Đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới bệnh hại keo tai tượng (acacia mangium willd) do nấm ceratocystis gây ra tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

HOÀNG VĂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI BỆNH HẠI
KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM WILLD) DO NẤM
CERATOCYSTIS GÂY RA TẠI HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Công Hoan

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

HOÀNG VĂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI BỆNH HẠI
KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM WILLD) DO NẤM
CERATOCYSTIS GÂY RA TẠI HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Lớp

: 43 – QLTNR

keo theo các cấp độ dốc ................................................................... 35
Bảng 4.9.Thể hiện kết quả kiểm định ANOVA tỷ lệ bị bệnh theo địa điểm .. 36
Bảng 4.10. Bảng thể hiện kết quả kiểm định lenvenne................................... 36
Bảng 4.11.Bảng mức độ bị bệnh trung bình giữa các cấp độ dốc ................. 36
Bảng 4.12. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bênh theo các độ dốc ... 37


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hình keo tai tượng........................................................................... 13
Hình 4.1.Cây bị bệnh chết héo ........................................................................ 27
Hình 4.2. Vết đen trên thân ............................................................................. 27
Hình 4.3. Nấm bệnh thường xâm nhập vào cây qua vết cắt tỉa cành.............. 27
Hình 4.4. Nấm phát triển trong thân cây làm gỗ biến màu ............................. 27
Hình 4.5. Cây bị bệnh .................................................................................... 28
Hình 4.6. Thể quả, sợi cổ nấm và bào tử hình thành trên cà rốt ..................... 28
Hình 4.7. Biểu đồ tỷ lệ bị bệnh trung bình % bệnh nấm Ceratocystissp. gây
hại trên keo tai tượng.......................................................................... 31
Hình 4.8. Biểu đồ mức độ bị bệnh trung bình do nấm Ceratocystissp. hại keo
tai tượng.............................................................................................. 32
Hình 4.9. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bệnh trung bình % giữa các cấp độ dốc..... 33
Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của cây keo tai tượng theo các
độ dốc ................................................................................................. 35


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1.4.2. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 4
2.2.1. Thế giới.................................................................................................... 4
2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo .................................................................... 6
2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ............................................................. 7
2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ............................................... 7
2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................. 8
2.3.1. Trong nước .............................................................................................. 8
2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo .................................................................. 10
2.3.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ............................................. 11
2.4. Thông tin chung về Keo tai tượng ........................................................... 12
2.4.1. Phân loại khoa học................................................................................ 12
2.4.2. Đặc điểm hình thái ................................................................................ 13
2.4.3. Đặc điểm sinh thái ................................................................................ 14
2.4.4. Phân bố địa lý ....................................................................................... 14
2.4.5. Giá trị kinh tế ........................................................................................ 14


vi

2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 15
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng ..................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng trồng tại Thái

nghiên cứu tại địa phương.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người
thân đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu do có những chủ quan và khách quan nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các sinh viên để giúp tôi
hoàn thành khóa luận được tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Văn Nhân


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay sản lượng gỗ lấy ra từ rừng tự nhiên còn ít trong khi nhu cầu
sử dụng các sản phẩm được chế biến từ gỗ của con người vẫn không ngừng
tăng, gỗ vẫn là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong cuộc sống hàng
ngày. Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều vật dụng và các loại sản phẩm khác
nhau phục vụ cho sinh hoạt của con người nhờ công nghệ hiện đại mới. Chính
vì những lý do trên mà các nhà lâm nghiệp vẫn hàng ngày, hàng giờ tiếp tục
tiến hành các nghiên cứu nhằm tạo ra những giống mới có năng sất và chất
lượng cao đáp ứng nhu cầu trên.
Keo tai tượng là một trong những loài cây đang được các nhà nghiên
cứu quan tâm và hướng tới. Đây là loài cây đã được xác định là thích hợp
với điều kiện đất đai, khí hậu ở Việt Nam và có diện tích gây trồng tương

ra ở cây keo tai tượng (Acacia mangium).
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nấm bệnh
- Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa nấm Ceratocystis gây bệnh hại
cây keo tai tượng (Acacia mangium).
1.4. Ý nghĩa việc thực hiện đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học,
đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành
thành thạo được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại bệnh cây
rừng khác nhau
- Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan
1.4.2. Ý nghĩa trong khoa học


