Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng - Pdf 34

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trơng phát triển và mở rộng thanh toán qua ngân hàng để
từng bớc phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, ngành ngân hàng đã từng bớc triển khai mạnh mẽ các công việc
cụ thể là: hoàn thiện hoá các thể lệ thanh toán hiện đại hoá công nghệ ngân
hàng.
Thực hiện chủ trơng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đổi mới các
nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nớc, từng bớc hội
nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế, phơng thức thanh toán
điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thơng
Việt Nam.
Dới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và của NHNN, đến nay có thể nói
chủ trơng trên đợc thực hiện là phù hợp với tình hình thực tế. Tuy phơng thức
thanh toán điện tử mới đợc đa vào áp dụng trong vài năm trở lại đây, nhng qua
kết quả đã minh chứng rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết, hoàn
toàn có khả năng thực hiện tốt thanh toán điện tử sẽ góp phần tạo thêm nguồn
vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, giảm lợng tiền mặt lu thông trên thị tr-
ờng, thúc đẩy tiến trình đổi mới công nghệ thanh toán qua ngân hàng. Bên cạnh
những u điểm, phơng thức thanh toán điện tử cũng còn bộc lộ một số hạn chế
cần đợc nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa.
Xuất phát từ mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán của NHTM nói chung và của
chi nhánh Ngân hàng công thơng Hai Bà nói riêng.
Vì vậy em đã chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trng".
II. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, tình hình thực tế tại chi
nhánh NHCT Hai Bà Trng về công tác thanh toán điện tử.
2. Thời gian nghiên cứu đợc tập trung chủ yếu ở năm 2003 và năm 2004.

để cho vay phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, tăng cờng nguồn vốn cho ngân
hàng.
Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thực hiện tốt
chính sách tiền tệ của nhà nớc.
Tạo điều kiện giảm chi phí lu thông tiền mặt, tiết kiệm lao động xã hội,
tăng cờng độ an toàn và phòng ngừa rủi ro.
II. Vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán và các phơng thức
thanh toán giữa các ngân hàng
1. Vai trò
Thanh toán qua lại giữa ngân hàng thể hiện chức năng tập trung thanh
toán của ngân hàng đối với nền kinh tế và điều hoà vốn trong nội bộ ngân hàng.
Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiện
đợc yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt đó là: nhanh chóng,
kịp thời, chính xác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay vốn góp phần tiết
giảm chi phí lu thông do không phải in ấn vận chuyển tiền mặt từ nơi này sang
nơi khác.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng thì đòi
hỏi ngân hàng phải cải tiến thể lệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt cho
phù hợp với yêu cầu của việc trao đổi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ của toàn
xã hội, tăng cờng trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng chính
xác, cải tiến việc điều hành và quản lý vốn trong ngân hàng.
2. ý nghĩa
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là hoạt động nghiệp vụ nhằm thực
hiện đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng và góp phần thực
hiện các chức năng cơ bản khác nhau của ngân hàng.
Là nghiệp vụ tạo nên mối liên hệ nối liền các cơ sở Ngân hàng thành một
hệ thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi vào Ngân hàng.
Có tác động qua lại và ảnh hởng đến bản chất của các công cụ hiện có

vụ thanh toán giữa các ngân hàng.
4. Các phơng thức thanh toán giữa các ngân hàng
Do cơ cấu tổ chức của hệ thông ngân hàng Việt Nam hiện nay, mỗi hệ
thống độc lập về vốn, mỗi NHTM đợc tổ chức thành lập từ trung ơng đến cơ sở.
Vì vậy thanh toán giữa các đơn vị ngân hàng đợc thực hiện theo các phơng thức
sau:
- Phơng thức thanh toán liên hàng
- Phơng thức thanh toán bù trừ
- Phơng thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN hoặc qua tài
khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác.
- Phơng thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
III. Phơng thức thanh toán điện tử (TTĐT) ở ngân hàng công thơng
1. Các quy định chung
Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng qua
máy vi tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trung
trong hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
- Mọi khách hàng giao dịch với Ngân hàng Công thơng Việt Nam đều đ-
ợc tham gia hệ thống thanh toán điện tử theo cơ chế thanh toán qua ngân hàng
ban hành theo quyết định số 22/QĐ-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và
các văn bản hớng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

