tiểu luận công tác tư tưởng Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tư tưởng ở cơ sở xã, phường của hà nội hiện nay - Pdf 35

A. Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong toàn bộ hoạt động của Đảng thì công tác t tởng đợc Đảng xác
định nó ở vị trí hàng đầu. Ngành T tởng Văn hoá đợc ra đời cùng với sự ra
đời của Đảng ta. Công tác t tởng còn đợc ra đời sớm hơn sự ra đời của Đảng.
Ngời đầu tiên làm công tác t tơng để chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng ta đó là
chủ tịch Hồ Chí Minh. Kể từ khi thành lập (1-8-1930) đến nay, ngành t tởng
văn hoá đã luôn hoàn thanh sứ mệnh vẻ vang của mình.
Công tác t tởng phải bám sát thực tiễn, phải hớng mạnh về cơ sở, phải
nắm vững tâm t tình cảm, tâm lý nguyện vọng của nhân dân, giải đáp kịp thời
những vớng mắc trong t tởng của mọi đối tợng, ở mọi tầng lớp, phải hớng vào
phục vụ nhân dân, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần đồng bào
các dân tộc thiểu số, vùng có nhiều khó khăn Đó là một nhiệm vụ hết sức to
lớn đối với công tác t tởng hiện nay.
Đất nớc ta đang bớc vào thời kì mới: công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Từ sau Đại hội IX đến nay, tình hình thế giới và khu vực đã và đang tác
động trực tiếp, mạnh mẽ đến đất nớc ta, tạo cả cơ hội lớn đan xen thách thức
lớn. ở trong nớc, Đại hội IX của Đảng thành công tốt đẹp đã tác động tích cực
đến tình hình chính trị kinh tế xã hội đất nớc: thế và lực của đất nớc ta
đợc tăng cờng đã củng cố thêm niềm tin của nhân dân vào công cuộc đổi mới,
làm tăng thêm sự nhất trí trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội. Đó là
những thuận lợi cơ bản để thực hiện Nghị quyết Đại hội IX. Tuy nhiên, năng
suất chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn còn thấp, nhiều
vấn đề xã hội bức xúc, nạn tham nhũng, lãng phí và tình trạng suy thoái đạo
đức lối sống còn nghiêm trọng: các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh hoạt
động diễn biến hoà bình gây sức ép với ta dới các chiêu bài dân chủ, nhân
quyền dân tộc, tôn giáo, tiếp tay cho các thế lực phản động và bọn cơ hội
chính trị trong nớc hoạt động chống phá ta ngày càng quyết liệt, thâm độc hơn
những nhân tố trên đã cản trở không nhỏ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

1

2


- Đề xuất một số giải pháp cụ thể mang tính khả thi nhằm nâng cao chất
lợng công tác t tởng ơ cơ sở xã, phờng của Hà Nội.
4. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của đề tài
* Cơ sở lý luận: Đề tài sử dụng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, t
tởng Hồ Chí Minh làm cơ sở để nghiên cứu các vấn đề về công tác t tởng cũng
nh trong việc khảo sát thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
công tác t tởng ở cơ sở xã, phờng của Hà Nội.
* Phơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phơng pháp phân tích tài
liệu là chủ yếu. Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng phơng pháp phỏng vấn, phân
tích tổng hợp
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài còn
có phần nội dung với 3 chơng 6 mục.

