Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro của cây đạm trúc diệp lophatherum gracile brongn , poaceae - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHÙNG THANH LONG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA
IN VITRO CỦA CÂY ĐẠM TRÚC DIỆP
Lophatherum gracile Brongn., Poaceae

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHÙNG THANH LONG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA
IN VITRO CỦA CÂY ĐẠM TRÚC DIỆP
Lophatherum gracile Brongn., Poaceae
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội, tháng 8 năm 2015
Phùng Thanh Long

i


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ........................................................................ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ. ..................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ................................................................................... 3
1.1. Vị trí phân loại của đạm trúc diệp Lophatherum gracile Brongn. .......... 3
1.2. Đặc điểm họ Lúa (Poaceae) ......................................................................... 3
1.3. Tổng quan loài Lophatherum gracile Brongn. ........................................... 4
1.3.1. Đặc điểm thực vật ..................................................................................... 4
1.3.2. Thành phần hóa học.................................................................................. 6
1.3.3. Tác dụng sinh học ................................................................................... 16
1.3.4. Công dụng............................................................................................... 19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 20
2.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu ....................................................................... 20
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu .......................................................................... 20
2.1.2. Hóa chất .................................................................................................. 20
2.1.3. Dụng cụ và thiết bị ................................................................................. 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 21
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật ................................................................ 21
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ............................................................. 22
2.2.3. Đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro.............................................. 28


iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1

H-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (Proton nuclear magnetic
resonance)

13

C-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

13

C

(Carbon (13) nuclear

magnetic resonance)
Ac

Aceton

Abs

Dược điển Việt Nam

DEPT

Detortionless Enhancement by Polarization Transfer

DMSO

Dimethyl sulfosid

DPPH

2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl

EtOAc

Ethyl acetat

EtOH

Ethanol

FRAP

Lực chống oxi hóa bằng phương pháp khử sắt(Ferric-reducing
antioxidant power)

GAE

Đương lượng acid gallic


SKC

Sắc ký cột

SKC – RP

Sắc ký cột pha đảo

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

STT

Số thứ tự

TEAC

Khả năng chống oxy hóa tương đương trolox (Trolox
equivalent antioxidant capacity)

TLTK

Tài liệu tham khảo

TT

Thuốc thử


Hình 3.6. Đặc điểm bột dược liệu thân cây đạm trúc diệp .......................... 35
Hình 3.7. Đặc điểm bột dược liệu lá cây đạm trúc diệp .............................. 36
Hình 3.8. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cây đạm trúc diệp ...................... 39
Hình 3.9. Sắc ký đồ của hợp chất 1 và daucosterol ..................................... 41
Hình 3.10. Sắc ký đồ của hợp chất 2 và β-sitosterol .................................... 42
Hình 3.11. Công thức hóa học của các hợp chất từ đạm trúc diệp .............. 46
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn đường chuẩn xác định nồng độ acid gallic ..... 47

vii


viii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây đạm trúc diệp (Lophatherum gracile Brongn.), còn gọi là trúc
diệp, cỏ lá tre hay cỏ củ; rễ gọi là toái cốt tử, trúc diệp mạch đông, mễ thân
thảo hoặc sơn kê mễ là cây mọc hoang ở ven đường, rừng thưa, sườn núi,
dọc các lối đi trong rừng. Ở Việt Nam, cây phân bố chủ yếu ở Lạng Sơn,
Phú Thọ, Thái Nguyên, Ninh Bình và các tỉnh Nam Bộ. Ngoài ra cây còn
phân bố ở Trung Quốc, Campuchia, Malaysia… Theo y học cổ truyền, đạm
trúc diệp được dùng toàn cây hoặc phần rễ để chữa các bệnh do tâm nhiệt
gây ra như sốt kèm khát nước, tiểu tiện đỏ, tiểu tiện khó khăn [9].
Tuy nhiên, cho đến nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về thành
phần hóa học và tác dụng sinh học của cây đạm trúc diệp. Việc tiến hành
nghiên cứu toàn diện loài này sẽ đóng góp những dữ liệu khoa học nhằm
sáng tỏ việc sử dụng cây thuốc này theo tri thức dân gian dưới góc nhìn
khoa học hiện đại. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu thành
phần hóa học và đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro của cây đạm
trúc diệp Lophatherum gracile Brongn., Poaceae”, với các mục tiêu:

