Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008 - Pdf 35

danh môc ch÷ viÕt t¾t
BN

: BÖnh nh©n

CS

: Céng sù

Hb

: Hemoglobin

HC

: Hång cÇu

HST

: HuyÕt s¾c tè

Ht

: Hematocrit

PNCT

: Phô n÷ cã thai

UNICEF



2


Mở ĐầU
Y học ngày càng phát triển và đạt đợc rất nhiều tiến bộ cũng nh thành tựu
trong lĩnh vực phục vụ sức khỏe con ngời. Song cho đến nay vẫn cha có sản phẩm
nào thay thế đợc máu. Không có máu con ngời không thể tồn tại đợc. Khi bị thiếu
máu hoặc các bệnh liên quan đến máu sẽ để lại nhiều hậu quả khác nhau, có thể chỉ
ảnh hởng đến sức khoẻ của mỗi ngời nhng có khi còn ảnh hởng đến kinh tế của cộng
đồng xã hội. Thiếu máu và các bệnh lý thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau
nh thiếu máu do dinh dỡng, suy tuỷ, mất khối lợng tuần hoàn máu...
ở bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, trung bình có 1200 - 1500 lợt bệnh nhân vào
điều trị trong một năm; theo nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Phúc Đình trong kỷ yếu
công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa Khoa Sơn Tây năm 2002 thì thiếu
máu chiếm tỷ lệ 9,98%.
Nh vậy điều trị thiếu máu là một trong những vấn đề rất đợc quan tâm tại
Bệnh viện đặc biệt tại Khoa Huyết học truyền máu.
Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây đợc phân công tiếp nhận điều trị bệnh cho nhân
dân ở các địa bàn của thị xã Sơn Tây và các huyện phía Bắc (Ba Vì, Phúc Thọ,
Thạch Thất); đồng thời tiếp nhận một số bệnh nhân thuộc dải ven sông Hồng của
tỉnh Vĩnh Phúc và một số huyện của Hoà Bình. Phần lớn ngời dân làm nông nghiệp,
cơ sở hạ tầng các huyện trên còn cha đợc phát triển, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ
đói nghèo còn cao. Do đó mạng lới y tế, cơ sở hạ tầng đã đợc phát triển rộng khắp,
tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan thiếu máu cha đợc quan tâm và phát
hiện sớm. Cho nên tỷ lệ bệnh nhân tới điều trị tại bệnh viện còn khá cao nhiều bệnh
nhân tới viện trong tình trạng nặng và bệnh kéo dài.
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Khảo sát tình hình
thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây 6 tháng
đầu năm 2008" nhằm có đợc thông tin làm cơ sở cho công tác chăm sóc sức khỏe