3


B. Phần nội dung
Chơng I:
Một số vấn đề lý luận về công tác t tởng
1.1. Công tác t tởng và các hình thái công tác t tởng.
1.1.1. Khái niệm công tác t tởng
Chúng ta đều biết công tác t tởng xuất hiện từ khi xã hội loài ngời phân
chia thành giai cấp và theo đó xuất hiện hệ t tởng. Công tác t tởng ra đời do
nhu cầu hình thành, phát triển, truyền bá hệ t tởng của một giai cáp nhất định
trong xã hội. Trong xã hội có giai cấp đối kháng, các giai cấp thống trị thông
qua hoạt động của đội ngũ các nhà t tởng và hệ thống các thiết chế t tởng

trên mặt trận quan trọng hàng đầu này.
1.1.2. Các hình thái của công tác t tởng
Là một quá trình liên tục gồm nhiều khâu, nhiều bộ phận kế tiếp nhau,
công tác t tởng bao gồm 3 quá trình cơ bản: quá trình sáng tạo hệ t tởng và vận
dụng hệ t tởng để đề ra đờng lối, chính sách; quá trình truyền bá hệ t tởng và
đờng lối chính sách (tái sản xuất hệ t tởng): quá trình biến hệ t tởng, đờng lối,
chính sách thành hiện thực (vật chất hoá hệ t tởng). Ba quá trình này đợc
V.I.Lênin gọi một cách tơng ứng là công tác lý luận, công tác tuyên truyền và
công tác cổ động. Đó chính là 3 hình thức cơ bản của công tác t tởng. ở đó:
* Công tác lý luận là hoạt động hớng vào việc hình thành, bảo vệ và
phát triển hệ t tởng của giai cấp: vận dụng hệ t tởng gắn với tổng kết thực tiễn
để hình thanh và phát triển cơng lĩnh, đờng lối, chiến lợc, sách lợc của chính
Đảng Cộng sản để chỉ đạo cuộc đấu tranh lật đổ chế độ t sản, xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội.
Công tác lý luận của Đảng ta bao gồm những nội dung cơ bản sau: Phát
triển và bảo vệ chủ nghĩa Mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh; Vận dụng
sáng tạo hệ t tởng gắn với tổng kết thực tiễn cách mạng Việt Nam, tiếp thu có
chọn lọc các kinh nghiệm cách mạng thế giới để nhận thức sáng tỏ hơn nữa
chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; Xây dựng
5


phát triển hệ thống quan điểm nguyên tắc chiến lợc phát triển từng lĩnh vực
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội: kinh tế, xã hội, an ninh,
quốc phòng, đối ngoại tiến hành cuộc đấu tranh chống lại cuộc tiến công
của các thế lực thù địch bảo vệ hệ t tởng, cơng lĩnh, đờng lối, chính sách của
Đảng và Nhà nớc.
* Công tác tuyên truyền là hoạt động truyền bá hệ t tởng, cơng lĩnh, đờng lối của Đảng trong cán bộ Đảng viên và quần chúng nhân dân, xây dựng
thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dỡng tình cảm, củng cố niềm tin, hớng dẫn
hành động thực hiện thắng lợi mục tiêu lý tởng.

việc quần chúng biết rõ để thông tin, giải thích, khêu gợi cổ vũ hành động. Do
đó, khẩu hiệu hành động là linh hồn, là khâu quyết định chuyển nhận thức
tỉnh tình cảm thanh hành động cách mạng tức là chuyển t tởng thành sức
mạnh vật chất.
1.2. Hiệu quả công tác t tởng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
công tác t tởng trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1. Hiệu quả của bất kỳ hoạt động nào cũng là sự tơng quan giữa
mục đích đề ra và kết quả đạt đợc trong một điều kiện xã hội nhất định. Kết
quả và mục đích gắn liền với nhau. Kết quả là biểu hiện thực tế của mục đích,
là mục đích đã đợc hiện thực hoá. Còn mục đích lại chính là kết quả mà con
ngời mong muốn đạt tới, là kết quả giả định trớc. Tuy nhiên, mục đích và
kết quả không phải bao giờ cũng tơng đồng nhau. Vì vậy, ngời ta cho rằng
hiệu quả là sự ăn khớp một phần hay hoàn toàn giữa kết quả với mục đích và
nhiệm vụ đã đặt ra từ trớc.
Hiệu quả thực là sự tơng quan giữa kết quả đạt đợc do tác động t tởng
mang lại với mục đích của thực trong một điều kiện xã hội nhất định và với
một chi phí nhất định.
Trong Nghị quyết Trung ơng 5 khoá IX về: Những nhiệm vụ chủ yếu
của công tác t tởng, lý luận trong tình hình mới. Đảng ta một lần nữa khẳng
định: tiếp tục đổi mới phơng thức hoạt động để nâng cao chất lợng, hiệu quả
công tác t tởng.
Để tiếp tục sự nghiệp đổi mới, chúng ta cần và phải nêu bắt đầu từ đánh
giá hiệu quả các hoạt động trên lĩnh vực t tởng. Chỉ khi đánh giá đúng hiệu