toán hạch toán đợc tự động gửi về trung tâm/ chi nhánh để đối chiếu.
3.1.1.2. Lệnh thanh toán tạo lập từ chứng từ điện tử:
NHPL nhận đợc chứng từ điện tử từ các hệ thống thanh toán nội bộ, thanh
toán song biên, thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH), bù trừ điện tử,
ngân hàng bán lẻ (thanh toán trực tiếp từ khách hàng) chuyển đến. Sau khi đã
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc giải mã, chứng từ hợp lệ sẽ đợc chơng trình tự động chuyển hoá thành lệnh
thanh toán trong hệ thống NHCTVN.
Kiểm soát viên căn cứ bảng kê chứng từ điện tử nhận đến từ các hệ thống
thanh toán trên, lựa chọn lệnh thanh toán từng hệ thống để tính KHM theo lô
chuyển đi ngân hàng nhận lệnh (NHNL). Trờng hợp cần thiết có thể lựa chọn
tính KHM từng lệnh thanh toán nh đối với chứng từ tạo lập từ chứng từ giấy để
kiểm soát.
- Sau khi tính KHM, lệnh thanh toán đợc tự động hạch toán và chuyển đi,
bút toán hạch toán đợc tự động gửi về trung tâm/chi nhánh để đối chiếu.
3.2. Hạch toán:
3.2.1. Tại ngân hàng phát lệnh
3.2.1.1. Lệnh thanh toán của khách hàng:
- Đối với lệnh thanh toán có:
Nợ: TK tiền gửi khách hàng hoặc TK thích hợp
Có: TK ĐCV trong kế hoạch
- Đối với lệnh thanh toán nợ có uỷ quyền: (chỉ thực hiện đối với các trờng
hợp đã ký hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thoả thuận đợc NHCTVN chấp
thuận):
Khi lập lệnh thanh toán nợ chuyển đi hạch toán:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
Khi nhận đợc điện chấp nhận lệnh thanh toán nợ (mẫu 17 - CTĐT), KSV
kiểm tra KHM, nếu hợp lệ chơng trình tự động hạch toán:

các loại vốn giữa TW với chi nhánh)
Căn cứ nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các chứng từ liên quan
và các văn bản hớng dẫn hiện hành của NHCTVN, chi nhánh thực hiện lập
chứng từ điện tử
Việc lập và kiểm soát chứng từ đợc thực hiện nh điểm 1.1 nêu trên.
3.2.2. Tại ngân hàng nhận lệnh (NHNL)
3.2.2.1. Quy trình xử lý lệnh thanh toán đến
Bộ phận kế toán phải bố trí kế toán chuyên trách CTĐT trực tiếp để theo
dõi lệnh thanh toán đến. Khi nhận đợc lệnh thanh toán đến, kế toán CTĐT
thông báo kịp thời cho KSV để kiểm tra KHM.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
KSV khi nhận đợc thông báo phải thực hiện việc kiểm tra KHM kịp thời.
Sau khi KSV kiểm tra KHM, lệnh thanh toán đợc tự động hạch toán, bút toán
hạch toán đợc tự động gửi về TTTT/chi nhanh để đối chiếu.
a) Tại các chi nhánh NHCT
* Đối với lệnh thanh toán của NHNL (chứng từ nội bộ hoặc chứng từ
chuyển cho ngời nhận lệnh tại NHNL)
- KSV kiểm tra KHM theo từng lệnh thanh toán, kiểm tra thông tin ngời
nhận lệnh, nếu đủ điều kiện thanh toán thì hạch toán vào tài khoản ngợ nhận
lệnh, nếu không đủ điều kiện thanh toán thì hạch toán vào tài khoản chờ thanh
toán để xử lý theo quy trình xử lý sai sót.
- Sau khi đợc kết quả đối chiếu khớp đúng với TTTT, kế toán CTĐT in
phục hồi lệnh thanh toán thành chứng từ giấy, 2 liên: 1 liên dùng báo nợ hoặc
báo có khách hàng, 1 liên lu nhật ký chứng từ. Các lệnh thanh toán in ra phải ký
đầy đủ chữ ký theo quy định.
- Đối với lệnh thanh toán nợ có uỷ quyền, sau khi kiểm tra kiểm soát, nếu
đủ điều kiện thanh toán, NHNL hạch toán vào tài khoản ngời trả tiền đồng thời
lập điện chấp nhận lệnh thanh toán nợ (mẫu 17-CTĐT) gửi đến NHPL. Nếu
không đủ điều kiện thanh toán, NHNL hạch toán vào TK ĐCV chừo thanh toán

