Công tác xã hội cá nhân
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ
BỊ SANG CHẤN DO BỊ LẠM DỤNG
Nội dung báo cáo:
I.I.KHÁI
KHÁIQUÁT
QUÁTVỀ
VỀTRẺ
TRẺEM
EMBỊ
BỊSANG
SANGCHẤN
CHẤNTÂM
TÂMLÝ
LÝDO
DOBỊ
BỊLẠM
LẠMDỤNG
DỤNG
II.II.NHỮNG
NHỮNGLÝ
LÝTHUYẾT
THUYẾTÁP
ÁPDỤNG
DỤNGVÀO
VÀOTRỊ
TRỊLIỆU
THUẬTTRONG
TRONGQUÁ
QUÁTRÌNH
TRÌNHTRỊ
TRỊLIỆU
LIỆU
I. KHÁI QUÁT VỀ TRẺ EM BỊ SANG CHẤN TÂM
LÝ DO BỊ LẠM DỤNG
1. Khái niệm
Khái niệm trẻ em:
Hiệp ước về Quyền Trẻ em của Liên hiệp quốc định nghĩa một đứa trẻ là
"mọi con người dưới tuổi 18 trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em,
tuổi trưởng thành được quy định sớm hơn."
Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2005 của Việt Nam : “trẻ
em qui định trong luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”.
Khái niệm sang chấn
Từ “sang chấn” – “trauma” (chấn thương, tổn thương, sang chấn về cảm xúc gây
tác hại lâu dài) xuất phát từ thuật ngữ ‘wound´ (vết thương, thương tích) trong
Sờ mó cơ thể, đặc biệt sờ mó vào ngực hay bộ phận sinh dục của trẻ
Bắt trẻ sờ mó vào bộ phận sinh dục của mình
Dụ trẻ chơi các trò chơi kích dục
Giao hợp với trẻ qua bộ phận sinh dục, miệng, hậu môn.
Mại dâm trẻ em
b) Hành vi không sờ mó: bao gồm các hành vi như
Phô bày bộ phận sinh dục của mình để trẻ nhìn thấy
Nhìn trộm, chụp hình khi trẻ không mặc quần áo (khi trẻ tắm, thay quần áo)
Dùng lời nói để kích dục trẻ
Nhìn trẻ bằng ánh mắt không bình thường khiến trẻ bối rối
Cho trẻ xem tranh ảnh, sách báo, băng hình, phim khiêu dâm…
Các hành vi không sờ mó kể trên được quy vào hành vi quấy rối tình dục. Quấy rối
tình dục cũng là một hình thức lạm dụng tình dục.
3. Ảnh hưởng với trẻ
Ảnh hưởng đến
Thể chất
Thương tổn nặng dẫn đến băng huyết, ung thư
hoặc vô sinh…
3.2 Sang chấn gây tổn thương về mặt nhận thức, cảm
xúc và hành vi
Trải nghiệm lại các sự kiện gây sang chấn: Người bệnh có những
hồi tưởng khó cưỡng lại được về các biến cố gây sang chấn
- Lẩn tránh các kích thích liên quan đến biến cố sang chấn
- Nhạy cảm quá mức: Họ trở nên nhạy cảm hơn với các kích thích,
dễ giật mình, khó đi vào giấc ngủ và dễ mất ngủ. Giận dữ với
người khác bởi những việc không đáng. Các vấn đề về cảm xúc
khác như có cảm giác tuyệt vọng, trầm cảm, mặc cảm tội lỗi .
- Những biểu hiện của sự phát triển thụt lùi / ấu thơ hóa (ví dụ mút
tay, đái dầm…), rối loạn giấc ngủ, chán ăn, xấu hổ, mặc cảm tội
lỗi, rối loạn về ứng xử.
-
3.2 Sang chấn gây tổn thương về mặt nhận thức, cảm xúc,
hành vi (tiếp)
- Nếu tình trạng lo lắng ở mức độ cao có thể dẫn đến
những hành vi tự hủy hoại cơ thể như nghiện rượu,
nghiện ma túy,… có những cơn hốt hoảng, sợ hãi bị
tấn công uy hiếp, những rối loạn lo âu ở một tình
huống đặc trưng nào đó, mất ngủ.