7


quả của các hoạt động mà chúng ta đã và đang làm thì mới có cơ sở xác định
phơng hớng nâng cao chất lợng, hiệu quả công tác t tởng.
Công tác t tởng có ba bộ phận cơ bản cấu thành , do đó đánh giá hiệu

đợc đánh giá bằng hiệu quả xây dựng Đảng mạnh về chính trị, t tởng, tổ chức
ra sao?
Hiệu quả công tác cổ động phải thể hiện chủ yếu bằng các phong trào
hành động cách mạng của quần chúng, các phong trào thi đua yêu nớc, hiệu
quả của phong trào đợc thể hiện trong việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, con
ngời và tổ chức có bớc trởng thành mạnh mẽ, xuất hiện nhiều điển hình tiên
tiến, nhiều nhân tố mới.
Hoạt động t tởng thông qua các phơng tiện, công cụ hay có thể nói là
thông qua các binh chủng t tởng chủ yếu sau:
- Các cơ quan nghiên cứu lý luận.
- Hệ thống các trờng chính trị của hệ thống chính trị; hệ thống giáo dục
Mác Lênin trong các trờng Đại học, cao đẳng; hệ thống giáo dục công dân
trong các trờng phổ thông.
- Hệ thống tuyên truyền miệng (báo cáo viên, tuyên truyền viên).
- Hệ thống thông tin đại chúng (báo chí, xuất bản).
- Hệ thống văn hoá văn nghệ.
- Hệ thống nghiên cứu điều tra d luận xã hội.
Do đó, đánh giá hiệu quả công tác t tởng đòi hỏi phải đánh giá hiệu quả
hoạt động của từng binh chủng của công tác t tởng; phải căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ của từng binh chủng. Thí dụ; đánh giá hiệu quả báo chí, xuất
bản phải căn cứ vào chức năng cơ bản sau:
- Là ngời tuyên truyền tập thể, tổ chức tập thể, cổ vũ tập thể việc thực
hiện đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc.
- Là diễn đàn của nhân dân, nhân dân thông qua báo chí thực hiện
quyền làm chủ của mình.
- Thông tin thực hiện quyền đợc thông tin của nhân dân.
- Chức năng giải trí lành mạnh.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của văn hoá văn nghệ phải đánh giá trình
độ thẩm mỹ và khả năng sáng tạo các giá trị văn hoá của quần chúng, đánh
giá mức độ hởng thụ các giá trị văn hoá của quần chúng, đánh giá hoạt động

hội chính trị trong nớc chống phá ta ngày càng quyết liệt và thâm độc hơn.

