Nghiên cứu lý thuyết về phương thức và nguyên tắc tuyển dụng công chức để phân tích, đánh giá thực trạng việc tuyển dụng công chức sở nội vụ hải phòng giai đoạn 2010 2014 - Pdf 34

Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

MỤC LỤC
1.2. Phương thức tuyển dụng công chức..............................................................................4
1.2.1. Thi tuyển công chức...............................................................................................5
1.3. Nguyên tắc tuyển dụng công chức.................................................................................8
2.1.1. Vị trí và chức năng..................................................................................................9
2.1.2. Một số nhiệm vụ, quyền hạn chính của Sở Nội vụ Hải Phòng..............................9
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ..............................................................................11
2.2. Đánh giá thực trạng tuyển dụng công chức của Sở Nội vụ Hải Phòng giai đoạn 2010
– 2014..................................................................................................................................13
2.2.1. Các bước tiến hành tuyển dụng ở Sở Nội vụ Hải Phòng.....................................13
2.2.2. Thực trạng tuyển dụng từ năm 2010 – 2014........................................................15
2.2.3. Kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng hiện nay....17
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ HẢI
PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020........................................................................................18
3.1. Xác định vị trí việc làm còn thiếu................................................................................18
3.4. Về hình thức tuyển dụng..............................................................................................20
KẾT LUẬN..............................................................................................................................21

LỜI MỞ ĐẦU
Đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí rường cột trong tổ chức, hoạt động của các cơ
quan hành chính, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là người trực tiếp
tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội, tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các
đường lối, chính sách.
Thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho nước ta rất nhiều cơ hội nhưng cũng đồng
nghĩa với việc có không ít thách thức. Trước tình hình đó, đòi hỏi những cán bộ, công chức
trong cơ quan nhà nước không chỉ ở cấp trung ương mà cả cấp địa phương phải có đủ năng
lực, giỏi về chuyên môn, tốt về phẩm chất chính trị mới có thể đưa đất nước ta vượt qua
những thách thức và khó khăn để có thể tiến xa hơn nữa.

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
1.1. Khái niệm và vai trò của tuyển dụng công chức.
1.1.1. Khái niệm tuyển dụng công chức.
Tuyển dụng là một khâu rất quan trọng của quản trị nhân lực bởi với bất kỳ tổ chức
nào, để có được một đội ngũ nhân lực vững mạnh, thực hiện tốt trình độ chuyên môn của
bản thân đều phải thông qua quá trình tuyển dụng. Tuyển dụng giúp nhà quản lý có thể lựa
chọn được những người phù hợp với từng vị trí trong tổ chức. Có thể khẳng định, đây chính
là tiền đề, là nền tảng cho sự phát triển của các tổ chức. Có rất nhiều khái niệm khác nhau
về tuyển dụng:
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác nhau
Học viên: Nguyễn Đức Long

2

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số họ những
người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Tuyển dụng lao động là một quá trình thu hút nhân lực có khả năng đáp ứng công
việc và đưa vào sử dụng, bao gồm các khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh
giá.
Trong lĩnh vực hành chính nhà nước thì tuyển dụng lại được hiểu theo một cách
khác: tuyển dụng là một hoạt động nhằm chọn được những người có đủ khả năng và điều
kiện thực thi công việc trong các cơ quan nhà nước. Tùy theo tính chất, chức năng, nhiệm
vụ của từng loại cơ quan mà tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức tuyển dụng có khác nhau.
Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức, do đó cần phải tuân thủ những nguyên tắc chung nhất định và quy trình khoa học từ

Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

Tuyển dụng công chức (đầu vào) là khâu đầu tiên của chu trình quản trị nhân sự, có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng công chức sau này. Khi
tuyển dụng công chức nói chung và công chức hành chính nói riêng, các công chức phụ
trách công tác tổ chức - cán bộ phải hình dung được chân dung người công chức mình sẽ
lựa chọn là ai; tri thức chuyên môn và kiến thức xã hội chung của họ như thế nào; trình độ,
kỹ năng, kinh nghiệm, tính cách, thái độ, hành vi ứng xử, tâm huyết nghề nghiệp để đáp ứng
đặc thù của từng loại hình công việc, từng vị trí công tác là gì; phải có khả năng thích ứng ra
sao cùng với sự phát triển của đơn vị, tổ chức... Tuyển dụng công chức phải thực sự xuất
phát từ yêu cầu của công việc, từ đòi hỏi của công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực,
trên cơ sở của các hoạt động phân tích, đánh giá, dự báo về nguồn nhân lực hiện tại và
tương lai. Việc tuyển dụng mới cần gắn với việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên
chế công chức hành chính theo mục tiêu đổi mới về chất, thay thế những người không đáp
ứng được yêu cầu thực thi công vụ trong nền hành chính hiện đại.
1.2. Phương thức tuyển dụng công chức.
Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã
hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Người có đủ điều kiện trên cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền
núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;

yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
quyết định.
1.2.1.2. Điều kiện miễn thi một số môn.
Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển
công chức như sau:
1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không
phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học
tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
Học viên: Nguyễn Đức Long

5

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp
chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
1.2.1.3. Cách tính điểm.
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Điểm các môn thi được tính như sau:
a) Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;
c) Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính
vào tổng số điểm thi.
3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn
nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy

1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn
bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu
của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp
hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và
tính hệ số 1.
3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng
vấn tính theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 5
Nghị định này.
5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo
theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng căn cứ
kết quả học tập trong hồ sơ của người dự xét tuyển và điểm phỏng vấn về chuyên môn,
nghiệp vụ để tính điểm theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
1.2.2.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức.
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu
được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trí cần
tuyển dụng, người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng
nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định
được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết
quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
Học viên: Nguyễn Đức Long

7



8

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Ở SỞ NỘI VỤ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
2.1. Giới thiệu chung về Sở Nội vụ Hải Phòng.
2.1.1. Vị trí và chức năng.
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; có chức năng
tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội
vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư,
lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
2.1.2. Một số nhiệm vụ, quyền hạn chính của Sở Nội vụ Hải Phòng.

Học viên: Nguyễn Đức Long

9

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014



giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, Uỷ ban nhân
dân quận, huyện. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước
theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và
địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn thành phố.
Học viên: Nguyễn Đức Long

10

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

18. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính quận, huyện và xã, phường, thị
trấn, thôn, làng, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công
tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao.
18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
19. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực
công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách,
chế độ đãi độ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với
cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định.
22. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ
ban nhân dân thành phố.
23. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối

1.4. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Ban Thường vụ Thành uỷ và theo quy
định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức thuộc Sở Nội vụ:
2.1. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ giúp Giám đốc Sở
thực hiện chức năng quản lý nhà nước, gồm có:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức bộ máy;
- Phòng Xây dựng chính quyền;
- Phòng Công chức, viên chức;
- Ban Tôn giáo;
- Ban Thi đua - Khen thưởng.
Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức tương đương chi cục thuộc Sở,
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
2.2. Tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
Trung tâm Lưu trữ thành phố là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản và con dấu riêng.
Căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân thành phố
quyết định việc thành lập Phòng (hoặc Bộ phận) quản lý Văn thư, lưu trữ. Trình Uỷ ban
nhân dân thành phố việc thành lập Chi cục Văn thư, lưu trữ; việc thành lập các đơn vị sự
nghiệp khác thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của pháp luật.

