ghiên cứu ảnh hưởng của một số hỗn hợp vi khuẩn probiotic đến tiêu hoá, sinh trưởng, phòng chống tiêu chảy ở lợn con giai đoạn sau cai sữa từ 21 56 ngày tuổi - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MINH THUẬN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
HỖN HỢP VI KHUẨN PROBIOTIC ĐẾN TIÊU HOÁ,
SINH TRƯỞNG, PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY
Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA
(21- 56 NGÀY TUỔI)
Chuyên nghành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60 62 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN PHÙNG

THÁI NGUYÊN - 2011


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Thuận


Danh mục các từ viết tắt trong luận văn .......................................................... vi
Danh mục bảng biểu........................................................................................vii
Danh mục các hình.........................................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
1.1. Cở sở khoa học................................................................................... 4
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con .......................... 4
1.1.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của lợn con........................................ 5
1.1.2.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá dạ dày lợn con............................ 5
1.1.2.2. Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hoá ruột............................ 7
1.1.2.3. Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá của lợn con................. 9
1.1.2.4. Cấu tạo nhung mao ruột non và pH của đường tiêu hoá .. 11
1.1.3. Thức ăn và dinh dưỡng cho lợn con giai đoạn sau cai sữa....... 13
1.1.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con giai đoạn sau cai sữa .... 13
1.1.3.2. Các nguyên liệu thức ăn chính dùng trong sản xuất
thức ăn cho lợn con giai đoạn sau cai sữa .......................... 16
1.1.4. Tổng quan về Probiotic............................................................. 18
1.1.4.1. Khái niệm về Probiotic ...................................................... 18
1.1.4.2. Cơ chế tác dụng của Probiotic ........................................... 19
1.1.4.3. Thành phần hỗn hợp vi khuẩn Probiotic sử dụng trong thí nghiệm.. 20


iv

1.1.5. Một số nét chính về hội chứng tiêu chảy ở lợn con................. 23
1.1.5.1. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con và nguyên nhân gây tiêu chảy ...... 23
1.1.5.2. Một số loại vi khuẩn thường gặp trong bệnh tiêu chảy .... 25

3.1.2. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ tiêu hoá nitơ của lợn thí nghiệm.. 45
3.1.3. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ tiêu hoá tinh bột toàn phần
của lợn thí nghiệm .................................................................... 47
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung một số hỗn hợp vi
khuẩn Probiotic đến sinh trưởng của lợn con giai đoạn sau cai sữa .. 49
3.2.1. Sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm ................................... 49
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ................................. 52
3.2.3. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con thí nghiệm...................... 54
3.2.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn ............................................ 57
3.2.4.1. Lượng thức ăn tiêu thụ/con/ngày....................................... 57
3.2.4.2. Tiêu tốn thức ăn /1 kg tăng khối lượng lợn ...................... 58
3.2.4.3. Tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm... 59
3.2.4.4. Tiêu tốn protein/1 kg tăng khối lượng lợn ........................ 60
3.2.4.5. Tiêu tốn lysine/kg tăng khối lượng.................................... 61
3.2.5. Chi phí thức ăn/ 1kg tăng khối lượng ....................................... 63
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 65
4.1. Kết luận ............................................................................................ 65
4.2. Tồn tại .............................................................................................. 66
4.3. Đề nghị ............................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Diễn giải
Cộng sự
Cystein
Colony Forming Unit (Đơn vị khuẩn lạc)
Dicanxi photphat

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Từ viết tắt
cs


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm I................................................................. 34
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí lợn trong thí nghiệm thử mức tiêu hoá ....................... 35
Bảng 2.3. Thành phần của các chủng vi khuẩn và nấm men trong hỗn
hợp vi khuẩn bổ sung vào khẩu phần thí nghiệm ........................... 35
Bảng 2.4. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của KPCS thí nghiệm I................ 35
Bảng 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm II ............................................................... 38
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ tiêu hoá VCK của lợn thí nghiệm .......... 44
Bảng 3.2. Tỷ lệ tiêu hoá nitơ tổng số của lợn thí nghiệm............................... 46
Bảng 3.3. Tỷ lệ tiêu hoá tinh bột của lợn con thí nghiệm............................... 47
Bảng 3.4. Sinh trưởng tích luỹ của lợn con thí nghiệm ................................. 49
Bảng 3.5. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ...................................... 52
Bảng 3.6. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con thí nghiệm ........................... 55
Bảng 3.7. Lượng thức ăn tiêu thụ.................................................................... 57
Bảng 3.8. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ............ 58
Bảng 3.9. Tiêu tốn năng lượng/1kg tăng khối lượng ..................................... 59
Bảng 3.10. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng............................................ 60
Bảng 3.11. Tiêu tốn lysine/ kg tăng khối lượng ............................................. 62
Bảng 3.12. Chi phí thức ăn/ 1kg tăng khối lượng........................................... 63