10


Trớc những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và những khó
khăn, tiêu cực trong nớc: Đại bộ phận cán bộ, đảng viên kiên định mục tiêu, lý
tởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nghiêm túc thực hiện cơng
lĩnh, điều lệ và Nghị quyết của Đảng, nêu cao vai trò lãnh đạo quàn chúng,
tinh thần trách nhiệm trong công tác, tích cực học tập và nâng cao trình độ
mọi mặt, giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng, sống mẫu mực, đoàn kết
thống nhất trên nguyên tắc chung, quan hệ mật thiết với nhân dân; ý thức đấu
tranh với những quan điểm t tởng sai trái và âm mu thủ đoạn diễn biến hoà
bình, bảo vệ Đảng, chế độ đợc nâng lê; tham gia nghiên cứu, tuyên truyền,
giáo dục t tởng Hồ Chí Minh với ý thức tự nguyện và thái độ nghiêm túc
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực là cơ bản thì một bộ phận cán bộ,
đảng viên nhận thức về chính trị còn thấp so với yêu cầu của tình hình mới,
thiếu ý thức tự giác, chủ động sáng tạo: thực hiện tự phê bình cha tốt. Một số
đảng viên sa sút về phẩm chất đạo đức, chính trị, lời học tập, sa đà ăn chơi:
giảm sút ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm kém.
Đa số nhân dân thực sự tin vào triển vọng phát triển kinh tế của đất nớc
nhng cha hoàn toàn tin tởng vào khả năng giải quyết có hiệu quả của các vấn
đề xã hội và đấu tranh chống tham nhũng: cha ngăn chặn đợc chiều hớng suy
giảm niềm tin vào một bộ phận cán bộ công quyền ở các cấp. Mối quan hệ
giữa Đảng, Nhà nớc và nhân dân về cơ bản xác lập trên diện rộng nhng cha
thực sự vững chắc ở từng lúc từng nơi.
Tình trạng phổ biến trong nhân dân là lo lắng về việc làm, tiền lơng, thu
nhập không ổn định, sự phát triển của tệ nạn ma tuý, mại dâm, cờ bạctình
trạng dễ h hỏng của thanh niên, thiếu niên về những thách thức trong hội
nhập, cạnh tranh, về nợ nớc ngoài đến kỳ phải trả ngày càng lớn nhng quản lý

triển, tin tởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tin tởng ở sự nghiệp đổi mới.
Thông qua các hình thức của công tác tuyên giáo đã làm cho nhận thức
nhân dân ngày càng nâng lên. Ngời dân, từng bớc hiểu đợc tại sao chúng ta
phải đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa chứ không phải con đờng nào khác.
Nhân dân hiểu và tin tởng và đờng lối nhng quan trọng hơn là còn đấu tranh
với những biểu hiện sai trái đẻ bảo vệ đờng lối, bảo vệ sự lựa chọn chính trị là
con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Chính ở cơ sở đang hàng ngày, hàng giờ diễn ra những hoạt động sôi
động của quần chúng trên lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh dịch vụ, khoa học kỹ
thuật, văn hoá, văn nghệ thể thao, những hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự an
toàn xã hội, tích cực đấu tranh chống biểu hiện của những t tởng lạc dòng,
lạc điệu, chống diễn biến hoà bình, chống những tệ nạn xã hội, thoái hoá
biến chất của bộ phận cán bộ đảng viên ở cơ sở v.v Thông qua đó, công tác
t tởng đã phát huy vai trò, hiệu quả chính trị tích cực trong việc phát huy dân
chủ, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở. Niềm tin của nhân dân với định hớng
xã hội chủ nghĩa của sự phát triển, tin ở chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí
Minh, tin ở sự lãnh đạo của Đảng, tin ở đờng lối của đảng ngày càng tăng lên
sâu sắc. Qua điều tra xã hội học có từ 86,6% đến 95,5% số ngời đợc hỏi đã
khẳng định điều này. Đây là cái đợc lớn nhất của công tác t tởng trên địa bàn
phờng, xã trong thời gian vừa qua.
Thứ hai, công tác t tởng đã làm tốt chức năng tham mu cho các cấp uỷ
Đảng ở cơ sở. Đảm bảo quyền dân chủ của dân, phát huy khả năng sáng tạo,
phát huy tiềm lực về vật chất và tinh thần của nhân dân trong phát triển kinh tế
xã hội, đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân c, xây dựng hệ thống

13


chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh, thể hiện quyền lực của dân, do dân, vì
dân.