Học viên: Nguyễn Đức Long

12

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Đối với hồ sơ dự tuyển đủ điều kiện theo thông báo của Uỷ ban nhân dân thành phố nhưng
không được cơ quan sử dụng công chức tiếp nhận, Sở Nội vụ xem xét báo cáo Hội đồng,
Hội đồng có văn bản yêu cầu cơ quan sử dụng công chức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển; Nếu cơ
quan sử dụng công chức vẫn không tiếp nhận hồ sơ nêu trên, Hội đồng sẽ báo cáo UBND
Học viên: Nguyễn Đức Long

13

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

thành phố xem xét, quyết định việc đưa vào danh sách người dự thi ở cơ quan đó. Khi trúng
tuyển, UBND thành phố sẽ quyết định tuyển dụng công chức vào làm việc tại cơ quan đó.
Sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ tại cơ quan sử dụng công chức, Sở Nội vụ tiếp nhận,
tổng hợp và báo cáo Hội đồng xem xét, thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định để thông báo công khai danh sách những người đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển.
- Về việc xây dựng Danh mục tài liệu và ngân hàng câu hỏi môn Nghiệp vụ chuyên
ngành: từ năm 2011, Sở Nội vụ đã tham mưu để UBND TP ban hành Kế hoạch xây dựng
danh mục tài liệu ôn tập và ngân hàng câu hỏi môn Nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ kỳ thi
tuyển công chức hành chính năm 2011, theo đó, yêu cầu các sở, ngành xây dựng danh mục
tài liệu môn Nghiệp vụ chuyên ngành (gồm các văn bản có liên quan đến ngành, lĩnh vực
của Trung ương và thành phố: Luật, các Nghị định, Thông tư và các văn bản của TP) làm cơ
sở để xây dựng ngân hàng câu hỏi môn Nghiệp vụ chuyên ngành. Đối với mỗi lĩnh vực
chuyên ngành xây dựng ngân hàng cầu hỏi gồm 50 câu viết và đáp án (độ dài đáp án khoảng
01 trang đánh máy trên giấy khổ A4); 100 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án (mỗi câu hỏi có 4
phương án để thí sinh lựa chọn); những năm tiếp theo Sở Nội vụ chủ động phối hợp với Sở
chuyên ngành rà soát, bổ sung, điều chỉnh danh mục tài liệu ôn tập và ngân hàng câu hỏi
cho phù hợp yêu cầu thực tế thi tuyển công chức hàng năm, đảm bảo đủ số lượng ngân hàng

gửi về, các thí sinh dự thi vào 32 lĩnh vực chuyên ngành; trong đó Sở Nội vụ tổ chức tiếp
nhận và giải quyết 19 hồ sơ của thí sinh tự do, đủ điều kiện nhưng không được tiếp nhận.
Bên cạnh đó, Ban Tổ chức thành Ủy Hải Phòng gửi thi đối với 51 thí sinh dự thi khối Đảng,
Đoàn thể.
Tỷ lệ hồ sơ tham gia dự tuyển trên tổng số chỉ tiêu tuyển tăng lên đáng kể (359/156),
trung bình là 2,3 lấy 1 người (năm 2011 tỷ lệ 2,01; năm 2010 tỷ lệ 1,64), giảm đáng kể các
hồ sơ không đủ điều kiện như các năm trước đây vì thiếu các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học
hay một số loại thủ tục khác. Có nhiều vị trí tỷ lệ cạnh tranh cao, từ 8 người trở lên thi lấy 1,
cá biệt Chi cục Quản lý thị trường có tỷ lệ cạnh tranh là 23 người dự thi/1 chỉ tiêu và 14
người dự thi/1 chỉ tiêu.
Theo Quyết định số 1979/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của Uỷ ban nhân dân thành
phố về việc phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức năm 2012, theo đó số người trúng
tuyển công chức năm 2012 là 117 người. Trong đó có 01 trường hợp đã bị hủy kết quả thi
tuyển công chức do sử dụng Bằng tốt nghiệp Đại học không hợp pháp (Nguyễn Tiến ThànhChi cục QLTT), 03 trường hợp có liên quan đến việc xử lý kỷ luật (tại Thanh tra Sở GTVT).
Kỳ thi tuyển công chức năm 2012, theo thống kê, trong tổng số 321 thí sinh thi trực
tuyến thì số thí sinh đạt từ 50 điểm trở lên ở 03 môn thi trực tuyến như sau:
-

Trắc nghiệm chuyên ngành: có 318/321, đạt 99,07%;

-

Tin học: có 314/321, đạt 97,82%;

-

Ngoại ngữ: có 182/318, đạt 57,23%.

