ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005 - Pdf 33

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-------------------------------------

TRẦN THỊ THÁI

ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005
Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số

: 62.2256.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội - 2014
1


2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Trương Thị Tiến



Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường phát triển chung của các
quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa. Chủ trương chuyển dịch CCKT
theo hướng CNH, HĐH là một nội dung quan trọng trong đường lối đổi
mới kinh tế của Đảng, nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển ổn
định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều hòa nguồn nhân lực, phát huy lợi
thế của mỗi vùng, miền…
Quán triệt vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào thực tiễn địa
phương, Đảng bộ tỉnh Nam Định trong những năm 1997-2005 đã lãnh đạo
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH trên các lĩnh vực CCKT ngành, CCKT
vùng, CCKT thành phần. Quá trình đó đã đạt được một số kết quả nhất
định, góp phần cải thiện đời sống người lao động, tạo ra những chuyển
biến tích cực về mặt xã hội.
Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn của một
nền kinh tế thuần nông, công nghiệp phát triển chậm, điểm xuất phát thấp,
nên quá trình lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH, HĐH của Đảng bộ còn
bất cập, chưa tạo ra được tốc độ chuyển dịch mạnh, hiệu quả kinh tế vẫn
chưa cao.

3


4

Để tiếp tục hoàn thiện chủ trương của Đảng về CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH, việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của mỗi đảng bộ địa
phương trong quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về CDCCKT
không chỉ góp phần làm rõ sự vận động lịch sử đã và đang diễn ra trên mỗi
địa bàn, đúc rút những kinh nghiệm của mỗi địa phương mà còn có thể

XXI, do TS Nguyễn Trần Quế làm chủ biên (Nxb Khoa học Xã hội, Hà
Nội, 2004); Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững
của Việt Nam do TS. Phạm Thị Khanh làm chủ biên (Nxb CTQG, Hà Nội,
Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế do Đỗ Hoài Nam chủ
2010);
biên, Nxb Chính trị Quốc gia, 1993; Doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Phan Đăng Tuất (chủ biên), Nxb Chính trị
quốc gia, 2000; Đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước: Lý
luận, chính sách và giải pháp" do Vũ Đình Bách chủ biên, Nxb Chính trị
Quốc gia, 2001.
2.3. Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
đất nước" của tác giả Nguyễn Trọng Phúc (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 1999). Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Trọng Phúc còn chủ biên cuốn
"Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh
đạo sự nghiệp đổi mới" (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001); Nhìn lại
quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng (1986-2005)" của Tô Huy Rứa Hoàng Chí Bảo - Lê Ngọc Tòng, tập 1, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà
Nội, 2005; Đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
5


6

nước ta do tác giả Lê Quang Phi chủ biên (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam" của GS.VS.
Nội, 2007);
Nguyễn Duy Quý, Nxb Khoa học Xã hội, năm 2009; Cùng bàn về vai trò
lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế nông nghiệp những năm đổi
mới,

Những sự kiện Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định 1976-2000, Ban
Đề
Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định, 2005; Luận văn của Cao Thị Huệ với
tài: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo CDCCKT NN từ năm 1997-2010
(Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011);
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định (1975-2005), Nxb Chính Quốc Gia, HN, 2013.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo CDCCKT từ năm
1997 đến năm 2005 trên cơ sở quán triệt và vận dụng chủ trương đường lối
của Đảng vào tình hình thực tiễn của tỉnh.
Đánh giá những kết quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế, tồn tại của
Đảng bộ tỉnh Nam Định trong quá trình lãnh đạo CDCCKT và bước đầu
rút ra một số kinh nghiệm lịch sử.
3.2 .Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp, chọn lọc và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến sự lãnh
đạo CCCCKT của Đảng bộ tỉnh Nam Định, theo hai giai đoạn: 1) Giai
đoạn bước đầu lãnh đạo CDCCKT sau ngày tái lập tỉnh (1997-2000); 2)
7


8

Giai đoạn tăng cường đẩy mạnh lãnh đạo CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH (2001-2005).
- Phân tích, đánh giá quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định quán triệt và vận
dụng chủ trương của Đảng gắn với tình hình thực tiễn của tỉnh, đề ra chủ
trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện phù hợp theo hai giai đoạn lịch sử trên.
- Phân tích, đánh giá kết quả lãnh đạo tổ chức thực hiện CDCCKT của
Đảng bộ tỉnh Nam Định qua hai giai đoạn 1997-2000 và 2001-2005: Đánh

Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng
Cộng sản Việt Nam về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
5.1. Nguồn tài liệu
-

Tài liệu thành văn:
+ Các văn kiện Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế và

CDCCKT.
+ Các văn bản chỉ đạo (nghị quyết, chỉ thị, quyết định, thông tư…), các
chương trình kế hoạch, các báo cáo của BCH Đảng bộ, Ban Thường vụ,
Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, các cấp bộ đảng, chính quyền và ban
ngành trong tỉnh Nam Định.

