TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LỚP BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN K.3A - 2015
=====***=====
Đề tài:
Xử lý tình huống trong công tác cấp giấy phép thiết lập
Trang thông tin điện tử tổng hợp tại Sở Thông tin và Truyền thông
Hà Nội
Họ tên học viên : Phạm Văn Linh
Chức vụ
: Chuyên viên
Đơn vị công tác : Phòng Quản lý Báo chí - Xuất bản
Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội
Hà Nội, Tháng 11-2015
Page | 1
MỤC LỤC
PHẦN I. LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................... 1
PHẦN II. NỘI DUNG ................................................................................... 4
1. MÔ TẢ TÌNH HUỐNG .............................................................................. 4
2. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG...................................................................... 5
2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 5
2.2. Cơ sở lý luận và pháp lý ....................................................................... 5
2.3. Phân tích tình huống............................................................................. 6
2.4. Phân tích nguyên nhân và hậu quả ....................................................... 6
3. XỬ LÝ TÌNH HUỐNG .............................................................................. 7
tin điện tử tổng h p, c ng như tạo điều iện thuận l i, giảm ớt quy trình xin
cấp ph p thiết lập trang thông tin điện tử tổng h p.
Các tổ chức, doanh nghiệp sau hi đư c cấp giấy ph p thiết lập trang
thông tin điện tử tổng h p đều hoạt động đúng với tôn chỉ, mục đích trong đề án
và phù h p với ngành nghề trong giấy ph p đăng ý inh doanh. Bên cạnh việc
trang tin điện tử quảng á hoạt động của đơn vị, các trang tin điện tử tổng h p
còn góp phần thông tin đến ạn đọc có nhu cầu các vấn đề về chính trị, inh tế,
văn hóa, xã hội của đất nước và Thủ đô. Với sự đầu tư đồng ộ về hạ tầng công
nghệ và ỹ thuật ảo đảm an toàn thông tin, nhiều cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp đã nâng cao chất lư ng phục vụ, cập nhật nhanh chóng thông tin t các
nguồn tin đư c ph p trích dẫn giúp người xem có thể dễ dàng cập nhật và tiếp
cận thông tin mà mình quan tâm.
Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều trang thông tin điện tử tổng h p không
thực hiện đúng và đầy đủ quy định. Sai phạm chủ yếu của các trang thông tin
điện tử đối với việc đăng thông tin là: nhiều tin ài đư c các tổ chức, doanh
nghiệp đăng lại trên trang thông tin điện tử tổng h p nhưng hông ghi trích dẫn
nguồn tin chính thức; tin ài của các của các cơ quan áo chí ị iên tập lại về
nội dung trước hi đưa lên trang tin; trang thông tin điện tử tổng h p tự tổ chức
viết, đăng tin ài; một số trang tin tổng h p hông thực hiện đúng như ề án, sử
dụng những nguồn tin ngoài danh mục đã đăng ý với Sở Thông tin và Truyền
Page | 3
thông hi làm hồ sơ xin cấp giấy ph p thiết lập trang thông tin điện tử tổng h p;
nhiều trang tin hông cung cấp đầy đủ thông tin như: Tên của tổ chức quản lý
trang thông tin điện tử; địa chỉ địa lý, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người
chịu trách nhiệm quản lý nội dung, số giấy ph p, ngày, tháng, năm cấp của cơ
quan có thẩm quyền, vi phạm hoản 3 điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;
các trang tin đư c cấp giấy ph p thiết lập trang thông tin điện tử tổng h p trên
internet nhưng một số trang chuyên mục lại hoạt động dưới dạng mạng xã hội
- PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
- XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
- KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
***
Page | 5
PHẦN II - NỘI DUNG
1. MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
Ngày 09/5/2015, Tổng Công ty Viễn thông Viettel nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy ph p thiết lập trang thông tin điển tử tổng h p. Số lư ng hồ sơ là 01 ộ.
Danh mục hồ sơ ao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và sơ yếu lý lịch của
người chịu trách nhiệm quản lý nội dung trang tin;
d) Đề án hoạt động cung cấp thông tin trên trang tin;
e) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin.