tác giả A. Takhtajan năm 1997, họ lúa Poaceae có vị trí phân loại như
sau:
Giới Thực vật: Plantae
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta
Lớp Hành Liliopsida
Phân lớp hành Liliidae
Liên bộ Hydatellanae
Bộ Lúa Poales
Họ Lúa Poaceae [46].
Cây đạm trúc diệp thuộc chi Lophatherum, họ lúa Poaceae, có tên
khoa học là Lophatherum gracile Brongn. [1], [4], [9], [13], [28].
1.2. Đặc điểm họ Lúa (Poaceae)
Cây cỏ hay cỏ hóa gỗ, sống hàng năm hay nhiều năm, thường mọc
thành cụm. Thân rạ, rỗng ở các gióng, đặc ở mấu, trừ một số loài thân đặc
(Mía, Ngô) hoặc có thân rễ. Lá mọc so le, xếp thành 2 dãy, phiến lá dài,
gân lá song song, có bẹ lá và lưỡi nhỏ, không có cuống lá (trừ tre). Cụm
hoa là bông, chùm hay cờ, gồm nhiều bông nhỏ, mỗi bông nhỏ có 1-10 hoa.
Ở gốc mỗi bông nhỏ thường có 2 mày xếp đối diện với nhau (tương ứng
với 2 lá bắc chung cho 1 bông nhỏ). Ở mỗi gốc hoa có 2 mày nhỏ xếp đối
diện nhau: mày nhỏ trong có 2 gân (mày nhỏ gân chẵn), tương ứng với đài
hoa. Phía trong 2 mày nhỏ này còn có phiến rất nhỏ màu trắng là mày cực
nhỏ (tương ứng với cánh hoa). Hoa thường lưỡng tính. Bộ nhị thường 3-6
nhị, chỉ nhị dài, mảnh, dính vào giữa trung đới và cong xuống nên dễ bị gió
lay động làm rơi hạt phấn ra ngoài, một đặc điểm thích nghi với lối thụ
phấn nhờ gió, thường là giao phấn (nhị chín trước nhụy). Bộ nhụy gồm 2 lá
3


noãn, có 2 vòi nhụy, núm nhụy nhiều lông. Quả thóc (loại quả đóng, có vỏ
quả dính với hạt). Hạt có nội nhũ bột. Phôi nằm một bên của nội nhũ [2],

Cây mọc ở ven đường, rừng thưa, sườn núi, dọc các lối đi trong
rừng, và là cây ưa ẩm, ưa sáng. Cây ra hoa từ tháng 3 đến tháng 11 [4], [9] ,
[13].
1.3.1.3. Đặc điểm phân bố
Ở Việt Nam, cây đạm trúc diệp phân bố từ Lạng Sơn, Phú Thọ, Thái
Nguyên, Ninh Bình vào các tỉnh Nam Bộ. Trên thế giới, cây còn phân bố ở
Trung Quốc, Campuchia, Malaysia, Indonesia và Phillipin [4], [9], [13].
1.3.1.4. Đặc điểm vi phẫu lá
Biểu bì trên và dưới có từng quãng tế bào to chứa nước xen lẫn với
từng quãng tế bào biểu bì nhỏ, có lỗ khí và lông che chở đơn bào ngắn, đầu
nhọn. Mô mềm gồm những tế bào hình nhiều cạnh có thành mỏng. Nhiều
bó libe-gỗ xếp rời nhau theo hình vòng cung gần biểu bì dưới. Mỗi bó libegỗ gồm có vòng nội bì bao bọc xung quanh, libe ở giữa có vòng mô cứng
bao bọc, gỗ nằm sát libe có 3 mạch gỗ to xếp thành hình chữ V, đặt trong
mô mềm gỗ. Xen kẽ với các bó libe-gỗ này có nhiều bó libe-gỗ nhỏ hơn.
Nhiều đám mô cứng rời nhau, nằm sát biểu bì trên và dưới ở phiến và gân
lá. Ở biểu bì dưới đám mô cứng ứng với bó libe-gỗ nhỏ, có khi nối liền 1 số
bó libe-gỗ ở giữa với biểu bì dưới [3].
1.3.1.5. Đặc điểm bột dược liệu
Bột lá: Màu vàng lục. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì trên và
dưới gồm tế bào hình chữ nhật, hay gần vuông, thành lượn sóng, mang
lông che chở và lỗ khí. Biểu bì dưới có tế bào thành lượn sóng nhiều và
nhiều lỗ khí hơn biểu bì trên. Lỗ khí hình thoi ngắn, khe lỗ khí hai đầu
phình to, giữa thắt lại hình qủa tạ. Lông che chở gồm hai loại: lông đơn bào
dài, đầu thuôn nhọn, gốc hẹp và nhô lên, ít gặp; lông đơn bào ngắn, đầu
thuôn nhỏ, gốc phình to, có nhiều trên các đường gân. Sợi dài đầu thuôn
nhọn, có loại màng hơi dày khoang rộng; có loại thành dày, khoang hẹp.
5