9


10

+ Tài liệu lưu trữ tại Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chi
cục Thống kê Nam Định, các sở ban ngành chuyên môn.
+ Các sách đã xuất bản, các đề tài, đề án, bài báo, tạp chí, luận văn, luận
án có liên quan đến đề tài.
-

Tài liệu không thành văn:
Chủ yếu là nguồn tài liệu khảo sát thực tế ở địa phương, phỏng vấn

các cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân đã trực tiếp tham gia hoặc

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
Luận án được chia thành ba chương:
Chương 1: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong những năm 1997-2000
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001-2005)
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử

11


12

Chương 1
ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ (1997 – 2000)

1.1. Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Nam Định
1.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của Đảng bộ
- Chủ trương CDCCKT của Đảng
- Điều kiện tự nhiên, xã hội Nam Định và thực trạng cơ cấu kinh tế khi
tái lập tỉnh
1.1.2. Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phần, ngành,
vùng của Đảng bộ tỉnh Nam Định
Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XV (tháng 11 - 1997) đã ban
hành chính thức những chủ trương lớn của Đảng bộ về CDCCKT.
Về chủ trương CDCCKT thành phần
Đại hội chủ trương: "Huy động sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần
kinh tế" [150, tr.37]. Đại hội xác định một trong bảy nhiệm vụ quan trọng

1.2. Đảng bộ tỉnh Nam Định chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
1.2.1. Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu thành phần
Tập trung chỉ đạo sắp xếp đổi mới DNNN
Nhằm tạo động lực phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của
DNNN, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo BĐMQLDN tỉnh xây dựng
13


14

Phương án sắp xếp đổi mới phát triển DNNN.

Các hình thức sắp xếp đổi

Cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, gia nhập tổng
mới DNNN bao gồm:
công ty, chuyển thành HTX, đơn vị sự nghiệp có thu, giải thể (hoặc phá
sản), trong đó, cổ phần hóa là hướng chính trong sắp xếp đổi mới, với số
lượng doanh nghiệp nhiều nhất [16, tr.22].
Qua 3 năm thực hiện chủ trương về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới DNNN,
Nam Định đã cổ phần hóa được 29 doanh nghiệp, giao bán được 14 doanh
nghiệp, giải thể 15 doanh nghiệp, hoàn chỉnh thủ tục sáp nhập 5 Công ty;
thành lập mới 3 doanh nghiệp hoạt động công ích; bàn giao 9 doanh
nghiệp tham gia thành viên của Tổng công ty.
Chuyển đổi các HTXNN theo luật
Ngày 4/4/1997, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định ra Chỉ thị số 04CT/TU về việc “Tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã nông nghiệp
theo Luật Hợp tác xã”. Tiếp đó, ngày 10/9/1998 Ban Thường vụ Tỉnh ủy
ra Chỉ thị số 05/CT-TU về tổng kết quá trình đổi mới tổ chức, quản lý hợp
tác xã nông nghiệp và tiếp tục thi hành Luật hợp tác xã.

hiện hành (1997-2000)
Đơn vị: Phần trăm
Tổng số
1997
1998
1999
2000
Kinh tế nhà nước
23,6
25,3
25,2
25,7
Kinh tế tập thể
43
45,4
42,6
41,1
Kinh tế tư nhân
0,6
0,1
0,06
0,1
Kinh tế cá thể
31,6
27,7
30,7
28,3
Kinh tế hỗn hợp
0,6
0,7