Ngày 09/5/2015, Phòng quản lý Báo chí - Xuất ản, Sở Thông tin và
Truyền thông Hà Nội ra “Phiếu yêu cầu ổ sung hồ sơ”, trong đó, yêu cầu Tổng
Công ty Viễn thông Viettel điều chỉnh, ổ sung và giải trình một số nội dung
như sau:
a) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin;
b) Chỉnh sửa Đề án hoạt động để phù hợp với nội dung của Nghị định số
72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tên miền.
Ngày 15/5/2015, Tổng Công ty Viễn thông Viettel nhận “Phiếu yêu cầu
ổ sung hồ sơ” trên.
ặc iệt, lấy đó làm ài học inh nghiệm
chung cho việc xử lý các tình huống liên quan đến công tác quản lý nhà nước tại
Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội.
Hai là, đề xuất những iện pháp, giải pháp hả thi mang tính tổng thể
nhằm hắc phục những hạn chế tương tự trong công tác quản lý cấp giấy
ph p thiết lập trang thông tin điện tử tổng h p tại Sở Thông tin và Truyền
thông Hà Nội.
2.2. Cơ sở lý luận và pháp lý
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí - xuất bản.
- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/08/2014 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin
trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
Page | 7
2.3. Phân tích tình huống
2.3.1. Trong ”Phiếu yêu cầu ổ sung hồ sơ” đối với Tổng Công ty Viễn
thông Viettel, Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội đã yêu cầu nộp thêm “Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ý tên miền” là trái quy định tại Nghị định số
72/2013/N -CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.
2.3.2. Ngay t
hi thụ lý hồ sơ, cán ộ phòng chuyên môn hông xem x t
ỹ lưỡng nên vẫn thụ lý hồ sơ hông thuộc thẩm quyền xử lý của Sở. Mặt hác,
lại yêu cầu Tổng Công ty Viễn thông Viettel phải ổ sung hồ sơ gây tốn
- Khả năng thứ ba: Cán ộ phòng chuyên môn có iến thức chuyên môn
nhưng chủ quan và có thể có l i ích vật chất, tìm mọi cách che giấu sai sót, cố
tình “tham mưu” theo ý chí chủ quan.
b) Nguyên nhân từ phía cán bộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính:
- Khả năng thứ nhất: Cán ộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính yếu về chuyên
môn, phụ thuộc vào cán ộ phòng chuyên môn dẫn đến việc cán ộ phòng
chuyên môn yêu cầu thêm danh mục hồ sơ ngoài quy định vẫn hông iết.
- Khả năng thứ hai: Cán ộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính chủ quan, quan
liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến hông phát hiện ra sai sót trong phiếu
yêu cầu t phòng chuyên môn.
c) Nguyên nhân từ Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính:
- Khả năng thứ nhất: Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính thiếu
iểm tra, giám sát, hướng dẫn.
- Khả năng thứ hai: Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính có iểm
tra, giám sát nhưng do năng lực chuyên môn hạn chế nên hông phát hiện ịp
thời những sai phạm để ịp thời nhắc nhở, rút inh nghiệm..
2.4.2. Hậu quả
- Gây mất thời gian, tốn
m tiền của, công sức, chi phí đi lại cho Tổng
Công ty Viễn thông Viettel.
- Sở Thông tin và Truyền thông gây mất lòng tin trong dư luận nhân dân.
- Cán ộ phòng chuyên môn, cán ộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính trong
quá trình thụ lý hồ sơ phải chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành, Trưởng
phòng chuyên môn, Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính c ng phải chịu
trách nhiệm liên đới.
- Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông phải tổ chức uổi làm việc với
Lãnh đạo Tổng Công ty Viễn thông Viettel gây mất thời gian.
- Phương án 2:
ánh giá thực trạng năng lực cán ộ, lấy đó làm căn cứ
xác định nhu cầu đào tạo tổ chức ồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán ộ, nhân
viên làm việc tại Sở.
- Phương án 3: Kết h p giữa tăng cường công tác giáo dục, đề cao tinh
thần trách nhiệm đối với cán ộ, nhân viên và tổ chức ồi dưỡng nâng cao năng
lực cho cán ộ, nhân viên làm việc tại Sở.