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Lactobacillus acidophilus ................................................................. 1
Hình 2.2. Bacillus subtilis ............................................................................... 21
Hình 2.3. Saccharomyces cerevisae.................................................................. 1

bệnh tiêu chảy cho lợn như (tiêm vacxin E.coli cho lợn nái chửa vào lúc 6
tuần và 2 tuần trước khi đẻ, tiêm Dextran- Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi,
bổ sung kháng sinh vào thức ăn, tập cho lợn con ăn sớm vào 7- 10 ngày tuổi.
Hiện nay, đang tồn tại những quan điểm khác nhau về việc sử dụng
kháng sinh liều thấp như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi
nhưng giảm tối đa tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh đang là một
xu thế chung của thế giới. Theo báo cáo của uỷ ban sử dụng dược phẩm trong


2

thức ăn chăn nuôi trực thuộc Hội đồng nghiên cứu Quốc gia (NRS- Mỹ), thiệt
hại do lệnh cấm sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi có thể lên tới 2,5
tỷ USD mỗi năm (Donna U.Vogt. 1999) [47]. Bởi vậy, việc nghiên cứu tìm ra
các chất thay thế đang thực sự trở thành một nhu cầu cấp bách. Trong đó có
giải pháp sử dụng probiotic cho lợn con sau cai sữa được quan tâm nghiên
cứu nhiều do có những đặc điểm ưu việt: an toàn đối với vật nuôi, cải thiện
được các chức năng tiêu hoá, ức chế được vi khuẩn gây bệnh và tăng khả
năng miễn dịch ở gia súc, không để lại tồn dư kháng sinh và đảm bảo vệ sinh,
an toàn thực phẩm, (Jans, 2005) [56].
Xuất phát từ những cơ sở khoa học trên, việc nghiên cứu bổ sung một
số hỗn hợp vi khuẩn Probiotic cho lợn con giai đoạn sau cai sữa là rất quan
trọng. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số
hỗn hợp vi khuẩn Probiotic đến tiêu hoá, sinh trưởng, phòng chống tiêu
chảy ở lợn con giai đoạn sau cai sữa từ 21- 56 ngày tuổi”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được ảnh hưởng của một số hỗn hợp vi khuẩn probiotic đến khả
năng tiêu hoá vật chất khô, nitơ và tinh bột của lợn con giai đoạn sau cai sữa.
- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung hỗn hợp vi khuẩn probiotic vào
khẩu phần ăn đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi lợn con giai


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cở sở khoa học
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi
phôi thai được hình thành đến khi thành thục về tính. Theo Dương Mạnh
Hùng (2007) [13] đã khái quát: sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất do
đồng hoá và dị hoá, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối
lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở đặc tính di
truyền từ thế hệ trước. “Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và
sự phân chia của các tế bào trong cơ thể”.
Cùng với quá trình sinh trưởng các tổ chức cơ thể luôn hoàn thiện chức
năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục. Phát dục là một quá trình thay đổi về
chất lượng tức là sự thay đổi, tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức
năng của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, nhờ vậy vật nuôi hoàn thiện được
các chức năng của cơ thể sống.
Lợn con trong giai đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng và phát dục
nhanh. Theo TS. Trần Văn Phùng và cs (2004) [26] cho biết: Tốc độ sinh
trưởng của lợn không đều qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày
đầu sau đó giảm. So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi khối lượng
lợn con tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp
5- 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần
và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12- 14 lần. Sở dĩ như vậy là do nhiều nguyên
nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng
Hemoglobin trong máu lợn con thấp. Do lợn có tốc độ sinh trưởng phát triển
nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất mạnh. Lợn con ở 21
ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9- 14g protein/1kg khối lượng cơ thể.
Trong khi đó lợn trưởng thành tích luỹ được 0,3- 0,4 kg protein. Hơn nữa để