Lần đầu tiên số trúng tuyển chỉ đạt 70% chỉ tiêu tuyển dụng, chất lượng đầu vào công
chức được nâng lên; những trường hợp không có thực chất về trình độ ngoại ngữ bị loại

68

01

03

82

0

01

31

0

0

32

+ Số thí sinh đã hợp đồng tại cơ quan là 82 người, bao gồm: 01 tiến sĩ + 09 thạc sỹ +
68 đại học (trong đó, 57 chính quy: 3 giỏi, 26 khá, 27 TB khá và TB, 01 không xếp loại; 11
tại chức: 02 khá, 08 TB khá và TB, 01 không xếp loại) + 01 cao đẳng + 03 trung học.
+ Số thí sinh tự do trúng tuyển là 32 người, bao gồm: 01 Thạc sỹ + 31 Đại học (trong
đó, 23 chính quy: 1 giỏi, 15 khá, 7 TB khá và khá; 08 tại chức: 02 khá, 05 TB khá và khá +
01 không xếp loại)
 Năm 2013: tiếp nhận 291 hồ sơ do các cơ quan có nhu cầu sử dụng công chức gửi
về. Tỷ lệ hồ sơ tham gia dự tuyển trên tổng số chỉ tiêu tuyển 291/126, trung bình là 2,3 lấy 1
người (năm 2010: 1,64; năm 2011: tỷ lệ 2,01; năm 2012: tỷ lệ 2,3).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng công chức đã phối hợp với Phòng

97

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

Số thí sinh tự do

0

02

10

0

0

12

 Năm 2014: Số lượng cần tuyển là 123 người (114 chuyên viên, chuyên viên cao
đẳng, 09 cán sự).
2.2.3. Kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng hiện nay.
2.2.3.1. Kết quả đạt được.
 Xây dựng quy định một số nội dung về tuyển dụng, tiếp nhận công chức và xét chuyển
cán bộ, công chức cấp xã thành công chức tại thành phố; văn bản chấn chỉnh việc bổ nhiệm
cán bộ quản lý các trường học tại các quận, huyện; đồng thời tăng cường kiểm tra việc quản
lý, sử dụng công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại các cơ quan, đơn vị; hoàn thành,
nghiệm thu phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức qua đó

 Cán bộ làm công tác thi tuyển đều kiêm nhiệm, kiến thức và kinh nghiệm thi tuyển
còn hạn chế, không có cơ quan chuyên trách ở địa phương làm công tác này, nên rất khó
khăn cho địa phương đối với việc ra đề, đây là một khâu rất quan trọng để đánh giá được
chính xác năng lực người dự thi.

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC SỞ
NỘI VỤ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
3.1. Xác định vị trí việc làm còn thiếu.
Từ nhiều năm nay, thành phố luôn đặt ra yêu cầu cao đối với việc xác định nhu cầu
tuyển dụng công chức. Việc xác định đúng nhu cầu tuyển dụng công chức là cơ sở để tuyển
đúng người cho đúng vị trí còn thiếu trong bộ máy hành chính. Mặc dù, việc triển khai xác
định vị trí việc làm đang từng bước được thực hiện, song thành phố Hải Phòng đã chủ động
xác định nhu cầu tuyển dụng theo hướng xác định vị trí việc làm. Việc xác định nhu cầu
tuyển dụng được tiến hành từ cơ sở, các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng phải báo cáo, thống
kê theo trình độ đào tạo, chuyên ngành, số lượng các công chức theo phòng ban hiện có
mặt, xác định các vị trí còn thiếu để đăng ký nhu cầu tuyển dụng; Các cơ quan khi đăng ký
nhu cầu tuyển cho từng vị trí việc làm đăng ký rõ trình độ, chuyên ngành đào tạo, các điều
kiện ưu tiên khác như : trình độ sau đại học, tốt nghiệp đại học hệ chính quy, tốt nghiệp loại
giỏi, xuất sắc .... với mục đích nâng cao chất lượng đầu vào đội ngũ công chức. Trên cơ sở
đề nghị của các cơ quan sử dụng công chức, Hội đồng tuyển dụng công chức thành phố
Học viên: Nguyễn Đức Long

