Đánh giá phương pháp giao rừng thí điểm trên đất lâm nghiệp được giao của dự án 3PAD tại xã quang phong, huyện na rì, tỉnh bắc kạn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG XUÂN VINH

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP GIAO RỪNG THÍ ĐIỂM TRÊN
ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐƯỢC GIAO CỦA DỰ ÁN 3PAD TẠI
XÃ QUANG PHONG, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

¬

Hệ đào tao
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học

Thái Nguyên, 2014

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K42- Lâm nghiêp
: Lâm nghiệp
: 2010-2014


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau
quá trình học tập. Đây là khoảng thời gian để cho sinh viên làm quen với công

TNMT

: Tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

OTC

: Ô tiêu chuẩn

D1.3

: Đường kính ngang ngực

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

Hdc

: Chiều cao dưới cành

ODB

: Ô dạng bản

QHSD


2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 6
2.1.3. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu ................................................... 10
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 11
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 11
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... 21
3.1. Đối tượng và phạn vi nghiên cứu..................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 21
3.4.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 21
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 22
3.4.2.1. Tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan .................................... 22
3.4.2.2. Điều tra ngoại nghiệp cùng với tổ công tác và người dân trực tiếp
tham gia vào tiến trình giao
rừng..............................................................................22
3.4.2.3. Điều tra ô tiêu chuẩn .......................................................................... 23
3.4.4. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 26
PHẦN 4 KẾT QỦA VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ......................................... 27


4.1. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang
Phong ............................................................................................................... 27
4.1.1. Thực trạng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang Phong ....... 27
4.1.2. Phân tích thực trạng tình hình sử dụng rừng của xã ............................. 28
4.2. Đánh giá tiến trình và của phương pháp giao rừng thí điểm có sự tham gia
của người dân trên đất lâm nghiệp được giao ................................................. 29
4.3. Đánh giá kết quả của giao rừng có sự tham gia tại thôn nà Đán và Nà



1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ
vai trò to lớn đối với con người của chúng ta như: cung cấp nguồn gỗ củi,
điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, nơi cư trú của động vật và lưu trữ
các nguồn gen quí hiếm. Ngoài ra, rừng còn là nơi du lịch, nghỉ ngơi, cung
cấp dược liệu cho con người. Cùng với sự tiến bộ và phát triển của xã hội vai
trò của rừng cũng ngày càng được nâng cao đòi hỏi phải được quản lý sử
dụng một cách bền vững. Nhận thức được sự quan trọng của rừng, kể từ năm
1994, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật hướng dẫn thực hiện chính
sách giao đất giao rừng và quyền hưởng lợi của người nhận đất nhận rừng.
Giao đất khoán rừng và thực hiện cơ chế hưởng lợi là những vấn đề quan
trọng đang được xã hội quan tâm. Đây là những vấn đề vừa mang ý nghĩa
kinh tế, ý nghĩa xã hội và có tính lâu dài. Việc thực hiện chính sách giao đất
giao rừng và quyền hưởng lợi đã có những tác động lớn trực tiếp đến đời sống
của người dân, chủ yếu là người dân vùng trung du, miền núi.
Năm qua nhà nước đã có chủ trương về giao đất, giao rừng cho các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân để và quản lý bảo vệ và sản xuất, nhưng thực tế
triển khai còn chậm. Việc giao rừng có sự tham gia của người dân đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp và sử
dụng tài nguyên rừng của người dân nhằm nâng cao điều kiện sống và cải
thiện công tác bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên của họ. Tuy nhiên
việc giao rừng chưa gắn liền với giao đất lâm nghiệp, nhiều khu rừng chưa có
chủ quản lý thực sự trong khi ở nhiều nơi người dân miền núi vẫn thiếu đất
sản xuất không có điều kiện tham gia vào sản xuất nghề rừng phát triển kinh

sau này.
1.4.2. Trong thực tiễn sản xuất
- Giao rừng đóng vai trò rất quan trọng trong đảm bảo quyền sử dụng
đất lâm nghiệp và sử dụng tài nguyên rừng, góp phần làm tăng thu nhập và