các loại quỹ đóng góp; quyết toán các công trình xây dựng; quản lý sử dụng
đất đai, v.v).
Qua điều tra xã hội học cho thấy nhân dân đã ghi nhận tác dụng thực
hiện Quy chế dân chủ đã mang lại hiệu quả với các nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội (82,5% đánh giá quy chế dân chủ có vai trò tích cực và đáng kể)
so với khi cha có quy chế đã khẳng định điều này.
Thứ t, công tác t tởng đã góp phần quan trọng tham gia giải quyết
những vấn đề xã hội bức xúc.
Những năm gần đây, không ít những kế hoạch xây dựng những công
trình công cộng, cơ sở hạ tầng đều đ ợc đem bàn bạc công khai hơn, dân chủ
hơn, có tổ chức để nhân dân giám sát, nên có hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn.
Công tác tuyên truyền, vận động đã công khai bàn bạc thành lập các ban đại
diện, ban quyên góp, ban giám sát theo dõi việc thu chi, quyết toán việc xây
dựng các công trình ở nơi thôn, xóm, nh đờng ngõ, các di tích lịch sử v.v
Các mức đóng góp đa ra dân bàn, thống nhất theo hình thức tự nguyện đối với
đình, chùa, miếu mạo; tự giác thống nhất phân bổ các hộ đóng góp xây dựng
đờng xóm, ngõ; ngoài ra còn vận động các đơn vị đóng trên địa bàn giúp đỡ về
vật lực, tiền lực, xây dựng các nhà tình nghĩa, gây quỹ xoá nghèo Nh vậy,
với phơng pháp dân chủ, từ việc đóng góp đến triển khai xây dựng, nghiệm
thu đa vào sử dụng nhìn chung nhanh chóng, có chất lợng, tiết kiệm, và điều
quan trọng là đợc nhân dân đồng thuận, không có khiến kiện về những việc
dân trực tiếp bàn và quyết định.
Bằng nhiều phơng thức, thông qua các tổ chức đoàn thể và Mặt trận tổ
quốc nh các tổ hoà giải, các hội nghị tổ dân phố, các cuộc tiếp xúc với đại
biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, cử tri đã thẳng thắn đề cập, chất vấn nh:
giải quyết nớc sạch, nớc bẩn, việc kiểm tra, giám sát xây dựng các công trình
bảo vệ môi trờng, những hiện tợng tiêu cực về quản lý đất đai xây dựng, đầu t,
quản lý Nh vậy, việc yêu cầu các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân, thành viên Hội đồng nhân dân phải báo cáo trớc nhân dân về trách nhiệm

Thực hiện tốt phơng châm toàn Đảng, toàn dân làm công tác t tởng đã
góp phần khắc phục những khó khăn về cán bộ, kinh phí. Với phơng hớng
16