6

- Men pepsin: lợn con dưới 1 tháng tuổi, men pepsin trong dạ dày lợn
con chưa có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn, vì lúc này dịch vị dạ dày
lợn con không có HCl tự do, lượng acid tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết
với dịch nhầy, gây ra hiện tượng thiếu acid hay còn gọi là “Hypoclohydric”.
Sau 3 tuần tuổi, lượng HCl tự do trong dịch vị mới tăng dần. Đây là một đặc
điểm quan trọng trong tiêu hoá dạ dày ở lợn con. Khi có HCl tự do sẽ kích
hoạt để men pepsinogen chuyển thành dạng pepsin hoạt động và men này mới
có khả năng tiêu hoá đầy đủ. Vì thiếu HCl tự do nên dịch vị không có tính sát
trùng, vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày dễ sinh sôi nảy nở và phát triển gây
bệnh về đường tiêu hoá ở lợn con đặc biệt là bệnh lợn con phân trắng.
Có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl tự do sớm hơn
bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập cho lợn con ăn sớm vào
lúc 5- 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể được tiết ra từ ngày tuổi thứ 14. Còn
trong dạ dày của loài ăn tạp, pepsin chỉ hoạt động tốt trong môi trường pH =
2,5- 3 với nồng độ HCl tự do từ 0,1- 0,5%.
-Men catepsin: Là men tiêu hoá protein trong sữa có tác dụng giống men
pepsin, thuỷ phân protein và các mạch peptit thành amino acid, hoạt động
thích hợp trong khoảng pH= 4- 5. Vì thích hợp với pH cao nên catepsin hoạt
động mạnh ở động vật non bú sữa khi mà HCl tự do hình thành chưa nhiều. Ở
động vật trưởng thành catepsin hầu như không hoạt động, khi vật nuôi chết
catepsin hoạt động phân giải protein dạ dày.
- Men chymosin (hay rennin) có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu và sau
giảm dần. Men này có tác dụng làm ngưng đặc sữa, hoạt động tốt ở pH= 4- 5.
Dưới tác dụng của chymosin và Ca++, protein trong sữa là caseinogen ở dạng
hoà tan chuyển thành caseinatcalci (dạng đông vón), có thể lưu lâu trong dạ
dày tạo điều kiện cho pepsin hoạt động, phần nhũ thanh (dịch trong còn lại)

- Alastase phân giải alastin (gân, bạc nhạc) thành peptid và amino acid.


8

- Carboxipolipeptidase tác dụng phân giải peptid ở đầu có nhóm COOtự do và tách amino acid ra khỏi phân tử peptid.
- Dipeptidase phân giải đipepti thành 2 amino acid.
- Protaminase phân giải protamin thành peptid và amino acid.
- Nuclease phân giải acid nucleic thành mono nucleotid.
* Nhóm men thuỷ phân glucid:
- Men Amylase và Mantase: Hai men này có trong nước bọt và trong
dịch tuỵ khi lợn con mới đẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do đó
khả năng tiêu hoá tinh bột còn kém, chỉ tiêu hoá được 50% lượng tinh bột ăn
vào. Đối với tinh bột sống, lợn con tiêu hoá càng kém. Sau 3 tuần tuổi,
enzyme amylase và mantase có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột
của lợn con tốt hơn. Amylase hoạt động tối ưu trong pH = 7,1 . Nó cắt liên kết
1 - 4α glucozit của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose. Maltase phân giải
đường maltose thành glucose.
- Men Saccarase: Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi, men saccarase hoạt
tính còn thấp, nếu cho lợn con ăn đường saccarase thì rất dễ bị ỉa chảy.
- Men lipase: Hoạt động tối ưu ở pH= 6,8. Lipase cắt các liên kết este
giữa glycerol và acid béo,do đó phân giải glycerid đã được nhũ hoá bằng dịch
ruột để tạo ra mono glycerid, acid béo và glycerol.
- Men lactase: Có tác dụng tiêu hoá đường lactose trong sữa. Men này
có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con sinh ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ
2, sau đó hoạt tính của men này giảm dần.
Qua nghiên cứu về quá trình phân tiết của men amylase, maltase và
protease, chúng ta thấy sự phân tiết và hoạt động của các men này tăng dần
theo sự tăng lên của ngày tuổi, men lipase tăng dần đến khi cai sữa sau đó
giảm dần. Riêng men lactase tăng cao nhất ở giai đoạn 2 tuần tuổi sau đó

trong đường ruột và trong dạ dày có những chất kìm hãm sự phát triển của vi
khuẩn đường ruột và vi khuẩn gây thối như dịch mật, dịch vị và tác động đối
kháng của các vi khuẩn khác nhau.