Ngay từ ngày thứ 8 của phôi, sinh máu đã bắt đầu đợc hình thành bởi các tiêu
đảo Woll Pander, gọi là sinh máu ở trung bì phôi. Từ tuần thứ 4 trở đi, sinh máu đợc
thực hiện tại trung mô trang phôi mà rõ nhất là ở gan và lách. Đến tháng thứ 3 thì
tuỷ xơng hạch và tuyến ức cũng bắt đầu quá trình sinh máu. Sinh máu ở thời kỳ phôi
thai là một quá trình biệt hóa không ngừng và rất mạnh.
Lúc đầu, ở đâu có một mảnh trung mô thì ở đó có sinh máu nhng dần dần khu
trú hẳn về tuỷ xơng, lách và hạch lympho, các dòng tế bào máu cũng đợc hoàn thiện
dần về số lợng, hình thái, chức năng và cả tính kháng nguyên bề mặt.
Sau khi trẻ ra đời, sinh máu khu trú dần ở ba cơ quan chính, trong đó tủy xơng
giữ vai trò chủ yếu. Trong những năm đầu của cuộc đời, mỗi dòng tế bào máu cũng
vẫn tiếp tục có những biến đổi quan trọng. Số lợng hồng cầu giảm dần xuống, huyết
cầu tố F đợc thay thế bởi huyết cầu tố A, số lợng và thành phần kháng nguyên bề
mặt tế bào máu thay đổi, sự tơng quan của các dòng bạch cầu (chủ yếu là bạch cầu
hạt và lympho) cũng thay đổi. Có thể coi sinh máu ở giai đoạn sống và trẻ em là một
giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong đời sống cá thể, là giai đoạn chuyển tiếp tạo
ra những yếu tố cấp thiết cho cơ thể thích nghi với ngoại cảnh. Chính sự biến đổi
thích nghi này đã làm cho sinh máu ở ngời lớn trởng thành thật sự đạt tới mức hoàn
thiện cao [1], [12].
1.1.2 Các cơ quan và yếu tố tham gia tạo hồng cầu, Hemoglobin
Trong quá trình sản sinh hồng cầu (HC) có sự tham gia của nhiểu cơ quan nh
tuỷ xơng, gan, dạ dày, thận và các yếu tố cần thiết nh sắt, acid folic, vitamin B12,
vitamin B6 và các acid amin.
- Tuỷ xơng là nơi sản sinh ra HC từ những tế bào gốc.
- Thận và gan sản xuất ra erythroprotein là yếu tố điều hoà quá trình sinh HC.
Do vậy, những ngời có bệnh suy tuỷ, suy gan, suy thận thờng có biểu hiện thiếu
máu.
- Tế bào niêm mạc dạ dày tiết ra yếu tố nội, yếu tố này cần cho sự hấp thu
vitamin B12 là chất cần cho quá trình tổng hợp DNA của hồng cầu. Trờng hợp cắt dạ
dày, teo đét niêm mạc dạ dày sẽ có biểu hiện thiếu máu ác tính Biermer do thiếu


Trong phân tử Hb thì phần globin chiếm 94%. Globin là một protein đợc tạo bởi bốn
chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một và có một cấu trúc thay đổi theo loài
(hình 1.1).

5


Hem

Chuỗi alpha

Chuỗi beta

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử Hemoglobin

Hb trong máu ngời trởng thành thờng đợc ký hiệu là HbA1 22, loại Hb
này chiếm tới 96% lợng Hb trong máu. Phần còn lại là HbA2 và một lợng rất ít Hb
của thời kỳ bào thai là HbF.
Số lợng, trình tự sắp xếp các acid amin của các chuỗi polypeptit trong phân tử
hemoglopin sẽ quyết định ái lực của hemoglobin với oxy. Nếu thay đổi cấu trúc và
số lợng các chuỗi hay chuỗi (thờng do đột biến gen) sẽ tạo ra những phân tử
hemoglobin bất thờng. Những phân tử hemoglobin này không những làm HC không
đảm nhiệm đợc chức năng của mình mà còn làm HC biến dạng, dễ vỡ, gây biểu hiện
thiếu máu tan máu.
Khi HC bị tiêu huỷ, Hb bị phá vỡ, các thành phần của chúng đợc tái tuần hoàn
và đợc sử dụng lại trong cơ thể. Các chuỗi peptid phân giải thành các acid amin, có
thể đợc dùng để tổng hợp protein trong các tế bào khác. Phần hem đợc phân giải
thành sắt (Fe2+) và biliverdin. Sắt giải phóng vào huyết tơng transferrin vận chuyển
đến các kho dự trữ hoặc đến tuỷ xơng để tạo HC mới. Biliverdin bị khử thành
bilirubin và đợc giải phóng vào huyết tơng rồi đợc vận chuyển đến gan. Các tế bào

Nữ trởng thành
Nữ có thai

Ngỡng hemoglobin

Do nhiễm trùng: nhiễm liên cầu tan huyết, nhiễm trùng huyết.
Do ngộ độc nh ngộ độc nấm độc, nọc rắn, nọc cóc.
Do miễn dịch:
con).