3

đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân tại địa bàn, góp phần vào sự tăng
trưởng kinh tế chung cho khu vực.
- Giao rừng có sự tham gia tạo sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản
lý của nhà nước đối với tài nguyên rừng là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà
nước nắm chắc quỹ rừng và xây dựng chính sách sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên rừng có hiệu quả.
- Làm cơ sở cho việc giao rừng, cho thuê rừng đầu tư cho phát triển
kinh tế - xã hội và môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, các nhân, hộ gia đình
trong việc sử dụng và quản lý rừng có hiệu quả.
- Thông qua việc xác định trữ lượng và tài nguyên đa dạng sinh học
trên diện tích rừng được giao (tài sản trên đất lâm nghiệp) làm cơ sở cho việc
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về chính sách giao đất giao rừng, đối tượng hưởng lợi của


Những kinh nghiệm của một số nước khác như: Nam Triều Tiên, Thái
Lan...đều có một xu hướng chung là cho phép một nhóm người ở địa phương
có nhiều rừng quyền sử dụng các lợi ích từ rừng và quy định rõ trách nhiệm
của họ tương xứng với lợi ích được hưởng, thông thường các nước thường
chú ý tăng cường quyền sử dụng gỗ, củi, thức ăn gia súc cần thiết...để người
dân tự cung tự cấp cho nhu cầu hằng ngày của họ, tạo điều kiện cho họ có
thêm thu nhập từ rừng và điều kiện thuê nhân công địa phương đảm bảo
quyền sử dụng đất canh tác, tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ.
Trong thế kỷ 20, nhất là những thập kỷ của cuối thế kỷ này, việc quản
lý rừng và xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp trên thế giới đã có nhiều
chuyển biến, có thể tóm tắt những xu hướng chủ yếu trong quản lý rừng trong
thời gian gần đây như sau:
- Chuyển mục tiêu quản lý từ sử dụng rừng sản xuất gỗ chủ yếu sang
thực hiện mục tiêu sử dụng rừng kết hợp cả ba lợi ích: kinh tế, sinh thái và xã
hội. Nhiều nước đã tuyên bố thực hiện, hoặc đã áp dụng nhiều biện pháp quản
lý rừng theo hướng tăng cường bảo vệ rừng như: đình chỉ khai thác gỗ tự
nhiên, nâng cao diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các khu bảo tồn
thiên nhiên, phát triển du lịch sinh thái, chú trọng nhiều hơn đến mục tiêu
phát huy tác dụng sinh thái của rừng.
- Phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp (phi tập trung
hóa), xu hướng là chuyển giao dần trách nhiệm và quyền lực quản lý rừng từ
các cấp trung ương xuống các cấp địa phương và cơ sở.
- Xúc tiến giao đất giao rừng cho nhân dân và cộng đồng, giảm bớt can thiệp
của nhà nước, thực hiện tư nhân hóa đất đai và các cơ sở kinh doanh lâm nghiệp,
tạo điều kiên cho quản lý rừng năng động hơn đem lại nhiêu lợi nhuận hơn.
- Thu hút sự tham gia của các nhóm dân cư được hưởng lợi trong quá
trình xây dựng kế hoạch quản lý rừng, khuynh hướng chung là khi xây dựng
kế hoạch quản lý rừng, chủ rừng cần quan tâm thu hút sự tham gia của các
bên liên quan đến quyền lợi từ rừng.

nước trong vùng và thế giới có những hình thức đặc thù như rừng cộng quản,
nhóm sử dụng, rừng làng bản... Giao rừng và đất lâm nghiệp ở Việt Nam
được phản ánh rõ nét trong 3 giai đoạn chủ yếu, phù hợp với những thay đổi
cơ bản về đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước về quản lý đất đai.
* Giai đoạn năm 1968 – 1986
+ Ở cấp Trung ương: giai đoạn này tuy vẫn duy trì cơ chế quản lý tập
trung bao cấp nhưng đã bắt đầu hình thành khung pháp lý về giao đất lâm
nghiệp. Đặc điểm của cơ chế này được tóm tắt như sau:
Chỉ có 2 thành phần kinh tế là quốc doanh và tập thể. Cụ thể trong
ngành lâm nghiệp và lâm trường quốc doanh (LTQD) và hợp tác xã (HTX) có
hoạt động nghề rừng.