10

* Hệ vi sinh vật ở khoang miệng
Ở khoang miệng có sự cảm nhiễm vi sinh vật từ các nguồn trên. Trong
nước bọt và dịch bài tiết của niêm mạc có men kháng khuẩn lisozyme có tác
dụng tiêu diệt một số vi sinh vật.
* Hệ vi sinh vật ở dạ dày
Trong dạ dày có một lượng HCl rất lớn (0,2%). Acid trong dịch vị dạ dày
có tác dụng ức chế với nhiều loại vi sinh vật, do vậy phần lớn vi sinh vật từ
thức ăn, nước uống đưa vào đều bị tiêu diệt. Số lượng vi sinh vật ở dạ dày rất ít do
tác dụng diệt khuẩn của acid dạ dày gồm các vi khuẩn lên men (Saccharomyces
minor, vidiumlactic) trực khuẩn lactic (Lactobacillus beljerincke...). Ngoài ra còn
có trực khuẩn phó thương hàn đi qua dạ dày xuống ruột.
* Hệ vi sinh vật của ruột non
Ruột non chiếm 2/3 đến 3/5 chiều dài ruột nhưng lượng vi khuẩn lại rất ít.
Khi dịch vị dạ dày vào ruột non vẫn còn tác dụng sát khuẩn. Trong ruột non
chủ yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn hiếu khí, yếm khí có nha bào,
Aerobacter aerogenes. Ở gia súc non có thêm Steptococcus lactic, trực khuẩn
lactic Lactobacterium bulgaricum, từ hồi tràng số lượng vi khuẩn bắt đầu
tăng lên.
* Hệ vi sinh vật của ruột già
Số lượng vi sinh vật ở ruột già tăng hơn nhiều so với ruột non do tác
dụng khử trùng của ruột đã không còn, mà các điều kiện về dinh dưỡng, độ
ẩm, nhiệt độ lại thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.
Hệ vi sinh vật chủ yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn có nha bào

nhung mao. Mỗi một nhung mao là một chỗ lồi lên hình ngón tay, dài 0,51mm được bao phủ bằng lớp tế bào biểu mô trụ. Trong nhung mao có mạng
lưới mao mạch và mạch huyết. Mỗi nhung mao lại được bao phủ bằng các vi
nhung mao làm diện tích hấp thu của ruột non tăng lên hàng trăm lần. Trên
toàn bộ ruột non có nhiều tuyến ruột hình ống gọi là hõm Lieberkin tiết ra


12

dịch ruột chứa men. Riêng ở tá tràng có tuyến brunner là dạng trung gian của
tuyến ở vùng hạ vị và tuyến ruột, chất tiết là dịch nhầy.
Theo Phạm Thị Hiền Lương, Phan Đình Thắm (2008) [18]: Vỏ lông
nhung có 3 loại tế bào:
+ Tế bào biểu mô: hình trụ, nhân bầu dục, trên mỗi tế bào biểu mô có
4000 - 5000 vi nhung, trên vi nhung còn có lưới Glycocalic.
+ Tế bào panet: chức năng chưa rõ thúc đẩy hoạt động tiêu hoá, hấp thu
qua màng.
- Ruột lông nhung (lõi): là một hệ thống mạng lưới gồm có ống dưỡng
chấp, động và tĩnh mạch. Hoạt động của lông nhung giống như một cái bơm
mà sợi cơ là lực tạo ra sức ép, khi bề mặt lông nhung căng phồng (coi như ta
đẩy pittong vào), tất cả các chất dinh dưỡng được thấm qua lỗ nhỏ của vi
nhung mao. Khi bề mặt lông nhung co lại (khi kéo pittong ra) thì tất cả các chất
dinh dưỡng được dồn về ống dưỡng chấp, động mạch, tĩnh mạch. Khi các chất
dinh dưỡng vào trong mạng lưới tất cả các dịch hấp thu có tính chất là lipit qua
ống dưỡng chấp, còn thức ăn protit và đường theo hệ thống mạch quản.
Trong giai đoạn sinh trưởng, hệ thống nhung mao ruột non phát triển rất
mạnh. Tuy nhiên, lợn con sau cai sữa thường rất hay bị tổn thương nhung
mao ở thành ruột non do ảnh hưởng của thức ăn, khi đó sẽ làm giảm khả năng
sản xuất men tiêu hoá ở ruột non của lợn con, giảm khả năng tiêu hoá và hấp
thụ thức ăn. Thức ăn không được hấp thụ sẽ chuyển xuống ruột già, làm tăng
sự phát triển của vi sinh vật có hại và làm tăng khả năng bùng phát vi khuẩn