. Do bất đồng miễn dịch (truyền máu nhiều lần bất đồng nhóm máu máu mẹ
. Tự miễn dịch.
. Phức hệ miễn dịch: một số thuốc có thể gây tan máu nh chlorocid, quinin
Do cơ học: bỏng do nhiệt gây tan máu.
Do tiêm truyền dung dịch nhợc trơng quá nhiều.

* Nếu HC lới tăng và bilirubin gián tiếp tăng thờng gặp trong mất máu cấp tuỷ phục
hồi tốt ví dụ nh trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, vết thơng mất máu.
* Nếu HC lới giảm và tuỷ giảm tế bào ta cần làm sinh thiết tuỷ có thể gặp một
trong hai trờng hợp sau:
- Do tuỷ xơ hay suy tuỷ.
- Do bị xâm lấn: gặp trong lơxơmi cấp, ung th di căn vào tuỷ hoặc do rối loạn
sinh tuỷ.
* Nếu HC lới giảm và tuỷ giàu tế bào thờng do:
- Do rối loạn sinh HC đơn thuần
- Do thiếu máu bình sắc không hồi phục tuỷ giàu tế bào
Ví dụ: trong lơxemi kinh.
+ Thiếu máu bình sắc thể tích HC to (Thể tích trung bình HC > 96 fl) ta cần
làm xét nghiệm hồng cầu lới:[1]
* Nếu HC lới tăng gặp trong:
Chảy máy nguyên phát, tan máu nguyên phát, thiếu vitamin B12, acid folic
* Nếu HC lới giảm và không có HC khổng lồ trong tuỷ gặp:
+ Trong suy tuyến giáp và xơ gan
+ Suy thận và tuỷ giảm sinh
* Nếu hồng cầu lới giảm và có HC khổng lồ trong tuỷ gặp trong:

lạchậu
hậu

Dinh
Dinhddỡng
ỡng
không
khônghợp
hợplýlý

Nghèo
Nghèo

Suy
Suy
dinh
dinhddỡng
ỡng

Nghề
Nghềnghiệp
nghiệpliên
liên
quan
quanhoá
hoáchất
chấtđộc
độc
hại:
hại:axit,

Chấnththơng
ơng
do
dotai
tainạn
nạngiao
giao
thông
thông

Nhiễm
Nhiễm
giun
giunđũa,
đũa,
tóc,
tóc,móc
móc

Tai
Taibiến
biến
sản
sảnkhoa
khoa

Bệnh
Bệnhđiều
điềutrịtrị
kéo

sinhđẻ
đẻ


Cơsở
sởhạ
hạtầng
tầng
giao
thông
giao thôngkém
kém

Dịch
Dịchvụ
vụyytếtế
nghèo
nghèo
nàn
Hình 1.3. Sơ đồ các nguyênnàn
nhân gây thiếu máu

Giáo
Giáodục
dục
truyền
truyềnthông
thông
sức
sứckhoẻ

- truyền máu nhiều gây ứ sắt...
1.3.2. Thiếu máu do thiếu acid folic (thiếu máu hồng cầu to)
Các dẫn xuất của acid folic tham gia vào cơ chế chuyển hoá một số acid amin
cần cho sự tổng hợp Protein của cơ thể. Thiếu acid folic các quá trình phân chia tế
bào sẽ bị giảm sút vi acid folic tham gia tổng hợp bazơ purin và pymidin của acid
nucleic [6],[7].
Acid folic không đợc dự trữ trong cơ thể. Trong khi có thai cơ thể phát triển
mạnh, phân bào mạnh, đòi hỏi cần nhiều acid folic. Nếu không thoả mãn đợc nhu
cầu acid folic sẽ gây thiếu máu ở ngời mẹ.
Nghiên cứu tại Mỹ của Daniel cho thấy PNCT cần ít nhất 500mg acid folic
mỗi ngày. Còn các tác giả Willoughby và Jewll thì thấy rằng 350mg acid folic mỗi
ngày sẽ đảm bảo duy trì nồng độ cần thiết trong huyết tơng ở mức bình thờng của
phụ nữ có thai.[15]
Nguyên nhân chính của thiếu máu HC to là do nhu cầu acid folic tăng lên một
cách đáng kể. Tình trạng thiếu acid folic trong khẩu phần ăn nghiêm trọng tới mức
gây ra thiếu máu HC to không phải là phổ biến, ngoài ra còn có các nguyên nhân
khác nh: nôn nghén kéo dài, viêm dạ dày ruột kéo dài, các tình trạng hấp thu kém,
12