ết
y
u
u
h
n
Th
u
cầ
tp
ế
uy
âm
t
n
hâ
n th
ậ
h
n
yết
u
h
-Tập
trung vào Giúp các thành viên và trẻ nhận thức được các
nhu cầu, các quyền mình có và đáp ứng các nhu cầu đó
-- Trẻ bị lạm dụng:
-+ Thể chất, tinh thần và tình dục… cần được đáp ứng nhu cầu
quan trọng nhất với từng dạng, trước khi đáp ứng các nhu cầu
tiếp theo
-- Trẻ có quyền được bảo vệ nên khi bị lạm dụng cần sự hỗ trợ
của chính quyền và chính sách XH, Pháp luật
- NVXH: Giúp trẻ và gia đình nhận thức được nhu cầu, và
quyền đó bị xâm phạm như thế nào
+Các thể chế chính sách, gia đình, XH hỗ trợ được gì?
+ Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ và kết nối nguồn lực
Thuyết phân tâm
Liệu pháp trị liệu: Nội thị và trị liệu
hành vi
1.
Phân tâm hoc
Vai trò: bộc lộ những động
cơ vô thức
Mục đích: trẻ bị lạm dụng
hiểu được những động cơ vô thức đã kiềm giũ \không cho trẻ thay đổi
Cơ sở: dựa trên sự phát triển của mối tương quan đặc biệt giữa nhà trị
liệu và trẻ
Kỹ thuật: chủ yếu sử dụng liên tường tự do và phân tích giấc mộng
Thuyết thân chủ trọng tâm
-
Giúp thân chủ khám phá và hiện thực hóa cái ngã
chưa được khám phá (tiềm năng)
Mang tính chất không hướng dẫn
Phát triển khả năng tự xem xét và tự đánh giá những
ưu điểm của mình
Tạo môi trường thuận lợi
NVXH cần tập trung vào MQH trị liệu hơn là kỹ thuật
trị liệu
Mô hình can thiệp tập trung vào
giải pháp
Tập trung vào điều muốn cải thiện hơn là tập trung vào vấn đề là gì
(tức là giải pháp)
Một số kỹ thuật được áp dụng:
-Chiếc cốc đầy 1 nửa: khuyến khích thân chủ nói về giải pháp để
chiếc cốc được đầy tiếp nửa còn lại
-Câu hỏi kì diệu: Tưởng tượng khi tỉnh dậy, vấn đề của trẻ được giải
quyết,…điều j đã xảy ra để giúp cho vấn đề đó được giải quyết
-Khái quát hóa: Giúp thân chủ hiểu rằng vấn đề đó có thể xảy ra với
nhiều người khác nữa
Mô hình can thiệp cấu trúc gia
đình (thuyết hệ thống)
2. Thu thập thông tin
3.Chẩn đoán vấn đề
4.Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
5.Triển khai kế hoạch
6.Lượng giá theo dõi
7. kết thúc
Phương pháp công tác xã hội nhóm
- Tiếp cận gia đình hệ thống
- Tạo nhóm có cùng vấn đề, cùng chia sẻ và thực hiện các nhiệm vụ
IV. CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN
THIỆP
Kỹ năng truyền thông giao tiếp.
Kỹ năng lắng nghe.
Kỹ năng quan sát.
Kỹ năng phản hồi và đặt câu hỏi
Phân loại và phản ánh cảm xúc, kỹ năng thấu cảm
Kỹ năng phân tích - đánh giá vấn đề.
Kỹ năng can thiệp - giải quyết vấn đề.
IV. CÁC KỸ NĂNG VẬN DỤNG VÀO CAN
THIỆP (tiếp)
Kỹ năng bảo vệ lợi ích thân chủ.
Kỹ năng tham vấn.
Ghi chép hồ sơ cá nhân.
Kỹ năng đối đầu