3
- Để tài thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của độ dốc tới mức
độ bị bệnh do nấm Ceratocystis gây hại trên Keo tai tượng tại các địa điểm
điều tra, từ đó xác định được nguyên nhân gây bệnh do nấm Ceratocystis gây
ra, làm rõ được điều kiện sinh thái của nấm bệnh. Qua đó có thể đưa ra được
những đánh giá cụ thể và thiết thực về loại bệnh nấm Ceratocystis.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Keo tai tượng là cây gỗ nhỡ sinh trưởng nhanh có nguồn gốc từ Úc được
nhập vào nước ta từ những năm 1960, nhưng từ năm 1976 trở lại đây mới
được phát triển rộng rãi ở nhiều vùng trong cả nước. Keo tai tượng là loài cây

khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn lại phổ biến trong các
khu vực khô của vùng nhiệt đới và ôn đới ẩm ở cả hai bán cầu, bao gồm châu
Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia dường như là
không đơn ngành. Phát hiện này đã dẫn tới sự chia tách Acacia thành 5 chi
mới, xem thêm bài danhsách các loài cây keo.
Loài sinh trưởng xa nhất về phía bắc của chi này là Acacia greggii (keo
vuốt mèo), đạt tới 37°10' vĩ bắc ở miền nam Utah, Hoa Kỳ, loài sinh trưởng
xa nhất về phía nam là Acacia dealbata (keo bạc), Acacia longifolia (keo bờ
biển hay keo vàng Sydney), Acacia mearnsii và Acacia melanoxylon (keo gỗ
đen), đạt tới 43°30' vĩ nam ở Tasmania, Australia, trong khi Acacia caven đạt
tới vĩ độ tương tự như thế về phía nam, tại khu vực đông bắc
tỉnh Chubut, Argentina. Trong tiếng Anh, các loài ở Australia gọi chung
là wattle (cây keo Úc), còn các loài châu Phi và châu Mỹ gọi chung
là acacia (cây keo).
Acacia là một chi của cây bụi và cây thuộc phân họ Mimosoideae của gia
đình Fabaceae , mô tả lần đầu tiên ở châu Phi bởi nhà thực vật học Thụy
Điển Carl Linnaeus năm 1773
Keo tai tượng là loài cây mọc nhanh có biên độ sinh thái khá rộng. Keo
tai tượng rất kén đất đòi hỏi đất phải tốt và sâu ẩm. Là cây họ đậu nên Keo tai
tượng không chỉ là cây kinh tế mà còn là cây che phủ cải tạo đất và cải thiện
điều kiện môi trường, ngày nay loài cây này đang được mở rộng ở nhiều


6
nước, điển hình như Inđônêxia, Malaixia, Philippin,Thái Lan, Ấn độ,
Nigiêria, Tanzania, Băng-la-đét, Trung quốc, Mỹ. Ngay cả Papua Niu Ghine,
nơi có Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía Đông và phía Nam cũng đã tiến
hành dẫn giống lên phía Bắc để phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất thoái
hóa sau nương rãy.
Ở Inđônêxia Keo tai tượng cũng được trồng từ những năm 1940. Ở Thái

2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
Ceratocystis là những loài nấm gây hại nguy hiểm cho nhiều loài cây,
là nguyên nhân gây nên bệnh thối rễ, gốc, loét thân cành và gây thối quả trên
nhiều loại cây trồng nhiệt đới (kile, 1993)[11]. Đặc biệt là loài ceratocystis
fibriata ellis & Halstsensu lato (s.1) gây chết hàng loạt bạch đàn ở cộng hòa
Công gô và Braxin (Roux etal, 2000)[17]; cây cà phê (coffe sp.) ở Colombia
và venezuela (marin et al, 2003. Pontis,1951)[15]. Đây cũng chính là loài gây
bệnh trên cây xoài ở Braxin (Ploetz, 2003; Ribero,1980; viegas, 1960)[14] và
là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trong nghành nông nghiệp và cây
trồng ở nam mỹ. Ở Indonesia ceraticystis spp. Lần đầu tiên được ghi nhân khi
ceratocystis fimbriata (còn có tên là Rostrella cofeae) được công bố năm
1900 trên cây cà phê ( coffea arabica) ở đảo Java (zimmerman, 1900). Sau đó
nhiều laoif ceratocystis đã được tìm thấy trên nhiều cây chủ khác nhau trên
nhiều nhiều hòn đảo ở Indonesia. Gần đây nhất là phát hiện 5 loài nấm
ceratocystis mới gây hại trên cây keo.
2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh
+ Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cung cấp dinh dưỡng hợp
lý cho vườn cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu huỷ những cành
sâu bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ.; Bệnh có thể lây
lan qua dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng như khi sử dụng dụng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp ở Võ Nhai ............................... 17
Bảng 3.1. Bảng phân cấp mức độ bị bệnh ...................................................... 23
Bảng 4.1. tỷ lệ bị bệnh, mức độ bị bệnh của từng OTC. .............................. 29
Bảng 4.2 tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh trung bình các OTC trong vực