các chế độ ăn kiêng
Một chơng trình sàn lọc trên phụ nữ có thai (PNCT) ở tầng lớp nghèo tại một
bệnh viện ở Mỹ đã cho kết quả là có 1 bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to trên 1200
PNCT [16]. ở Châu Âu tỷ lệ bệnh là khoảng 2% ở PNCT. Các nớc kinh tế đang phát
triển tỷ lệ mắc bệnh cao hơn và thờng là phối hợp nhiều nguyên nhân: thiếu chất
dinh dỡng, kém hấp thu do các bệnh đờng ruột[15].
1.3.3. Thiếu máu do yếu tố gen
Rối loạn do di truyền có thể làm cho đời sống của HC ngắn lại và gây ra
thiếu máu nh trong bệnh HC hình liềm. Rối loạn di truyền cũng có thể gây ra thiếu
máu do giảm sản xuất Hb nh trong bệnh alpha thalassemia và beta thalassemia.

- Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu: Có một số triệu chứng chung cho mọi
loại thiếu máu: xanh xao ở da và niêm mạc; các rối loạn thần kinh: dễ bị ngất,
thoáng ngất thờng ù tai, hoa mắt, chóng mặt. Cảm giác trống ngực đập nhanh, nhất
là khi gắng sức, rối loan tiêu hoá: chán ăn, ỉa chảy. ở phụ nữ còn thấy bế kinh, nam
giới bất lực. Chuyển hoá cơ bản tăng, tại hệ thống tiêu hoá có thể có triệu chứng khó
nuốt, dạ dày có triệu chứng giảm độ toan gây viêm dạ dày, teo niêm mạc [6].
- Các xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu: Xét nghiệm thờng dùng là công
thức máu và định lợng Hb dựa vào ngỡng của Tổ chức Y tế thế giới và định lợng
ferritin huyết thanh, xét nghiệm tìm trứng ký sinh trùng trong phân [5],[8].
1.3.7. Phòng chống thiếu máu
Phần lớn nguyên nhân gây thiếu máu là do thiếu sắt, thiếu vi chất dinh dỡng
vì vậy hiện nay trên Thế giới cũng nh Việt Nam, để phòng chống thiếu máu chủ yếu
tuân theo bốn giải pháp chính sau đây: thứ nhất bổ sung trực tiếp bằng cách uống
viên sắt; thứ hai là đa dạng hoá bữa ăn và tăng cờng giáo dục dinh dỡng; thứ ba là bổ
sung sắt vào thực phẩm; thứ t là phòng chống, kiểm soát các bệnh nhiễm khuẩn, ký
sinh trùng [3],[14]. Đây cũng chính là bốn giải pháp chiến lợc đợc đề ra trong Chiến
lợc Dinh Dỡng Quốc gia Việt Nam 2001-2010 do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ thiếu máu trong cộng đồng, đặc biệt là đối tợng bà mẹ và
trẻ em [4],[7].
1.4. ThựC TRạNG THIếU MáU TRÊN THế GiớI Và VIệT NAM