phục vụ việc hoàn thiện nhiệm vụ chính trị ở phờng, xã Hà Nội, công tác t tởng đã đi đúng hớng. Với đổi mới và tăng cờng nội dung, công tác t tởng đã
góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng toàn diện của nhân dân Hà
Nội. Với việc tăng cờng, kịp thời đổi mới phơng pháp, hình thức tuyên truyền,
cổ động v.v. Công tác t tởng trên địa bàn phờng, xã Hà Nội cũng góp phần
không nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu nhận thức, hiểu biết của nhân dân Hà
Nội bằng nhiều kênh khác nhau, khắc phục đợc những nhợc điểm cố hữu của
các hình thức, phơng pháp riêng rẽ, bảo đảm yêu cầu nhanh, nhạy, kịp thời
trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng, bùng nổ thông tin và đấu tranh t tởng gay gắt v.v
- Tinh thần nhiệt tình, hăng say, cố gắng của đội ngũ cán bộ làm công
tác t tởng ở các cấp, trớc hết là cấp cơ sở, cũng là nguyên nhân chủ yếu góp
phần vào những thành công của công tác t tởng trên địa bàn phờng, xã Hà Nội.
Đội ngũ cán bộ làm công tác t tởng ở phờng, xã vừa thiếu, vừa yếu về chuyên
môn, nghiệp vụ, thu nhập rất thấp v.v nh ng nhờ cố gắng, có nhiệt tình nên
một mặt, đã khắc phục đợc những khó khăn đó, mặt khác lại chủ động, tranh
thủ đợc sự giúp đỡ của đội ngũ làm công tác t tởng cấp Trung ơng và cấp
thành phố, quận, huyện, đồng thời phối hợp với các cơ quan, nhất là các trờng,
viện đóng trên địa bàn nên đã hoàn thành đ ợc nhiệm vụ, trách nhiệm của
mình. Ngợc lại, đội ngũ cán bộ làm công tác t tởng các cấp trên cơ sở cũng
tranh thủ, nhiệt tình, tích cực, khắc phục khó khăn về thời gian, về thù lao, về
phơng tiện v.v để đến với cơ sở trong công tác t tởng. Không có sự nhiệt
tình, cố gắng hai chiều ấy của đội ngũ cán bộ làm công tác t tởng trên địa bàn
phờng, xã Hà Nội thì công tác t tởng không thể đạt đợc những thành tích kể
trên.
Cuối cùng là những yêu cầu, những hối thúc khách quan của cơ chế thị
trờng, của đấu tranh t tởng văn hoá, của bùng nổ thông tin, của phát triển

gây mất trật tự an ninh mà công tác t tởng cha kịp thời nắm bắt, vận động
thuyết phục nhân dân. Vì thế, để nảy sinh tình hình phức tạp ở một số địa bàn.
Nhiều tệ nạn nh mại dâm, ma tuý, tham nhũng, ức hiếp nhân dân v.v vẫn
đang còn là vấn đề nhức nhối của Hà Nội.

18


Trong khi đó, hớng dẫn của cấp trên đối với cấp phờng, xã để thực hiện
các nghị quyết, chơng trình, kế hoạch về công tác t tởng có lúc cha kịp thời,
thiếu cụ thể: cha sâu sát, nhất là trong việc chỉ đạo giải quyết những vấn đề t tởng phát sinh ở cơ sở. Kết quả thăm dò d luận xã hội cho thấy: có tới 47,2%
số phiếu cho rằn lãnh đạo cấp trên thiếu kiểm tra đôn đốc. Việc tiếp thu ý kiến
của dân cũng rất hạn chế: chỉ có 35,9% số phiếu cho rằng cấp trên thực sự cầu
thị, có tiếp thu và sửa chữa thiếu sót, 41,1% có coi trọng ý kiến góp ý của dân
nhng lại chậm có biện pháp sửa chữa. Vẫn còn đến 16,2% số ngời đợc hỏi cho
rằng cán bộ còn thờ ơ, xem nhẹ ý kiến đóng góp của nhân dân cá biệt có 4,7%
số phiếu cho rằng cấp trên không tiếp thu, tìm cách đối phó, cứ để nh cũ v.v
3. Cha phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các nội dung cũng nh các hình thức;
các phơng pháp và các lực lợng làm công tác t tởng.
Về nội dung: cha đáp ứng đợc nhu cầu toàn diện về thông tin, hiểu biết
của nhân dân. Kết quả thăm dò d luận xã hội cho thấy: Công tác t tởng mới
chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định nh phòng chống tệ nạn xã hội (đạt
76,5%), thời sự chính trị (đạt 64,9%), pháp luật mới (đạt 64,8%)m, khoa
học kỹ thuật (đạt 37,1%), quản lý kinh tế (đạt 26,6%), các loại thông tin
khác còn rất ít nh: tuyên truyền đạo đức, gơng ngời tốt, việc tốc, phê bình cán
bộ, đảng viên, xử lý kỷ luật. Riêng về thực hiện dân chủ ở cơ sở cũng đang là
vấn đề của công tác t tởng. Kết quả điều tra xã hội học cho thấy, mới chỉ có
25,7% phiếu cho là nghiêm túc, 56,8% số phiếu cho là có tiến bộ hơn trớc,
song còn hạn chế. Vẫn còn tới 14,5% số phiếu cho là hình thức và mất dân
chủ. Nh vậy công tác t tởng đối với vấn đề thực hiện dân chủ ở phờng, xã Hà