7

- Kế hoạch hóa tập trung ở mức độ cao, theo kiểu “ cấp phát - giao nộp”.
- Gỗ và lâm sản là vật tư do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Về khung pháp lý quản lý đất đai và giao đất lâm nghiệp, trong giai
đoạn này, Chính phủ ban hành nhiều chính sách liên quan đến quản lý đất đai:
Quyết định số 184/HĐBT ngày 6/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy
mạnh giao đất giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng.
Nội dung cơ bản được tóm tắt như sau:
- Đối tượng giao đất giao rừng được mở rộng hơn trước, bao gồm: HTX,
tập đoàn sản xuất, hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, trường học và quân đội.
- Trong giai đoạn đầu chủ yếu giao đất trồng và đồi trọc, rừng nghèo và
các rừng chưa giao.
Không ấn định diện tích rừng và đất rừng giao cho các đơn vị tập thể.
Mỗi hộ ở các tỉnh miền núi, trung du được nhận 2000 m2/lao động. Các hộ gia
đình có thể ký hợp đồng với một đơn vị Nhà nước để trồng cây trên đất đồi
trọc. Có trợ cấp nhất định cho các đơn vị tập thể và cá nhân nhận đất và rừng

thống các LTQD đã được tổ chức lại vào năm 1985 và diện tích họ trực tiếp
quản lý rừng cũng đã giảm xuống. Các lâm trường tiến hành rà soát lại quỹ
đất và bàn giao lại cho chính quyền xã để giao cho các hộ gia đình. Tổng diện
tích đất lâm nghiệp đã giao trong thời kỳ 1968 - 1986 là 4,4 triệu ha, trong đó
có 1,8 triệu đất có rừng và 2,7 triệu ha đất trống đồi trọc. Các đối tượng nhận
đất lâm nghiệp là 5.722 hợp tác xã và các tổ sản xuất tại 2.271 xã, 610 đơn vị
khác và trường học, 349.750 hộ gia đình (Cẩm nang ngành lâm nghiệp, 2004)
[3].
* Giai đoạn từ 1986 -1994
+ Ở Trung ương Thời kỳ đổi mới của Việt Nam bắt đầu từ Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI, năm 1986 chuyển đổi từ hệ thống kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần do Nhà nước lãnh đạo
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đó các chính sách dần được điều chỉnh.
Tuy nhiên, trên thực tế quá trình đổi mới bắt đầu sớm hơn nhiều. Năm 1986,
Ban chấp hành TW Đảng đã ban hành Chỉ thị 100/CT-TW mở rộng khoán sản
phẩm đến nhóm và người lao động, mà thực chất là khoán đến hộ gia đình sản
xuất nông nghiệp. Tiếp theo đó, để tăng vai trò kinh tế của hộ gia đình nông
dân, Bộ Chính trị đã đề ra Nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông
nghiệp với nội dung cơ bản là giải phóng triệt để sức sản xuất nhằm khai thác
hợp lý tiềm năng lao động, đất đai, lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ.
Quốc hội và Chính phủ đã ban hành các luật và các chính sách về lâm nghiệp
gồm:
Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng được ban hành năm 1991 đã đưa ra
khuôn khổ ban đầu về các chính sách liên quan đến vấn đề giao đất lâm


9

nghiệp cho các đối tượng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phát triển
lâm nghiệp.



10

này, đã giao cho ngành địa chính chủ trì tổ chức thực hiện việc đo đạc, giao
đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
- Luật Đất đai ngày 10/12/2003
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính Phủ quy định về việc
giao khoán đất sử dụng vào mục đính sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng.
- Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quyền
hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, được
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng,
cho thuê rừng, thu hồi rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư thôn.
- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của

2.2.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã Quang Phong có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ
hẹp chạy dọc theo các con suối và các khe núi độ dốc lớn, độ cao trung bình
từ 300 m đến 800m.
Xã Quang Phong có địa hình mang những nét đặc trưng của một xã
miền núi phía Bắc. Địa hình, địa mạo tương đối phức tạp đa dạng, đồi núi chiếm
trên 90% tổng diện tích tự nhiên với độ cao thấp khác nhau. Địa hình nghiêng
dần từ phía Tây - Bắc sang phía Đông - Nam. Trên địa bàn xã xen kẽ giữa dãy
đồi núi cao là các dãy thung lũng tạo thành những khu cánh đồng nhỏ hẹp đã gây
ra những khó khăn nhất định cho sản xuất nông nghiệp và giao thương với các
vùng miền lân cận. Do ảnh hưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối
mạng lưới sông suối khá phức tạp trên địa bàn xã. Phần lớn đồi núi sát thềm
sông, thềm suối đã khống chế quá trình bồi tụ phù sa, chính vì vậy trong xã