Tổ chức Y tế thế giới ớc tính có khoảng 30% dân số thế giới bị thiếu máu,
trong đó khoảng 700 800 triệu ngời bị thiếu máu dinh dỡng mà nguyên nhân chủ
yếu là do thiếu sắt và đây là loại thiếu máu phổ biến nhất. Thiếu máu dinh dỡng hay
gặp ở các nớc đang phát triển [15].
Nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trong và ngoài nớc đã có những công
trình nghiên cứu về tình hình thiếu máu cũng nh các yếu tố nguy cơ nhằm tìm ra các
giải pháp can thiệp hữu hiệu nhất để chế ngự vấn đề đe doạ sức khoẻ cộng đồng này
[7].
1.4.1. Tình hình thiếu máu trên thế giới

22,7

10,3

Trẻ em (%)

14


Các nớc đang phát triển

53,9

48,1

30

52

42,3

Báo cáo trên đây của WHO cho thấy thiếu máu xảy ra chủ yếu ở các nớc
đang phát triển và tập trung ở đối tợng trẻ em và phụ nữ đặc biệt là PNCT, sau đến
trẻ em học đờng (6-15 tuổi). Khoảng 50% PNCT trên thế giới (52% ở các nớc đang
phát triển, 23% ở các nớc phát triển ) bị thiếu máu [10].

1.4.2. Tình hình thiếu máu dinh dỡng ở Việt Nam
Cũng nh nhiều nớc đang phát triển trên thế giới, thiếu máu dinh dỡng là vấn
đề sức khoẻ cộng đồng đợc quan tâm đặc biệt ở Việt Nam. Nhiều nghiên cứu về tình
hình thiếu máu ở phụ nữ và trẻ em cũng nh PNCT nói riêng đã đợc thực hiện, cung

Trẻ 24 - 60 tháng tuổi

28,2

Phụ nữ không có thai

40,2

Phụ nữ có thai

52,7

Nam trởng thành

15,7

15


Điều tra này cũng chỉ ra sự khác biệt về thiếu máu theo vùng lãnh thổ. Theo
đó tỷ lệ thiếu máu cao nhất ở Tây Nguyên (61%), tiếp sau vùng Đồng bằng sông
Cửu Long (52,2) và Ven biển Miền Trung (49,2%). Phụ nữ sống ở vùng nông thôn
và vùng núi có tỷ lệ thiếu máu cao hơn phụ nữ ở vùng thành phố (42,7% so với
29,3%). Các yếu tố nguy cơ có liên quan đến thiếu máu đợc phát hiện qua cuộc điều
tra này gồm: thiếu máu dinh dỡng, đặc biệt là thiếu sắt, tần suất xuất hiện thịt trong
bữa ăn gia đình dới 1lần/tháng, tình trạng nhiễm giun móc, các yếu tố kinh tế, xã hội
liên quan mật thiết với tình trạng thiếu máu của bà mẹ và trẻ em nh gia đình nghèo,
gia đình có trên 3 con, mẹ không đợc đi học [15].
Năm 2000, Viện Dinh Dỡng một lần nữa phối hợp với UNICEF và một số cơ
quan, tổ chức trong và ngoài nớc tiến hành cuộc tra thiếu máu dinh dỡng với quy mô

2.4.1. Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, căn cứ vào bệnh án của bệnh nhân để điều tra
(Hồi cứu) và thống kê chính xác về kết quả xét nghiệm huyết học, hoá sinh, vi sinh
để đánh giá theo các nguyên nhân thiếu máu.
2.4.2. Lấy mẫu thực nghiệm
- Đối với các bệnh nhân, chúng tôi tiến hành lấy máu tĩnh mạch vào buổi
sáng (bệnh nhân cha ăn sáng) vào ống nghiệm đã ghi đầy đủ thông tin tên, tuổi,
khoa.
- Lấy 2ml máu vào ống nghiệm không chống đông: đợc dùng để tiến hành
xét nghiệm định lợng sắt trong huyết thanh.
- Lấy 1ml máu vào ống nghiệm chống đông bằng 1mg EDTA: đợc dùng để
xét nghiệm công thức máu gồm đếm số lợng HC, Hb, Hematocrit
- Lấy 4g phân vào ống nghiệm dùng để soi tơi tìm ký sinh trùng đờng ruột.
2.4.3. Phơng pháp xét nghiệm
2.4.3.1. Các xét nghiệm đối với từng mẫu