giáo phờng, xã là chủ thể trực tiếp của công tác t tởng trên địa bàn phờng, xã.
Họ vừa là ngời phải quán triệt các nghị quyết của Trung ơng, của Thành uỷ,
quận, huyện uỷ về công tác giáo dục chính trị t tởng; vừa là ngời phải tổ
chức thực hiện các nghị quyết đó ở địa bàn mà họ phụ trách trên cơ sở đề ra
các biện pháp, phát động phong trào vận động chính trị t tởng phù hợp với
tình hình địa phơng của họ. Vì vậy, nếu nhận thức về vị trí, vai trò của công
tác giáo dục chính trị t tởng cha đến nơi, cha đúng tầm (cha nói là nhận
20


thức sai, lạc) thì sẽ không thấy hết trách nhiệm của chủ thể, dẫn tới coi thờng,
sao lãng công tác này (thờng đợc coi là công tác phụ cha chết ai). Kết quả
tất yếu là công tác giáo dục chính trị t tởng của các đảng bộ xã, phờng Hà
Nội trong những năm vừa qua chất lợng cha cao nh báo cáo đã nêu.
Hai là, mức độ quan tâm về công tác t tởng ở phờng, xã của cấp trên đảng uỷ Ban tuyên giáo quận, huyện, thành phố cũng ảnh hởng nhiều tới kết
quả của công tác t tởng. Một trong nhiều nguyên nhân cần phải khắc phục là
công tác chỉ đạo, kiểm tra của quận uỷ cha đợc quan tâm đúng mức, cha có
yêu cầu cơ sở phải báo cáo kết quả nhận thức của đảng viên sau khi học tập
nghị quyết, hay vì cha quan tâm, chỉ thị, chơng trình, kế hoạch về công tác t
tởng của huyện uỷ, quận uỷ đối với cấp phờng, xã cha kịp thời, thiếu cụ thể và
cha phù hợp với tình hình địa phơng Mức độ quan tâm của cấp trên đối với
công tác t tởng ở phờng, xã còn đợc thể hiện ở việc các đồng chí lãnh đạo chủ
chốt có thờng xuyên xuống cơ sở gặp gỡ, trao đổi với nhân dân hay không. Có
thể kết luận chung là cán bộ cấp trên có xuống cơ sở để nắm bắt tình hình của
công tác t tởng và t tởng của nhân dân nhng còn ít và không đều. Những
nguyên nhân vừa nêu là những nguyên nhân chủ quan từ phía cấp trên gây ra
những thiếu sót và khuyết điểm của công tác t tởng trên địa bàn phờng, xã Hà
Nội thời gian qua.
Ba là, cha kịp thời trong việc phát hiện (nắm bắt) và giải quyết những
nguyên nhân sâu xa của t tởng mới nảy sinh.

cán bộ công tác t tởng ở cấp phờng, xã Hà Nội đang đứng trớc tình trạng hụt
hẫng, lại cha có hớng dẫn chính thức của cấp trên về mô hình, tiêu chuẩn, điều
kiện hoạt động
Về tổ chức cơ chế: đa số ý kiến tham luận tại hội thảo khoa học ở cấp
quận, huyện, cũng nh ở cấp thành phố đều cho rằng bộ phận làm công tác
tuyên giáo ở phờng, xã Hà Nội đều cha rõ về mặt tổ chức, tạm gọi là Ban
Tuyên giáo, thế nhng biên chế, cơ chế hoạt động cha làm rõ ràng, nên chế độ
trách nhiệm, phân công cũng cha dứt khoát. Do đó ít thấy có chơng trình, kế
hoạch hành động chặt chẽ. Chế độ báo cáo cũng cha thờng xuyên.
Về chính sách, chế độ: kinh phí hoạt động cho công tác t tởng ở phờng,
xã còn quá ít. Các phơng tiện thông tin, tuyên truyền, cổ động và những phơng

