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lƣu trú - KS , nhà
nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ vui chơi giải trí các phƣơng tiện thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên giải trí, viện bảo tàng, các sự
kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận chuyển-các hãng lữ hành, phòng bán
vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu thủy, taxi, xe cho thuê.
- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ DL tuyến sau bao gồm
các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp phục vụ DL
tuyến trƣớc nhƣ: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo, công ty bia rƣợu,
nƣớc giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty vận tải, thƣơng ma ̣i bán
buôn, bán lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trƣờng, cung cấp điện, nƣớc, kỹ thuật, sức khỏe,
y tế…
- Hoạt động của các cơ quan QLNN chuyên ngành có liên quan đến hoạch
định chính sách, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ DL nhƣ: cơ
quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã
hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan quản lý văn hóa…
16