17


* Đếm số lợng HC, đo lợng Hb, Hematocrit
- Nguyên lý: số lợng HC, Hb, Hematocritđợc đo bằng máy phân tích huyết
học tự động 18 chỉ số KX21 cuả hãng Sysmex Nhật Bản [5],[8],[11].
- Kỹ thuật: lấy 1ml máu cho vào ống nghiệm có sẵn 1mg EDTA, tiến hành
lắc đều sau đó đa vào máy đếm.
* Định lợng nồng độ sắt trong huyết thanh
- Nguyên lý: đợc định lợng bằng máy sinh hoá tự động Hitachi Nhật Bản.
- Kỹ thuật: lấy 2ml máu cho vào ống nghiệm không chống đông, tiến hành ly
tâm với tốc độ 2000 vòng/phút trong 3 phút, tách lấy huyết thanh làm xét nghiệm
trên máy sinh hoá tự động Hitachi Nhật [8].
* Tìm trứng ký sinh trùng trong phân

Căn cứ vào số liệu của bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện Đa Khoa Sơn
Tây, chúng tôi đã xác định đợc tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu trong 6 tháng đầu năm
2008. Kết quả đợc trình bày trong bảng 3.1.
Bảng 3.1.Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu trên tổng số bệnh nhân

Đối tợng
Số BN nhập viện
Số BN thiếu máu

Số BN
6.484
406

Tỷ lệ %
100%
6,26%

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu là 6,26%. Theo nghiên
cứu năm 2002 thì tỷ lệ thiếu máu là 9,98%. Nh vậy tỷ lệ thiếu máu giảm so với
nghiên cứu năm 2002 là 3,72%. Đây là một tín hiệu vui mừng, chúng tôi cho rằng tỷ
lệ thiếu máu giảm chủ yếu do điều kiện kinh tế phát triển, đời sống của ngời dân đợc
nâng cao. Ngời dân chăm lo đến sức khoẻ nhiều hơn và họ đã cải thiện dinh dỡng
trong bữa ăn hàng ngày.
3.2. Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu theo giới tính
Kết quả nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu theo giới tính đợc trình bày tại
bảng 3.2
Bảng 3.2. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo giới tính
19




239

58,7

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở nữ chiếm 58,7% còn ở nam
giới là 41,3% nh vậy tỷ lệ thiếu máu ở giới nữ cao hơn so với nam giới.Vì phụ nữ thờng bị thiếu máu do bị chảy máu nhiều trong khi "vợt cạn, bị ra máu nhiều trong
kỳ nguyệt san và trong một số trờng hợp khác nh bị sẩy thai, chảy máu dạ dày
Cơ thể thiếu máu sẽ gây thiếu chất sắt. Vì thế phụ nữ cần bổ sung 15 mg chất sắt
mỗi ngày, với nam giới cần 10 mg chất sắt mỗi ngày [10].
Những phụ nữ đang mang thai cần bổ sung lợng chất sắt nhiều hơn so với
bình thờng vì chất sắt cần thiết cho cơ thể ngời mẹ, tốt cho sự phát triển của các cơ
và các tế bào máu đỏ của bào thai. Năm 2006 một nghiên cứu của viện dinh dỡng tại
6 tỉnh: Hà Nội, Huế, Bắc Cạn, Đắc Lak, Bắc Ninh và An Giang cũng cho thấy tỷ lệ
thiếu máu ở PNCT là 37,6%, thuộc mức trung bình với ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng.
Tuy nhiên con số cụ thể tại từng tỉnh lại rất khác nhau: tại Bắc Kạn tỷ lệ thiếu máu ở
PNCT là 63,4%, Huế là 41,2%, Hà Nội là 36,7%, Đắc Lak là 33,3%, An Giang là
28% và Bắc Ninh là 16,2% [14].
3.3. Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu theo tuổi
Kết quả nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu theo tuổi đợc trình bày ở bảng
3.3.
Bảng 3.3. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo tuổi