22


tiện làm việc khác ở phờng, xã cũng cha đáp ứng đợc yêu cầu vì phần lớn đã
cũ kỹ và lạc hậu.
2.3. Phơng hớng và giải pháp cơ bản đổi mới công tác t tởng ở cơ
sở.
2.3.1. Phơng hớng:
Đổi mới công tác t tởng phải hớng tới mục tiêu làm cho chủ nghĩa MácLênin t tởng Hồ Chí Minh trở thành chủ đạo trong đời sống tinh thần ở cơ
sở; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội, đổi mới cả về nhận thức và tổ chức gắn
với phơng thức hoạt động theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý, Mặt
trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân thực sự phải là đại diện chủ động, tích
cực cùng nhân dân là chủ các quá trình kinh tế xã hội diễn ra ở địa ph ơng.
T tởng và công tác t tởng không có mục đích tự thân. Làm công tác t tởng
không phải vì t tởng mà vì cái cơ sở, nền tảng mà trên đó t tởng tồn tại. Cho
nên, công tác t tởng phải tạo ra sức mạnh vật chất và trở thành sức mạnh vật
chất.

mới thành công, muốn dân chủ hơn nữa mà không chệch hớng, thì phải tăng
cờng sự lãnh đạo và quản lý công tác t tởng ngay từ cơ sở.
Muốn quản lý t tởng cần xây dựng quy chế, cơ chế quản lý cụt hể đối
với công tác t tởng (nh quản lý các hoạt động trong các hội nghị, các diễn đàn,
kể cả các câu lạc bộ cũng nh sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể và khi thực
hiện đối thoại). Có vậy mới đảm bảo sự tự do t tởng, dân chủ trong sinh
hoạt, nhng cũng đảm bảo thống nhất trong nguyên tắc sinh hoạt tránh tình
trạng lợi dụng dân chủ, lợi dụng tự do t tởng gây xáo động, hoài nghi
Cần khẳng định dứt khoát rằng: thực hiện thông tin có định hớng, có
quản lý, nhằm nâng cao trình độ và chất lợng công tác t tởng của toàn Đảng là
khâu quyết định đối với vấn đề nâng cao trình độ t tởng của toàn dân. Và do
đó: tăng cờng sự lãnh đạo và quản lý công tác t tởng là giải pháp quan trọng,
quyết định hiệu quả công tác t tởng.
2.3.2.2. Tăng cờng công tác nắm bắt đời sống t tởng và ý kiến,
nguyện vọng của nhân dân diễn ra hàng ngày.

24


Làm công tác t tởng, trớc hết và cơ bản nhất là phải nắm cho đợc thực
chất đời sống t tởng của dân. Ngời làm công tác t tởng phải nắm đợc sự phản
ứng nhiều chiều của nhân dân trớc các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà
nớc, của các cấp uỷ và chính quyền cơ sở.
Để nắm vững đời sống t tởng của dân thì phải nắm bắt những khó khăn,
thuận lợi đời sống vật chất của họ.
Làm công tác t tởng ở cơ sở, phải nắm cho đợc ở cơ sở mình có bao
nhiêu hộ giàu, bao nhiêu hộ khá, bao nhiêu hộ nghèo. Phải hiểu cho đợc
nguyên nhân tại sao giàu, tại sao nghèo; từ đó có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.
Giúp nh thế nào để họ từ đó biết tự xoá nghèo, tự vơn lên làm giàu, nghĩa
là họ biết tự cứu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status