Keo lá liềm (A.crassicarpa), Keo nâu (A.aulacocarpa) và quả xoắn
(A.cincinnata) đã được khảo nghiệm trên nhiều vùng sinh thái trong cả nước.
Các khảo nghiệm loài được tiến hành chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc như
Hà Tây, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc. Kết quả khảo nghiệm loài cho thấy có ba
loài sinh trưởng khá nhanh và rất có triển vọng theo thứ tự là Keo tai tượng,
Keo lá tràm và Keo lá liềm. Riêng trên vùng đất nghèo xấu ở Đại Lải thì Keo
lá tràm lại là cây có triển vọng nhất, sinh trưởng nhanh hơn cả Keo tai tượng.
Điều đó cho thấy Keo tai tượng chỉ thích hợp cho các dạng đất còn tốt, tầng
đất sâu và ẩm. Ngược lại Keo lá tràm có thể sinh trưởng tốt cả trên các dạng
đất nghèo và xấu. Keo nâu và Keo quả xoắn là loài cây sinh trưởng chậm,
hình thân cong queo, không phù hợp với mục đích trồng rừng lấy gỗ ở nước
ta (Lê Đình Khả, 2001)[2].


10
Do nguồn hạt giống có hạn nên mãi đến năm 190-1991 mới tiến hành
mở rộng các khảo nghiệm xuất xứ ra các vùng sinh thái như: Bầu Bàng (Bình
Dương), La Ngà (Đồng Nai), Đông Hà (Quảng Trị), Cẩm Quỳ (Hà Tây), Đại
Lải (Vĩnh Phúc). Từ kết quả của các khảo nghiệm đã xác định được một số
xuất xứ có khả năng thích ứng rộng và sinh trưởng nhanh ở nhiều vùng trong
cả nước như xuất xứ Coen River 16142(Qld), Morehead River,Mibini
(PNG),Goomadeer (NT), Sakaerat (Thai) và Tribs(Qld)…
2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Vào cuối những những năm 1980 và đầu những năm 1990 bệnh dịch
cháy lá chết ngọn bạch đàn đã xuất hiện rộng và là mối đe dọa lớn cho các
nhà trồng rừn trên khắp cả nước đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền
Trung (Quảng Nam, Đà Nắng, Huế)
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) cho thấy diện tích rừng bạch đàn đã
bị tấn công 50% tổng diện tích với các mức độ khác nhau và đều cảnh báo
nguy cơ gây hại lớn của bệnh đối với cây rừng trồng tập chung và dề xuất

2.3.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh
+ Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cung cấp dinh dưỡng hợp
lý cho vườn cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu huỷ những cành
sâu bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ.; Bệnh có thể lây
lan qua dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng như khi sử dụng dụng
cụ từ cây bị bệnh sang cây khoẻ nên khử trùng dụng cụ bằng cách ngâm dụng
cụ trong dung dịch cồn 900 trong 10 phút nhằm tiêu diệt mầm bệnh cũng như
tránh sự lây lan; Cắt bỏ cành, cây bị bệnh nặng. Tiêu huỷ tập trung. Quét
thuốc trừ nấm hoặc nước ngay vết cắt để tránh nhiễm bệnh ngay vết
thương. Lưu ý: nếu vết cắt vẫn còn ứa ra lớp nhựa đen có chứa bào tử nấm thì
tiếp tục cắt sâu vào và tiếp tục quan sát cho đến khi vết cắt khô hẳn


12
Rải vôi xung quanh tán cây, 2lần/năm (đầu mùa mưa và đầu muà nắng);
Không được chiết cành hoặc sử dụng mắt ghép (bo) trên cây nhiễm bệnh làm
vật liệu ghép vì có nấm có khả năng lây nhiễm qua cách nhân giống bằng
phương pháp vô tính.
Biện pháp sinh học: bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai kết hợp với nấm
đối kháng Trichoderma để cải thiện hệ vi sinh vật đất đồng góp phần làm
giảm mầm bệnh lưu tồn trong đất.
+ Biện pháp hoá học: phun thuốc diệt trừ kiến đen, mối và bọ cánh
cứng trên cây; Đối với việc khoanh vỏ xử lý ra hoa: không nên mở vết
khoanh quá lớn và nếu được có thể dùng thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb)
quét quanh vết khoanh để hạn chế sự tấn công cuả bệnh.
+ Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Coc 85, Norshield, Zineb,
Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop . Cây bị bệnh xử lý bằng
Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).
Chú ý: Cần hạn chế gây vết thương trên cây đặc biệt là vào mùa mưa, khi khai
thác chặt hạn chế gây tổn hại cho cây chưa khai thác, khi cắt tỉa cành nên

Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của cây keo tai tượng theo các
độ dốc ................................................................................................. 35


14
chín và khô vỏ nứt hạt rõi ra mang theo giải đó hấp dẫn kiến và chim giúp
phát tán hạt đi xa hơn. Một kg hạt có từ 52000-95000 hạt.
Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàng, đầu rễ cám có nhiều nốt sần
chứa vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm.
2.4.3. Đặc điểm sinh thái
Keo tai tượng là cây ưa sang mọc nhanh. Cây gỗ nhỡ, vỏ mầu xám
nâu, nứt dọc, tán hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành thấp. Cây ở
tuổi 20 trở đi tốc độ sinh trưởng chậm dần. Keo tai tượng ra hoa vào tháng 910, quả chín tháng 2-3 năm sau. Cây 2 tuổi có thể ra hoa và kết quả. Keo tai
tượng là cây ưa sáng sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần, có khả năng tái sinh hạt
và chồi tốt. Keo tai tượng thích hợp khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ bình quân
29-300C. Chỉ chịu được sương giá nhẹ, lượng mưa 1000-4500mm/năm và không
có mùa khô kéo dài. Keo tai tượng sinh trưởng trên đất bồi tụ, dốc tụ sâu, ẩm độ
tốt, trên đất xói mòn mỏng lớp đất khô hạn nghèo dinh dưỡng, độ chua pH 4-5 vẫn
sống, song sinh trưởng kém (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999)[1]
2.4.4. Phân bố địa lý
Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở Đông Bắc Úc, Papua Newghine,
Đông Indonexia, ở độ cao dưới 100m so với mực nước biển, thường mọc ven
sông, vùng đồng cỏ, rừng ngập mặn, rừng tràm. Ở Việt Nam, hiện nay đang
mở rộng trồng ở hầu hết các tỉnh đồng bằng cũng như trung du đến độ cao
400-500m so với mực nước biển, trên nhiều loại đất khác nhau: đồi bị xói
mòn, chua, nghèo, xấu, khô hạn… nó vẫn sinh trưởng bình thường và ra hoa
kết quả (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999)[1]
2.4.5. Giá trị kinh tế
Gỗ Keo tai tượng có nhiều tác dụng, gỗ có giác, lõi phân biệt, tỷ trọng
0.56-0.60, gỗ có sợi dài 1.0-1.2mm có thể làm nguyên liệu giấy, bao bì,củi



16
Là huyện có đại hình phức tạp, phần lớn là diện tích vùng núi đá vôi
(chiếm 92%) những vùng đất bằng phẳng. Toàn huyện có độ cao trung bình từ
100-800m so với mực nước biển.
Căn cứ vào địa hình huyện Võ Nhai được chia thành 3 vùng rõ rệt bao gồm:
- Tiểu vùng 1(Vùng núi cao), gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc,
Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, địa hình cao dốc, phần lớn là
núi đá vôi (72%), đọ dốc lớn (đa phần từ 250 trở lên). Một số vùng dọc theo
các khe suối và thung lũng có độ dốc từ 00 - 250 là vùng thích hợp để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng nông, lâm kết hợp Nơi đây có khối núi
đá vôi Thượng Nung đồ sộ nhất tỉnh Thái Nguyên, rộng tới 300 km2, độ cao
từ 500 đến 600 m, kéo dài từ Thần Sa qua Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ
(huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn).
- Tiểu vùng II (Vùng thấp), gồm 3 xã: La Hiên, Lâu Thượng, Phú
Thượng và thị trấn Đình Cả, có địa hình tương đối bằng phẳng, được tạo nên
bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có
độ dốc lớn. Đất đai vùng II chủ yếu sử dụng hết vào nông nghiệp
- Tiểu vùng III (Vùng gò đồi), gồm 5 xã : Tràng Xá, Liên Minh, Dân
Tiến, Bình Long và Phương Giao, có nhiều đồi đất hình bát úp, bị chia cắt bởi
các dòng sông, khe suối và xen lẫn núi đá vôi. Các soi bãi bên song địa hình
thấp và tương đối bằng phẳng hơn các xã vùng I. Độ dốc từ 10-200, có thể
phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả.
+) Đất đai
Với diện tích đất tự nhiên là 845,1 km2, Võ Nhai có 561,27 km2 đất lâm
nghiệp, 77,24 km2 đất nông nghiệp, 1,55 km2 đất nuôi trồng thuỷ sản, 22,13
km2 đất phi nông nghiệp và 182,92 km2 đất chưa sử dụng. Có thể thấy dù là
một huyện có diện tích rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên nhưng tiềm năng đất
đai ở Võ Nhai không lớn, lại bị chia cắt mạnh. Đất dành cho pháttriển đô thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status