sản đông lạnh, nước chấm, muối.
Ngành công nghiệp dệt may đứng vị trí thứ 2 trong cơ cấu công nghiệp
của tỉnh đang gặp nhiều khó khăn. Tỉnh ủy chỉ đạo: trước mắt tỉnh sẽ tiếp
tục cùng các Bộ, ngành Trung ương đề nghị Chính phủ có biện pháp đưa
Công ty dệt Nam Định trở lại hoạt động có hiệu quả. Đầu tư mở rộng các
doanh nghiệp may của tỉnh, quản lý tạo sự kết hợp chặt chẽ với các Công
ty may của Trung ương trên địa bàn…
Ngành dịch vụ
Trong cơ cấu của ngành dịch vụ, Đảng bộ tỉnh đặc biệt quan tâm tới
lĩnh vực vận tải, bưu điện. Trong phát triển kinh tế dịch vụ, ngành thương
mại có vị trí quan trọng. Tỉnh ủy nhấn mạnh: Phải củng cố tổ chức thương
mại từ tỉnh đến cơ sở, nhằm cung ứng những mặt hàng thiết yếu phục vụ
cho nông dân, đồng thời có kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng mà nông
dân sản xuất ra. Ngành dịch vụ được quan tâm đã góp phần thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu của tỉnh chuyển biến tích cực.
Bảng 1.2. Tình hình xuất nhập khẩu (1997-2000)
Đơn vị: USD
Năm
Đơn vị
1997 1998 1999 2000
Chỉ tiêu
tính
I- Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1.000 USD 3457 43783 5429 91451
8
2
- Xuất khẩu
2650 32132 3759 45940
3
1
- Nhập khẩu

trong ngành nông nghiệp với sự tăng tỷ trọng của ngành ngư nghiệp. Tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP có xu hướng tăng, nhưng tốc độ
chậm, chiếm tỷ trọng thấp, tỷ trọng nông-lâm ngư nghiệp ở mức cao. Năm
1997, tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 42,56%, tỷ trọng
khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 19,55% và dịch vụ chiếm chiếm
37,89%, đến năm 2000, tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm
xuống còn 40,90%, khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên
20,94% và 38,16%. (Xem Bảng 1.3)
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Nam Định (1997-2000)
(Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo khu vực
kinh tế)
Đơn vị: Phần trăm %
Năm

Nông-lâm-thủy sản
42,56

Công nghiệp -xây dựng

Dịch vụ

19,55

37,89

1998

43,52

21,58

công nghiệp sửa chữa và đóng mới các phương tiện đường thủy, công
nghiệp chế biến thực phẩm đông lạnh như tôm, thịt. Cụm công nghiệp phía
Đông thành phố là công nghiệp chế biến thực phẩm bánh kẹo, hoa quả
hộp. Thành phố được mở rộng từ chỗ 300-400 ha lên đến trên 1.000 ha.
Kiến trúc phát triển thêm nhiều khu ở mới…
Các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp
Các vùng trồng lúa đặc sản và các vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng
trồng cây công nghiệp được quy hoạch. "Vùng lúa đặc sản, tập trung mở
rộng ở các huyện phía Nam của tỉnh. Vùng lúa chất lượng cao, triển khai ở
cả vùng phía Nam và vùng phía Bắc tỉnh. Vùng sản xuất vụ Đông ở các
vùng đất lúa - màu, vùng ven sông, ven biển; vùng trồng lạc thuộc các
huyện Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực; vùng cói thuộc các huyện Giao Thủy,
Nghĩa Hưng; vùng dâu thuộc các huyện Trực Ninh, Xuân Trường, Ý Yên.
Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở quán triệt đường lối chung của Đảng, vận dụng vào điều
kiện thực tiễn của địa phương với nhiều tiềm năng về đất đai sản xuất nông
nghiệp, có địa bàn nông thôn rộng lớn song còn nhiều khó khăn, nhất là
những khó khăn của một nền kinh tế thuần nông, công nghiệp phát triển
chậm, điểm xuất phát thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao; Đảng bộ tỉnh Nam
18


19

Định khóa XV (1997 - 2000) đã chủ trương chỉ đạo CDCCKT trên 3 lĩnh
vực CDCCKT thành phần, ngành, vùng; song trong mỗi lĩnh vực, chủ
trương của Đảng bộ có trọng tâm, trọng điểm.
Với CDCCKT thành phần: Trước những bất cập trong cơ chế quản lý
dẫn tới sự thua lỗ của các DNNN đang trở thành vấn đề bức xúc nhất của
tỉnh Nam Định sau ngày tái lập, Đảng bộ đã chọn sắp xếp đổi mới DNNN

Công nghiệp chiếm tỷ trọng còn thấp trong tổng sản phẩm cơ cấu kinh tế
của tỉnh. CCKT vùng đã có sự chuyển dịch theo hướng ưu tiên cho phát
triển vùng kinh tế biển. CCKT thành phần chuyển dịch theo hướng phát
huy tiềm năng của nhiều thành phần kinh tế.
Mặc dù chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ, song cơ cấu kinh tế Nam
Định trong những năm 1997-2000 đã có sự chuyển dịch theo hướng tích
cực, góp phần nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh. Những kết quả bước
đầu đạt được đã tạo những tiền đề vật chất, tinh thần quan trọng cho Đảng
bộ và nhân dân Nam Định trong những chặng đường phát triển tiếp theo.