18

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

thống nhất xác định điều kiện cần của từng vị trí việc làm, báo cáo UBND thành phố duyệt

Học viên: Nguyễn Đức Long

19

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

Danh mục tài liệu môn Kiến thức chung, Nghiệp vụ chuyên ngành của cả thành phố
được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ để thí sinh biết, chủ động
ôn tập. Ngoài ra, còn được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của các Sở phụ trách chuyên
ngành, lĩnh vực. Hàng năm, Hội đồng tuyển dụng công chức thành phố sẽ lựa chọn đề thi
trên cơ sở bộ ngân hàng câu hỏi này.
3.4. Về hình thức tuyển dụng.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chính phủ tại Thông báo số 59/TB-VPCP ngày
06/02/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính
phủ Nguyễn Xuân Phúc tại phiên họp thứ nhất Ban Chỉ đạo Trung ương về đẩy mạnh cải
cách chế độ công vụ, công chức, trong đó Chính phủ chỉ đạo tiếp tục triển khai và nhân rộng
việc áp dụng hình thức thi tuyển qua phần mềm trên máy tính trong tuyển dụng công chức
của các Bộ, ngành và địa phương; ngày 01/3/2013, Ban Chỉ đạo Trung ương đẩy mạnh cải
cách chế độ công vụ, công chức tiếp tục có Công văn số 01/BCĐCCCVCC về việc triển
khai Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, yêu cầu, trong năm 2013, cần tập trung
triển khai việc áp dụng hình thức thi tuyển qua phần mềm trên máy vi tính trong tuyển dụng
công chức; thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý;....
Thực hiện nghiêm ý kiến chỉ đạo của Chính phủ tại các văn bản nêu trên, góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thành phố, đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra
trong tình hình mới, được sự giúp đỡ của Bộ Nội vụ, thành phố Hải Phòng đã tổ chức kỳ
tuyển công chức năm 2012 theo phương pháp thi trực tuyến (online) đối với 03 môn thi:

thành phố, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ công chức mới.

KẾT LUẬN
Đất nước ta đang đứng trước giai đoạn phát triển mới với nhiều cơ hội và thách thức.
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế định
hướng XHCN đòi hỏi phải xây dựng chế độ công vụ, công chức phù hợp khắc phục những
nhược điểm và hạn chế vẫn còn tồn tại của cơ chế cũ, tiếp tục xây dựng một nền hành chính
phục vụ nhân dân. Thực trạng tuyển dụng công chức hiện nay cho thấy còn nhiều điều bất
cập gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình
phục vụ nhân dân. Việc thiếu tinh thần trách nhiệm, yếu kém về năng lực, chuyên môn của
đội ngũ công chức làm cho bộ máy hành chính Nhà nước hoạt động trì trệ, kém hiệu quả.
Tình trạng quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân vẫn tồn tại trong một bộ phận công
chức, làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Vì vậy, trong
điều kiện cải cách hành chính hiện nay, việc xây dựng đội ngũ công chức càng có ý nghĩa
hơn bao giờ hết, đòi hỏi chúng ta phải cải cách chế độ công vụ, công chức mà trước hết phải

Học viên: Nguyễn Đức Long

21

Lớp 2- QLKT khóa 2-2014


Tiểu luận Quản lý nhà nước về kinh tế - Chuyên đề 02

làm tốt ngay từ khâu tuyển dụng, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai
đoạn mới.

Học viên: Nguyễn Đức Long


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status