Sợi mô cứng hình thoi, thành dày (ít gặp). Tế bào hình chữ nhật, thành dày.

như β-sitosterol, stigmasterol, campesterol, taxarerol, taraxasterol và
daucosterol [42], [58], [64]; và một số các hợp chất khác như cis-3-pCoQA, trans-3-p-CoQA, 3-FQA, 5-CQA, cis-4-p-CoQA, trans-4-p-CoQA,
cis-5-p-CoQA, trans-5-p-CoQA, 4-FQA [24], [58].

6


Về hàm lượng polyphenol toàn phần và flavonoid toàn phần trong
đạm trúc diệp, theo tác giả Diaz P. và cộng sự đã công bố năm 2012 cho
thấy hàm lượng polyphenol toàn phần và flavonoid toàn phần trong cao
chiết nước phần lá đạm trúc diệp lần lượt là 68,19 ± 0,52 μg /mg (tính theo
μg acid gallic /mg cao khô) và 170,88 ± 2,83 μg/mg (tính theo μg quercetin
/mg cao khô) [23]. Tuy nhiên, theo nghiên cứu năm 2013 của Li S. và cộng
sự, hàm lượng polyphenol toàn phần trong phần trên mặt đất đạm trúc diệp
là 10.61 ± 0.56 mg GAE/g dược liệu [37].
Bảng 1.1. Các flavonoid trong cây đạm trúc diệp
STT

Tên chất

Công thức cấu tạo

TLTK

3'-methoxyl1

luteolin

6-C-acid



8

Afzelin

[58]

Apigeinin-6-C-2''-

[24]

glucuronylglucosid

Apigenin 6-C-acid

[50]

gal(1→2)-ara

Apigenin-6-C-

[24]

glucose-8-xylose

Diosmetin-6-C-2''-

[24]

glucuronylxylosid

[24]

glucuronylxylosid

9


13

14

15

16

[50]

Luteolin 6-C-ara-7O-glucopyranosid

Luteolin 6-C- acid

[50]

gal(1→2)-ara

Luteolin

6-C-acid

[50]


20

Swertisin

[50]

21

Swertiajaponin

[58]

22

Salcolin

[58]

A: threo
B: erythro

11


23

Tricin

[58]

[57],

Isovitexin

[58]

Bảng 1.2. Một số hợp chất khác trong cây đạm trúc diệp
STT

Tên chất

1

Arundoin

Công thức cấu tạo

TLTK

[30],
[42]
[64],
2

Cylindrin

3

Friedelin


[58],
[64]

[58]

[64]

9

Campesterol

[24]
10

cis-3-p-CoQA

14


11

trans-3-p-CoQA

12

3-FQA

13

5-CQA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status