ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI QUANG VINH
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2001-2010
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ LAN
THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Mai Quang Vinh
ii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................2
1.3. Yêu cầu.....................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa.....................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................3
1.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng đất .............................................3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất...........................................3
1.1.2. Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất...................................................7
1.1.3. Một số lý luận về sử dụng đất hợp lý................................................................10
1.2.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở nước ngoài................................18
1.3. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam ....................................................20
1.4. Tình hình quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch tỉnh Quảng Ninh....23
1.5. Đánh giá chung......................................................................................................25
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................26
2.2.1. Điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................26
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Tiên Yên qua các nội
dung ...................................................................................................................26
iv
2.2.3. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đến năm 2010............................27
2.2.4. Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử
dụng đất dã được duyệt.....................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................27
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin..........................................................27
đoạn 2001 - 2010 ..............................................................................................70
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử
dụng đất .............................................................................................................74
3.5.1. Giải pháp về kinh tế............................................................................................74
3.5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách .........................................................................75
3.5.3. Giải pháp về quản lý, hành chính......................................................................75
3.5.4. Giải pháp về kỹ thuật .........................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................77
1. Kết luận .....................................................................................................................77
2. Kiến nghị...................................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................79
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Các chữ viết tắt
Food Aricultural Organization (Tổ chức
1
FAO
nông lương quốc tế)
2
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
8
HTX
Hợp tác xã
9
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
10
TP
Thành phố
11
TT
Thị trấn
12
GPMB
Giải phóng mặt bằng
18
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
19
SX
Sản xuất
20
NC
Nâng cấp
21
THCS
Trung học cơ sở
22
Hợp tác xã
27
CQ
Cơ quan
28
KD
Kinh doanh
29
HN
Hàng năm
30
CD
Chuyên dùng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu đất đai huyện Tiên Yên năm 2010................................................................40
Biểu đồ 3.5: So sánh việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất với quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất..........................................................................................................................48
Biểu đồ 3.6: So sánh việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp ................................52
với kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất.............................................................52
Biểu đồ 3.7: So sánh việc thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp với kế hoạch và quy
hoạch sử dụng đất.........................................................................................................59
Biểu đồ 3.8: So sánh việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất chưa sử dụng với kế hoạch và
quy hoạch sử dụng đất .................................................................................................62
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, công tác quy lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn
nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, được triển khai rộng khắp
trên phạm vi cả nước và đã đạt được một số kết quả nhất định. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà
cả lâu dài, việc thực hiện đúng phương án quy hoạch đóng vai trò quyết định tính
khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất. Thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của
từng địa phương. Việc sử dụng đất phải triệt để tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ đất,
phân bổ hợp lý quỹ đất cho nhu cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế, đặc biệt ưu
tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển nông nghiệp.
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất còn nhiều hạn chế bất cập. Việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch
sử dụng đất được phê duyệt còn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát dẫn
đến tình trạng “quy hoạch treo”. Nhiều phương án quy hoạch chưa dự báo được hết
1.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phục vụ cho luận văn phải khách quan, trung thực và chính xác.
- Qua kết quả nghiên cứu đưa ra được những nguyên nhân của tồn tại, khó
khăn từ đó đưa ra được những giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hính thực
tế tại địa phương.
1.4. Ý nghĩa
Đánh giá việc thực hiện quy hoạch có ý nghĩa trong việc xác lập sự ổn định
về mặt pháp lý của đất đai đối với công tác quản lý của Nhà nước. Quy hoạch sử
dụng đất là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù
hợp với từng khu vực, đáp ứng nhu cầu đất đai tối ưu nhất cho nhiệm vụ công
nghiệp hoá- hiện đại hoá của đất nước do đó ta cần phải đánh giá được việc thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh
đất, miếng đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới
tạo thành (đặc tính, thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, điạ chất, thuỷ văn, chế độ nước,
nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính...) tạo ra điều kiện nhất
định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần
phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm phân
định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất
nhất định, theo Lê Đình Thắng, Trần Tú Cường (2010) [11].
Về bản chất: Đất đai là đối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực
đất và nhu cầu sử dụng; Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; Kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước. Những năm gần đây, quy
hoạch đã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả đáng khích lệ, giúp khai thác, sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về đất, mở
rộng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn lương thực (theo
Nguyễn Thị Tố Uyên 2010)[13].
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các
quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi
ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất
đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao
hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ đất và môi trường [10].
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ
chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí
đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ
đất nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có
rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá
5
Vì cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm
hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn
chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển
đổi sang nền kinh tế thị trường (theo Võ Tử Can 2001) [4].
1.1.1.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành
quan trọng của của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các đặc
điểm của quy hoạch sử dụng đất:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức
và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy
hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,
tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất
trong vùng;
- Cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương
hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá, quy
hoạch sẽ càng ổn định.