Giới

Nam

Nữ

Chung


37,6

88

62,4

141

34,7

37 - 60

51

43,2

67

56,8

118

29,1

> 60

13

34,2

Số BN
172

Nông thôn
Tỷ lệ %
42,4

Số BN
234

Tỷ lệ %
57,6

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ thiếu máu phân bố theo địa d ở nông thôn
chiếm 57,6%; ở thành thị chiếm 42,4%, chủ yếu là thiếu máu do dinh dỡng và do ký
sinh trùng. Đời sống ở nông thôn còn nghèo nàn kinh tế khó khăn cho nên khẩu
phần ăn của ngời nông dân không đầy đủ, vì vậy dẫn đến thiếu máu do dinh dỡng.
Ngoài ra, ở nông thôn có đặc thù làm nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, ý thức của
ngời dân cha đợc cao, còn dùng phân tơi bón ruộng nên tỷ lệ mắc ký sinh trùng rất
cao. Đây là một nguyên nhân dẫn đến thiếu máu cao.
3.5. Các nguyên nhân thiếu máu
Kết quả nghiên cứu các nguyên nhân thiếu máu đợc trình bày ở bảng 3.5.
Bảng 3.5.Các nguyên nhân thiếu máu

Nguyên nhân
Do dinh dỡng
Do mất khối lợng tuần hoàn
Do ký sinh trùng
Các bệnh về máu
Do các bệnh bấm sinh tự miễn

21


cầu sắt tăng cao hơn nhiều để phục vụ cho sự phát triển của thai nhi. Các loại thiếu
máu dinh dỡng khác nh thiếu vitamin B123, piridoxin (B6) và đồng thì ít gặp hơn. Các
đối tợng thờng có nguy cơ thiếu máu dinh dỡng là trẻ em, học sinh và nhất là phụ nữ
có thai [22]. Thiếu máu dinh dỡng làm giảm phát triển thể lực, giảm khả năng đáp
ứng miễn dịch, tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng tăng tỷ lệ xảy thai, giảm khả
năng lao động, tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của mẹ và con khi sinh nở, dễ bị chảy
máu. Đối với trẻ em thiếu máu dinh dỡng ảnh hởng đến phát triển trí tuệ, nhanh bị
mỏi mệt, hay ngủ gật Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khoa học cũng đã cảnh báo vấn
đề thiếu sắt dinh dỡng sẽ ảnh hởng lâu dài đến chất lợng nòi giống. Để cải thiện tình
hình này chúng ta cần phải tuyên truyền và giáo dục ý thức của ngời dân về dinh dỡng, tăng khẩu phần ăn hàng ngày, bổ sung chất sắt vào thực phẩm trên quy mô toàn
quốc cũng nh trên địa bàn Sơn Tây và các vùng huyện lân cận. Biện pháp tốt nhất để
khắc phục thiếu máu dinh dỡng là cải thiện chế độ ăn, đa dạng hóa bữa ăn, dùng
nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc động vật, chứa nhiều sắt nh thịt, gan, trứng, tiết.
Ngoài ra, cần ăn thêm rau quả và thức ăn giàu vitamin C, vì chất này giúp cơ thể hấp
thu tốt chất sắt. Cần hạn chế uống sữa trong bữa ăn vì sữa làm giảm khả năng hấp
thu sắt của cơ thể.
Ngoài ra, kết quả trên bảng 3.5 cũng cho thấy hai nguyên nhân thiếu máu
chiếm tỷ lệ cao là do mất khối lợng tuần hoàn (23,1%) và do ký sinh trùng là
(21,1%). Với đặc thù quanh vùng Sơn Tây là các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch
Thấtcó địa hình đồi núi, giao thông kém phát triển, ý thức chấp hành giao thông
của ngời dân cha cao nên tai nạn giao thông còn sẩy ra nhiều với mức độ khá
nghiệm trọng. Mặt khác, mạng lới y tế cấp cơ sở còn nghèo nàn lạc hậu, nên những
trờng hợp tai biến sản khoa khi chuyển lên Bệnh viện Đa Khoa Sơn Tây thờng mất
máu nặng và nhiều. Chúng tôi cho rằng đây là hai đặc thù lớn khiến ngời dân thiếu
máu do mất khối lợng tuần hoàn chiếm tỷ lệ khá lớn.
Hơn nữa, đa số ngời dân ở Sơn Tây và các vùng lân cận sống chủ yếu dựa vào
nông nghiệp với thói quen dùng phân tơi bón ruộng, ý thức giữ gìn vệ sinh còn cha