giao dịch nhận lệnh.
- Kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu cuối ngày (mẫu 05-CTĐT) để kiểm
tra, đối chiếu với điểm giao dịch.
b) Tại điểm giao dịch.
Chỉ thực hiện xử lý đối với lệnh thanh toán có ngời hởng tại điểm giao
dịch nh điểm 1.1.1 nêu trên.
3.2.3. Tại trung tâm thanh toán (TTTT)
- Tại TTTT mở tài khoản điều chuyển vốn trong kế hoạch cho từng chi
nhánh để hạch toán đối chiếu. Tài khoản của chi nhánh NHCT nào sẽ mang số
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu ngân hàng của chi nhánh NHCT đó. Đối với chi nhánh trực thuộc (CN cấp
1), TTTT mở một số các tài khoản ĐCV khác để phản ánh và quản lý các loại
vốn giữa TW với CN.
* Lu ý: Đối với chi nhánh phụ thuộc (CN cấp 2) chỉ đợc mở duy nhất TK
ĐCV trong kế hoạch
- Khi nhận chuyển tiền từ các chi nhánh, tại TTTT chơng trình tự động kiểm
tra, đối chiếu và phân loại các chuyển tiền theo các nội dung để hạch toán:
+ Tính chất nghiệp vụ thanh toán Nợ - thanh toán Có
+ Phạm vi thanh toán trong hệ thống - ngoài hệ thống
3.2.3.1. Xử lý các chuyển tiền trong hệ thống:
- Các chuyển tiền trong hệ thống sau khi kiểm tra, đối chiếu với NHPL
đợc hạch toán tự động, tự động chuyển đi NHNL và chuyển sang vùng chờ đối
chiếu với NHNL.
- Trờng hợp nhận đợc lệnh thanh toán của NHPL sau giờ khoá sổ của
TTTT, các lệnh thanh toán này sẽ đợc hạch toán và đối chiếu vào ngày hoạt
động kế tiếp của hệ thống.
- Sau giờ khoá sổ của TTTT, các lệnh thanh toán cha đợc đối chiếu đợc
chuyển sang vùng riêng để tiếp tục theo dõi đối chiếu vào ngày làm việc kế tiếp.
TTTT in các báo cáo đối chiếu, báo cáo chứng từ tồn đọng để kiểm tra, theo dõi

Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
- Đối với lệnh thanh toán Nợ:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHNL.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
* Đối với các chuyển tiền ra ngoài hệ thống NHCT qua thanh toán
song biên, thanh toán điện tử LNH đ ợc tự động toán:
a. Trờng hợp nhận đợc lệnh thanh toán của chi nhánh trớc giờ ngừng
thanh toán song biên, liên NH :
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL
Có: TK thu chi hộ (TT song biên hoặc TTLNH)
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Trờng hợp nhận đợc lệnh thanh toán của chi nhánh sau giờ ngừng
thanh toán song biên, liên NH :
Nợ TK ĐCV trong kế hoạch NHPL
Có TK ĐCV chờ thanh toán
* Hạch toán các khoản vốn từ chi nhánh NHCT về TTTT:
a. Trờng hợp chi nhánh chuyển vốn điều hoà về NHCTVN
- Khi nhận chuyển chuyển tiền gửi vốn của chi nhánh chuyển về, TTTT
hạch toán
Nợ: TK ĐCV thanh toán hệ thống
Có: TK ĐCV trong kế hoạch của CN gửi vốn
- Nhận đợc giấy báo có của NHNN chuyển đến TTTT hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi của NHCTVN tại NHNNTW
Có: TK ĐCV thanh toán khác hệ thống
b. Trờng hợp nhận các loại vốn khác của chi nhánh chuyển về NHCT
Việt Nam
- Đối với lệnh thanh toán có:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL

các lệnh thanh toán đi bình thờng.
- Chuyển tiền thừa:
Khi phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi, ngân
hàng phát lệnh phải lập ngay điện thông báo (mẫu 13-CTĐT) và lập biên bản
chuyển tiền thừa gửi ngân hàng nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Tuỳ
từng trờng hợp cụ thể, NHPL xử lý nh sau:
+ Trờng hợp phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi
nhng NHNL cha kiểm tra KHM:
KTV căn cứ vào chứng từ gốc và lệnh thanh toán chuyển thừa để lập
phiếu điều chỉnh và hạch toán:
Đối với lệnh thanh toán có:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán
Nợ đỏ: TK đã trích thừa
24
Số tiền chuyển thừa
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồng thời lập điện tra soát (mẫu 12-CTĐT) gửi NHNL để yêu cầu hoàn
trả số tiền thừa và ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý.
Khi nhận đợc lệnh thanh toán có chuyển trả số tiền thừa nói trên, NHPL
hạch toán:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
Đồng thời ghi xuất sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý
Đối với lệnh thanh toán nợ:
Lập phiếu điều chỉnh hạch toán:
Có đỏ: TK thích hợp
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
Đồng thời lập lệnh thanh toán có chuyển đến NH nhận lệnh để huỷ số
tiền chuyển thừa trên lệnh thanh toán nợ hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status