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính
trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và
quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể
trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, chỉ tiêu khống chế về dân số và môi
trường sinh thái.
7
* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo
nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp cho việc phát
triển kinh tế trong thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày
càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử
dụng đất không còn phù hợp
cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế tối đa việc chuyển đất canh tác có hiệu quả
cao sang sử dụng và các mục đích phi nông nghiệp, đảm bảo an toàn lương thực
quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công
nghiệp, đồng thời cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, nâng cao chất lượng đất và mở rộng diện tích.
Ô nhiễm môi trường là vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội. Đất có thể bị ô
nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải ra từ các nhà máy và
nước thải sinh hoạt từ các đô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng xạ, bởi việc sử
dụng quá mức các hoá chất bảo vệ thực vật độc hại và lạm dụng phân hoá học.
Trong các phương án quy hoạch sử dụng đất cần dự kiến các biện pháp chống ô
nhiễm một cách có hiệu quả.
Để tránh lãng phí, khi cấp đất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các
phương án quy hoạch sử dụng đất phải bố trí hợp lý các công trình nhà ở và phục vụ
sản xuất theo tinh thần tiết kiệm đất.
Ba là, tổ chức phân bổ quỹ đất cho các ngành đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành, cần bảo đảm nguyên tắc tổ chức sử dụng
tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói
riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải,
xây dựng, thuỷ điện, dầu khí... đều đòi hỏi phải có đất. Việc bố trí các xí nghiệp
công nghiệp, các tuyến giao thông vận tải, các khu khai thác khoáng sản và công
trình xây dựng lớn thường được dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân
dài hạn, với tiêu chí: những khoanh đất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ
đất chưa sử dụng hoặc đất sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp.
9
Khi giao đất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ còng làm
đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu ích cao nhất
về kinh tế, xã hội và môi trường.(Nguyễn Đình Bồng 2006)[2]
Trong số các điều kiện kinh tế - xã hội phải kể đến các yếu tố như chế độ xã
hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh
tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải... Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và
xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất với ưu
thế tài nguyên thiên nhiên đất đai để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện
tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử
dụng đất đai được bền vững.
1.1.3. Một số lý luận về sử dụng đất hợp lý
1.1.3.1. Đất đai và chức năng của đất đai
Định nghĩa đất đai theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nói đất
đai “là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang
tính ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều
thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước,
quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong
việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai”.
Đến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de janerio,
Brazinl, (1993) [23], đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng
được xác định đất đai là: “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm
tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật
và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong
quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường
xá, nhà cửa...)
12
- Chức năng điều hoà khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi
chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa
phản chiếu, hấp thu hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và của chu kỳ thuỷ
văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: Đất đai điều hoà sự tồn trữ và lưu thông của nguồn tài
nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô cho
việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiếm: Đất đai có khả năng hấp thụ,
lọc, đệm và chuyển đổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc
xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt động xã hội như thể thao, nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai là nơi chứa đựng và bảo vệ các
chứng tích lịch sử văn hoá của loài người, và nguồn thông tin về các điều kiện khí
hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ.
- Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho sự vận
chuyển của con người, đầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của thực vật, động
vật giữa những vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
(theo Lê Quang Trí 2005) [12].
1.1.3.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất
Đất đai là điều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) đối
với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của
con người.
- Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành phi nông nghiệp:
Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ
quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng,
xoáy mòn... để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất. Trong
điều kiện tự nhiên khí hậu là yếu tố hàng đầu tác động đến việc sử dụng đất đai, sau
đó là điều kiện đất đai và các yếu tố khác.
+ Yếu tố khí hậu: Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái
đồng ruộng. Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ,
14
mang lại năng suất cho cây trồng. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao
thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối
cao và tối thấp, sai khác về độ ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu
vực khác nhau.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt
nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xoáy mòn... thường
dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng tới sản xuất và phân bổ các
ngành nông, lâm nghiệp.
Địa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác nhau. Ở vùng
đồi núi, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp,
đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. Đối
với ngành phi nông nghiệp, địa hình quyết định những thuận lợi hay khó khăn của
việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hoá, gián tiếp ảnh hưởng đến
khả năng và quy mô sản xuất.
- Nhân tố kinh tế xã hội:
Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: Điều kiện dân số và lao động,
điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình độ quản lý và tổ
chức sản xuất, Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chế độ kinh
tế, xã hội.
Các điều kiện tự nhiên của đất đai là cơ sở cho phép xác định khả năng thích
cầu thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
hợp lý tài nguyên đất, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh
thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế
của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng đất
theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai.
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất thể
hiện ở các mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành
cơ cấu kinh tế sử dụng đất;