xét chung là chơng trình này ở hầu hết các nớc đều cha đạt kết quả mong muốn, tỷ
lệ thiếu máu thiếu sắt còn cao, tốc độ giảm chậm, hệ thống theo dõi đánh giá còn
gặp nhiều khó khăn [10]. Việt Nam nói chung và thị xã Sơn Tây cùng các vùng lân
cận cũng nằm trong tình trạng chung này.
3.7. Tần xuất thiếu máu theo hematocrit
Kết quả nghiên cứu tần xuất thiếu máu theo hematocrit đợc trình bày theo
hình 3.2.

23


Hình 3.2. Tần xuất thiếu máu theo Hematocrit

Kết quả ở hình 3.2 thể hiện tỷ lệ thiếu máu theo hematocrit. Theo tiêu chí này
thì tỷ lệ thiếu máu nhẹ là 26%, trung bình là 57%, thiếu máu nặng là 17%. WHO
khuyến nghị dùng chỉ số Hb và Ht để đánh giá thiếu máu nếu Ht nhỏ hơn giới hạn ở
bảng 3.8 đợc coi là thiếu máu [10].
Bảng 3.6. Ngỡng đánh giá thiếu máu theo Hematocrit (WHO, 2001)

Nhóm tuổi

Hematocrit
mmol/l

L/L

6,83
7,13
7,45


3.8. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với một số yếu tố ảnh hởng
3.8.1. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với giới tính
Kết quả nghiên cứu mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với giới
tính đợc trình bày theo hình 3.3.

24


Hình 3.3. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với giới tính

Kết quả hình 3.3 cho thấy nguyên nhân thiếu máu do dinh dỡng và do ký sinh
trùng ở nữ chiếm tỷ lệ cao hơn ở nam giới; cụ thể nh sau: thiếu máu do dinh dỡng ở
nữ chiếm 42,4% trong khi ở nam giới tỷ lệ này là 21,5%, nữ chiếm tỷ lệ cao do th ờng phải mất lợng máu ở chu kỳ hàng tháng, mang thai, sinh đẻ...
Đối với nguyên nhân thiếu máu do ký sinh trùng, chúng tôi thấy nữ chiếm
27,5%, ở nam chiếm 19,2%. Điều này có thể đợc giải thích do phụ nữ thờng là ngời
trực tiếp tham gia lao động sản xuất thờng xuyên phải tiếp xúc với nguồn ký sinh
trùng nên tỷ lệ nhiễm sẽ cao hơn.
Ngợc lại, các nguyên nhân thiếu máu do mất khối lợng tuần hoàn, do các
bệnh bẩm sinh tự miễn, các bênh về máu, các nguyên nhân khác ở nam lại chiếm tỷ
lệ cao hơn nữ.
3.8.2. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với tuổi
Kết quả nghiên cứu mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với tuổi
đợc trình bày ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với tuổi

< 16
Tui
Các bệnh về máu
Do
kýnguyờn


16,5
11,9
34,8

6
30
62

4,2
21,2
43,9

12
38
18

10,1
32,2
15,2

> 60
Tỷ lệ
Số
BN
%
0
0
5
13,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status