3.4. So sánh các phương án
- Giải pháp giáo dục, thuyết phục để các cán ộ công chức tại các ộ phận
có liên quan nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm là giải pháp giản đơn, có ý nghĩa
Page | 10
giáo dục, hông tốn
m nhưng trên thực tế hiệu quả sẽ hông cao, chưa đảm
ảo tính răn đe.
- Giải pháp tình thế ắt uộc phải thực hiện (nếu giải pháp giáo dục,
thuyết phục hông mang lại ết quả) theo quy định của các văn ản hiện hành.
Tuy nhiên nếu chỉ thực hiện phương án này trong trường h p thuận l i sẽ chỉ
đem lại ết quả cụ thể cho tình huống đã nêu, chưa có tác dụng phòng ng a
những tình huống tương tự trong tương lai.
- Các giải pháp mang tính lâu dài có tác dụng trong công tác phòng ng a
thông qua việc nâng cao năng lực, nhận thức, trách nhiệm cho cán ộ, công chức
làm việc tại Sở nhưng hông trực tiếp giải quyết tình huống xảy ra. Giải pháp
này đòi hỏi phải đầu tư chất xám, inh phí và cần thời gian dài để tổ chức thực
hiện, iểm tra, đánh giá.
ộ, công chức tại phòng chuyên môn và cán ộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính.
4.2. Biện pháp thực hiện các mục tiêu
4.2.1. Mục tiêu cụ thể 1
- Lãnh đạo Sở, cán ộ tiếp nhận hồ sơ hành chính, cán ộ trực tiếp thụ lý hồ
sơ hành chính của Tổng Công ty Viễn thông Viettel, Trưởng phòng chuyên môn,
Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính tổ chức uổi làm việc với lãnh đạo
Tổng Công ty Viễn thông Viettel để giải quyết các ức xúc của Tổng Công ty.
- Tổ chức họp, rút inh nghiệm sau hi hết thời hạn thực hiện.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
Tiến hành các ước để iểm điểm các cán ộ, công chức sơ suất trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính theo các quy định hiện hành:
- Tổ chức họp để cán ộ công chức tại phòng chuyên môn và cán ộ Tiếp
nhận hồ sơ hành chính tự iểm điểm và nhận hình thức ỷ luật;
- Thành lập Hội đồng ỷ luật;
- Họp Hội đồng ỷ luật và đề nghị các hình thức, mức độ ỷ luật;
- Xem x t hình thức, mức độ ỷ luật thích h p;
- Ra Quyết định ỷ luật đối với cán ộ công chức;
- Thi hành Quyết định;
- Thông áo ết quả và áo cáo với cơ quan quản lý cấp trên.
4.2.3. Mục tiêu cụ thể 3
Xây dựng ế hoạch và triển hai thực hiện các hoạt động nhằm tăng
cường ý thức trách nhiệm, nâng cao năng lực, trình độ cho cán ộ, công chức tại
phòng chuyên môn và cán ộ Tiếp nhận hồ sơ hành chính:
Page | 12
- Xây dựng ế hoạch đào tạo tập huấn cho cán ộ, công chức;
- Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực cán ộ,
công chức tại phòng chuyên môn và tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính;
- T thực trạng và nhu cầu đã nêu, Văn phòng Sở xây dựng chương trình
Giám đốc Sở.
Kết quả cần
đạt được
- Có iên ản
làm việc.
- Giải quyết
đư c ức xúc
của Lãnh đạo
công ty.
Tổ chức họp, rút Chưa xác Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo ánh giá ết
inh nghiệm sau định.
phòng chuyên môn, quả và ài học
khi hết thời hạn
Trưởng
ộ
phận inh nghiệm.
thực hiện.
TNHSHC, công chức
thụ lý hồ sơ, cán ộ tiếp
nhận hồ sơ hành chính.
4.3.2. Kế hoạch thực hiện mục tiêu 2
S
T
T
5
6
7
Họp Hội đồng ỷ 16/8/2015
luật và đề nghị các
hình thức, mức độ
ỷ luật.
Xem xét hình thức, 16/8/2015
mức độ ỷ luật
thích h p.
Ra quyết định ỷ 16/8/2015
luật đối với cán ộ
công chức có liên
quan.
Thi hành Quyết 17/8/2015
định.
- Thông áo ết 17/8/2015
quả.
- Làm công văn
gửi Lãnh đạo Tổng
Công ty Viễn
thông Viettel.