Chương 2
ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA (2001-2005)
2.1. Chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng bộ
2.1.1. Những yêu cầu mới trong công tác lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng bộ
Những chủ trương mới của Đảng về CDCCKT theo hướng CNH, HĐH

20


21

Những yêu cầu mới trong công tác lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng bộ Nam Định
2.1.2. Chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,
vùng, thành phần theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng
bộ

22

biệt là công nghệ thông tin. Xây dựng phát triển khu công nghiệp tập trung
của tỉnh theo hướng đầu tư phân kỳ. [176, tr.50-51-52].
Về CDCCKT thành phần
Đại hội nhất quán chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành
phần như đã đề cập tại Đại hội XV, tiếp tục cổ phần hóa các doanh nghiệp
nhà nước như phương án đã sắp xếp; tiếp tục đổi mới quản lý hợp tác xã
nông nghiệp theo tinh thần Chỉ thị 05 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Luật
Hợp tác xã, đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân.
2.2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện CDCCKT ngành, vùng, thành phần
theo hướng CNH, HĐH của Đảng bộ
2.2.1. Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành
Ngành nông nghiệp
Trong trồng trọt: Thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của
Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo chuyển những diện tích trồng lúa, làm
muối năng suất thấp sang nuôi trồng thủy hải sản, trồng cây công nghiệp
cho giá trị kinh tế cao.
Trong chăn nuôi: Nhằm tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế
nông nghiệp của tỉnh, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh chỉ đạo tích cực
chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng sản xuất hàng hóa xuất khẩu có giá trị
kinh tế cao.
Trong ngư nghiệp: Phong trào nuôi tôm Sú, tôm càng xanh được đẩy
mạnh. Kỹ thuật nuôi theo phương pháp công nghiệp, thâm canh được áp
dụng. Các cơ sở sản xuất giống được tăng cường đầu tư nhằm cung ứng đủ
giống cho nuôi trồng.
Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, "cơ cấu sản xuất trong ngành nông
nghiệp có sự chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch
vụ nông nghiệp tăng từ 24,7% (năm 2000) lên 33,4% (năm 2005); ngành
trồng trọt giảm từ 75,3% xuống 66,6%; ngành thủy sản tăng từ 9,4% lên

35,66

27,25

37,09

2005

31,92

31,52

36,56

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh Nam
Định 2001, tr32; 2005,tr 30)
2.2.2. Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu vùng
Đối với vùng kinh tế biển
23


24

Các hạng mục đầu tư cho vùng ven biển tập trung vào nuôi trồng thủy
sản và dịch vụ du lịch, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm vị trí cao nhất
trong cơ cấu đầu tư. (xem bảng 2.2).
Bảng 2.2. Vốn đầu tư phát triển kinh tế biển vùng ven biển
Nam Định giai đoạn 2001-2005
Đơn vị tính: triệu đồng
Tên hạng mục

Số vốn
1
Xây dựng và nâng cấp các cơ sở chế biến thủy sản nội địa
6.500
2
Đầu tư nâng cấp, lắp đặt dây chuyền cấp đông
45.000
3
Mở rộng phân xưởng 2 công ty xuất nhập khẩu thủy
12.000
sản Nam Định
Nguồn: (Tỉnh ủy Nam Định, 2001, Các chương trình công tác trọng
tâm, tr 333).
Hai khu nghỉ mát tắm biển Thịnh Long và Quất Lâm đã được quy
hoạch xây dựng.
24


25

Kết cấu hạ tầng vùng ven biển như giao thông, thủy lợi, điện lực, bưu
chính viễn thông được tăng cường đầu tư xây dựng và nâng cấp.
Đối với vùng sản xuất nông nghiệp
Nếu như vùng kinh tế biển với ngành thủy sản chiếm tỷ trọng chính thì
vùng đồng bằng thấp trũng với ngành trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia
cầm lại là thế mạnh. Trong đó, trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chủ yếu,
chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng.
Bên cạnh trồng trọt, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã tích cực chỉ đạo vùng sản
xuất nông nghiệp đầu tư cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển
theo hướng CNH, HĐH và sản xuất hàng hóa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status