Nhu cầu về dinh dưỡng đối với lợn con rất lớn, nó đóng vai trò quan
trọng cho quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, đặc biệt đối với lợn con.
Nhu cầu các chất dinh dưỡng tăng theo độ lớn của lợn.
* Nhu cầu về năng lượng
Nhu cầu về năng lượng đối với lợn thường được biểu thị bằng năng
lượng trao đổi (ME, kcalo/kg). Lợn con cần năng lượng trước tiên đáp ứng
nhu cầu của cơ thể, sau đó là cần năng lượng cho sinh trưởng. Ở giai đoạn bú


14

sữa, mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con dựa vào lượng sữa của lợn mẹ
cung cấp được cho lợn con. Ở hai tuần tuổi đầu lợn con hầu như đã được cung
cấp đầy đủ năng lượng từ mẹ. Từ tuần thứ ba cần bổ sung thêm thức ăn đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của lợn con, do lượng sữa của lợn mẹ ở 21 ngày
tuổi giảm dần. Giai đoạn lợn sau cai sữa, hàm lượng năng lượng trong thức ăn
cho lợn con khá cao. Theo Tiêu chuẩn VN - TCVN 1547 - 1994, mức năng
lượng trao đổi trong 1 kg thức ăn hỗn hợp cho lợn con giai đoạn sau cai sữa
cần 3200 kcal/kg.
* Nhu cầu protein và acid amin cho lợn con
Theo Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1985) [2]: Protein là nhóm chất hữu
cơ có phân tử lượng cao và có chứa nitơ. Protein đảm nhiệm nhiều chức năng
quan trọng và là nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào. Quá trình sinh trưởng
của lợn là qúa trình tăng lên của khối lượng protein, hàm lượng protein trong
cơ thể rất cao. Các cơ quan bộ phận khác nhau có hàm lượng protein không
giống nhau. Protein có nhiều nhất ở trong cơ từ 30 - 35% so với tổng lượng
protein của cơ thể.
Lợn con bú sữa có tốc độ phát triển nhanh về hệ cơ và khả năng tích luỹ
protein lớn, do đó đòi hỏi về số lượng và chất lượng protein cao. Nếu trong
khẩu phần thiếu protein thì sinh trưởng của lợn con sẽ giảm hoặc ngừng, khả

lượng cơ thể tăng. Nếu so với bộ xương thì khoáng chất chiếm 26% khối
lượng xương tăng.
Khả năng sử dụng khoáng chất trong thức ăn gia súc non tốt hơn gia súc
trưởng thành. Quá trình trao đổi chất khoáng mà chủ yếu là trao đổi canxi và
photpho xảy ra mạnh mẽ ở gia súc non. Gia súc non có khả năng tích luỹ
canxi, photpho cao. Tuổi càng tăng khả năng tích luỹ càng giảm. Nhìn chung
gia súc non yêu cầu canxi lớn hơn photpho, càng lớn và trưởng thành nhu cầu
canxi giảm, nhu cầu photpho tăng lên. Để đảm bảo cho quá trình tiêu hoá hấp


16

thu và sử dụng canxi, photpho được tốt, tránh các hiện tượng còi xương. Ở gia
súc non cần chú ý cung cấp đầy đủ, cân đối canxi, photpho (đối với gia súc
non tỷ lệ Ca/P thích hợp là 1,5 - 2/1).
* Nhu cầu về các vitamin
Vitamin là nhóm chất dinh dưỡng đóng vai trò xúc tác trao đổi chất.
Trong các loại vitamin, lợn con rất cần vitamin A và D. Vitamin A và D cần
thiết cho sinh trưởng lợn con, giúp phát triển bình thường và nhiều chức năng
sinh lý quan trọng khác. Thiếu vitamin A và D có thể gây thiếu máu làm cho
lợn còi cọc.
Theo Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995) [9] cho biết: tiêu chuẩn
của Tây Đức (DLG) cho kết luận tốt hơn cả gồm vitamin A= 2000 UI/kg thức
ăn, vitamin D= 2500 UI, vitamin E= 10 - 15 mg.
* Nhu cầu nước
Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng hay vật liệu xây dựng
cơ thể nhưng lại rất cần thiết cho sự sống. Nước trong cơ thể động vật vừa là
dung môi, vừa là phương tiện vận chuyển.
Lợn con từ 5 ngày tuổi hàng ngày cần cung cấp lượng nước khoảng 10%
so với khối lượng cơ thể. Cách duy nhất để cung cấp nước tốt nhất cho lợn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status