Lãnh đạo đơn vị, các Cán ộ có sai
cán ộ công chức có phạm
nhận
Cá nhân người ị ỷ ảm ảo tính
luật và các cá nhân, tập hiệu lực của
thể có trách nhiệm thi Quyết định.
hành.
Chánh văn phòng Sở
Cán ộ, công
chức có liên
quan.
Page | 14
4.3.3. Kế hoạch thực hiện mục tiêu 3
S
T
T
1
2
4
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Xây
dựng
5
6
Tổ chức đánh giá Thực hiện
sau đào tạo
thường
xuyên.
Người chịu trách
nhiệm chính
Kết quả cần
đạt được
Chánh văn phòng Sở
Trình bày đư c
tầm quan trọng,
mục đích, ý
nghĩa của công
việc đối với
Lãnh đạo Sở.
Văn phòng Sở
Có báo cáo
thực trạng và
nhu cầu đào tạo
nâng cao năng
lực cho cán ộ,
7
8
Bố trí cán ộ thực T tháng Văn phòng Sở
hiện hỗ tr sau đào 7/2017
tạo.
Cán ộ, công
chức đư c hỗ
tr sau đào tạo
và trong quá
trình công tác.
Báo cáo ết quả Sơ
ết Lãnh đạo đơn vị;
Có áo có sơ
thực hiện với Lãnh theo quý Văn phòng Sở, cán ộ, ết sau mỗi
đạo Sở.
I/2016
công chức đư c đào tạo quý và báo cáo
Quý
tổng ết cuối
II/2016
năm
Quý
III/2016
Quý
IV/2016
4.4. Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới
doanh nghiệp nắm đư c và thực hiện đúng các quy định pháp luật.
- Thực hiện tốt công tác tham mưu với UBND thành phố Hà Nội, Bộ
Thông tin và Truyền thông các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý đối với
hoạt động thông tin điện tử, đồng thời tạo điều iện, môi trường lành mạnh cho
các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phát triển.
***
Page | 17
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Ngay khi Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/08/2014 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử
dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội chính thức có hiệu
lực, Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội đã triển hai quán triệt Thông tư số
09/2014/TT-BTTTT đến t ng phòng, an, đơn vị chuyên môn của Sở và chỉ đạo
thực hiện việc cấp ph p ngay cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu
thiết lập trang thông tin điện tử tổng h p.
ồng thời, đề nghị Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử cung cấp danh sách các tổ chức, doanh nghiệp
trên địa àn mà Bộ đã cấp ph p để Sở tiếp nhận, quản lý theo quy định. Có thể
nói, công tác giải quyết thủ tục cấp giấy ph p thiết lập trang tin điện tử tổng h p
của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội ước đầu đã đư c thực hiện nghiêm
túc, đúng quy định, ngăn chặn ịp thời các trường h p sai phạm.
Tuy nhiên, qua sự việc trên cho thấy do còn thiếu inh nghiệm trong quá
trình quản lý, cùng với đó là hạn chế về năng lực, trình độ của một số cán ộ
công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính đã gây mất lòng tin của người
trang thông tin điện tử tổng h p như: phương tiện ỹ thuật, chương trình quản lý
phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù h p với quy mô
hoạt động. Trong một số trường h p đư c ph p iểm tra thực tế tại các tổ chức,
doanh nghiệp để xác minh tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp ph p.
- Làm rõ các tiêu chí để Sở Thông tin và Truyền thông có căn cứ pháp lý
t chối cấp giấy ph p với các trường h p có tên miền nhạy cảm.
- Xây dựng các quy định về việc trích dẫn lại nguồn tin t các cơ quan
áo chí, hạn chế doanh nghiệp trích dẫn t quá nhiều nguồn tin làm người xem
nhầm tưởng đây là cơ quan áo chí.
-
ề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu chỉ đạo các đơn vị
chịu trách nhiệm việc cấp ph p tên miền phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
của các tổ chức, doanh nghiệp để cung cấp tên miền cho phù h p.
***
Page | 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989.
2. Luật sửa đổi, ổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 06
năm 1999.
3. Nghị định 51/2002/N -CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, ổ sung một số điều của
Luật Báo chí.
4. Nghị định số 72/2013/N -CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.