12

không có những cánh đồng rộng lớn mà chỉ có những dải đất bồi tụ phù sa
nhỏ, hẹp dọc theo các triền sông, triền suối.
2.2.1.3. Thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Quang Phong là 4.550,39 ha với 4
loại đất chính như sau:
- Nhóm đất phù sa (P): gồm 1 đơn vị đất
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Gồm những dải đất tương đối hẹp hình
thành từ các vật liệu phù sa suối hoặc sông nhỏ trên địa bàn. Do các sông nhỏ
và suối ngắn, tốc độ dòng chảy lớn nên vật liệu bồi tích thường thô, rất ít phần
tử mịn, các vật liệu thô như mảnh đá, viên cuội là những sản phẩm đồi núi
hay thềm cao xô xuống.
- Nhóm đất thung lũng ( D): Đất hình thành ở các thung lũng hẹp giữa
núi hoặc thung lũng kín vùng đồi, hình thành trên các sản phẩm sườn tích

quăczit, dăm cuội kết....Đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, thành phần cơ
giới nhẹ, tỉ lệ cát cao, độ dày tầng đất mịn mỏng.
2.2.1.4. Khí hậu thủy văn
* Khí hậu
- Xã Quang Phong mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng
cao phía Bắc, nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau. Nhiệt độ trung bình năm 21,50c, nhiệt độ cao nhất lên đến 370c, nhiệt độ
thấp nhất xuống tới 50c.
- Lượng mưa trung bình năm 1.084 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng
5, 6,7, trung bình khoảng từ 186,2 mm/tháng đến 242 mm/tháng, lượng mưa
thấp nhất vào tháng 11 - 12.
Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.483 giờ, tháng có số giờ nắng
cao nhất là tháng 7,8,9 trung bình khoảng 185 giờ, tháng có số giờ nắng thấp
nhất là tháng 1, trung bình khoảng 61giờ.
- Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82%, thấp nhất là 78% vào tháng
2, 3, cao nhất 87% vào tháng 8 tháng 9.
- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 840 mm, thấp nhất là 65,4 mm
vào tháng 2, cao nhất 77 mm vào tháng 4.
- Gió, bão: Là xã miền núi được bao bọc bởi những dãy núi cao nên xã
không có hướng gió nhất định. Trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng của khí hậu
Đông - Bắc Bộ nên có gió mùa Đông - Bắc và gió Tây - Nam.
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp. Tuy nhiên là xã vùng cao, ảnh hưởng của núi đá nên vào mùa
đông có sương mù, mưa phùn. Thời tiết hanh khô có khi phải chịu hạn hán,
vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ cuốn, lũ
quét làm xói mòn, lở đất...


14


- Lao động: Số lao động trong độ tuổi 1.169 người chiếm 73,8% dân
số.Trong đó: Lao động nữ 554 người chiếm 47,4% lao động nam là 615 người
chiếm 52,6%. Lao động nông lâm nghiệp là 1.102 người, chiếm tỷ lệ 94,3%.


15

Lao động phi nông nghiệp là 67 người chiếm 5,7%, chủ yếu là lao động chưa
qua đào tạo.
* Nhận xét :
- Dân số xã Quang Phong trong những năm qua nhìn chung không có
biến động lớn. Vì là xã thuần nông nên lượng dân di cư cơ học đến cũng như
đi không lớn, gần như không có dân nơi khác đến địa phương ngụ cư.
- Là xã miền núi, các lĩnh vực kinh tế, xã hội chưa có gì đột phá nên
dân cư, lao động của xã không có biến động nhiều.
- Đặc điểm dân tộc: Xã Quang Phong có 4 dân tộc chính là: Dân tộc
Tày, Nùng, Dao, Kinh. Mỗi dân tộc giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống
văn hoá, hoà nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc với
những truyền thống lịch sử, văn hoá nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng.
* Mức sống và thu nhập
- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm còn tương đối thấp: 8 triệu
đồng người/năm (số liệu năm 2011).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã năm 2011 là 63,8 %
- Tập quán sinh hoạt, sản xuất liên quan tới sử dụng rừng
- Tình hình quản lý khai thác rừng được giao khoán cơ bản tốt, khai
thác đạt chỉ tiêu kế hoạch huyện giao. Tuy nhiên một số hộ vẫn khai thác bừa
bãi vi phạm luật bảo vệ rừng.
Công tác chăm sóc rừng trồng trong 5 năm qua đạt 85%, tỷ lệ độ che phủ
rừng đạt 68% chủ yếu là tăng diện tích rừng trồng và rừng sinh thái.
* Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

số 11 giáo viên và học sinh là 89 cháu.
Đánh giá: Cơ sở vật chất chưa đáp ứng tiêu chí, cần xây mới 5 phòng
chức năng, nâng cấp, mở rộng sân chơi bãi tập nhằm đáp ứng tiêu chí nông
thôn mới.
+ Cả 3 cấp trường đã tiến hành tổ chức hội nghị công nhân viên chức
năm 2013 – 2014 để triển khai kế hoạch, nội quy, quy chế và bầu ban thanh
tra nhân dân năm học 2013 – 2014.
c, Y tế,dân số kế hoạch hóa gia đình
Xã có trạm y tế tại trung tâm xã có 2 nhà cấp IV, 4 phòng, diện tích sàn
2
100m 5 y, bác sỹ cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ở tuyến xã.
Mạng lưới y tế xã đến thôn bản vẫn được duy trì 16/16 thôn, bản có y tá. Cơ
bản đã đảm bảo khá tốt công tác khám chữa bệnh tại cơ sở. Tỷ lệ tiêm phòng
các loại vác xin cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 100%.
d, Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Giao thông
- Hệ thống đường Quốc lộ.


17

Xã có đường quốc lộ 3b đi qua xã với chiều dài 2,5 km bắt đầu từ cua
Gương cầu đến kéo Cạm Peo, hiện đang được thi công nâng cấp cải tạo.
- Hệ thống đường giao thông liên xã : Đường liên xã từ quốc lộ 3b đi xã
Dương Sơn chiều dài 6,5 km bắt đầu từ cầu Quang Phong đến Kéo Lịa đã
được dải nhựa.
- Đường liên thôn:
+ Đường từ thôn quốc lộ 3 đến Nà Thẳm dài 5 km mặt đường rộng 2,5
m, nền đường rộng 3,5 m.
+ Đường từ thôn Nà Rầy đến Khuổi căng dài 4,5 km hiện là đường đất

Hệ thống đường nội đồng của xã toàn bộ là đường đất nhỏ yếu, đường lâm
nghiệp chưa có, do đó rất khó khăn trong việc cơ giới hoá và đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào trong nông nghiệp, dẫn đến năng suất lao động trong nông nghiệp
còn thấp.
+ Thuỷ lợi
- Hiện trạng các công trình đầu mối: Hiện tại toàn xã có 13 đập dâng.
Trong đó đã được xây kiên cố đạt yêu cầu 09 đập, còn 04 Phai đập là phai tạm
chưa được xây dựng.
+ Trạm bơm: Hiện xã có 01 trạm bơm tại thôn Nà Đán đã xuống cấp
cần được sửa chữa bảo dưỡng.
- Kênh mương nội đồng: Toàn xã có 20.900 m kênh mương, hiện nay
đã cứng hóa được 13.500 m; còn lại 7.400 m là mương đất.
* Đánh giá chung: Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi của xã đã được đầu tư
xây dựng, tuy nhiên vẫn cần được đầu tư xây dựng mới hệ thống kênh mương
tưới tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nữa cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Hiện nay toàn xã có 150 hộ được sử dụng nước sạch từ các công trình
nước sinh hoạt tập trung, số hộ còn lại sử dụng các nguồn nước tự nhiên chưa
qua xử lý.
+ Hệ thống cấp điện
- Xã có 334/379 hộ dùng điện lưới quốc gia chiếm 88,12% hộ gia đình và
các công trình công cộng trên địa bàn vào xã đã được dùng điện lưới quốc gia
với 15/16 thôn có đường điện lưới. Hiện tại xã còn có 80 hộ sử dụng điện
chưa an toàn gồm thôn Nà chiêng 1 hộ, thôn Nà rầy 1 hộ, Khuổi Căng 12 hộ,
Nà Đán 7 hộ, Khuổi Can 7 hộ, Nà Vả 8 hộ , Nà Cà 20, Tham Không 13 hộ,
Phiêng Quân11 hộ.
- Nguồn điện: Hiện tại xã đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia.
- Trạm hạ thế: Có 4 trạm biến áp tại các thôn Khuổi Can, Nà Lay, Quan
Làng, Ka Đoóng với khoảng 16 km đường dây hạ thế là dây bọc đạt yêu cầu.
- Chưa có hệ thống điện chiếu sáng công cộng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status