LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài: Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập cho mỗi ngân hàng, tuy
nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mặc khác, xu hướng tự do hóa trong lĩnh
vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các nhà ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động
về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những thiệt hại do những thay đổi
điều kiện kinh tế trong nước gầy ra. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính
trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn. Trong bối cảnh
đó, không một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà
không có hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro
nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng đóng một vai trò sống còn đối với hoạt
động ngân hàng. Chủ tịch tập đoàn tài chính Citicorp Walter Wriston đã nói lên vai
trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: “toàn bộ cuộc sống trong hoạt
động ngân hàng là quản trị rủi ro”.
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Bình Định” được em lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Mục đích nghiên cứu đề tài: Giúp chúng ta có những hiểu biết về rủi ro tín
dụng, nhận biết sớm các dấu hiệu của nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng, tình
hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
và làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như có những nhìn nhận đúng
đắn về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Từ đó
hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do rủi ro tín dụng gây ra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2012.
1
BÌNH ĐỊNH
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh
1.1.
Bình Định
1.1.1. Tên, địa chỉ của Ngân Hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
Tên đơn vị
: Ngân Hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
Fax
: 056.3814455
Điện thoại
: 056.3817555
Địa chỉ
: 285 Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Website
: www .mbbank.com
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng
Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình định là một trong những chi
- Phòng KHDN: 07 người
- Phòng KHCN: 07 người
- Phòng hỗ trợ : 15 người
- Phòng quản lý tín dụng
: 04 người
2 Phòng giao dịch bao gồm : 18 người
- PGD Quy Nhơn : 09 người
- PGD Diêu trì : 09 người
1.2.
Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
Thứ nhất: Chức năng trung gian tín dụng: Là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng này, ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh Bình Định đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về
vốn. Lúc này, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người
cho vay và hưởng lợi nhuận- là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho
vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, người đi vay và
cả ngân hàng.
Ứng với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh
Bình định thực hiện các nhiệm vụ sau:
•
Một là huy động các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền
-
kinh tế, bao gồm:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, cá
•
nhân dưới hình thức tiền tệ (nội tệ hoặc ngoại tệ).
Bình Định thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng,
quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng, tổ chức và kiểm soát
quy trình thanh toán giữa các ngân hàng.
Thứ ba: Chức năng tạo tiền: là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại với mục tiêu là tìm kiếm
lợi nhuận như là một yêu cầu bắt buộc cho sự tồn tại và phát triển của mình, ngân hàng
TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù
của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Quá trình tạo
tiền của ngân hàng được thực hiện nhờ vào việc các ngân hàng thương mại hoạt động
trong cùng một hệ thống và tiền ở đây là bút tệ. Chức năng này được thực thi trên cơ
sở hai chức năng khác của ngân hàng là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được
để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh
toán dịch vụ. Trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn
được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được ngân hàng sử dụng để mua hàng hóa,
thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình
Định đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu
thanh toán, chi trả của xã hội.
Ứng với chức năng tạo tiền, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình định có
nhiệm vụ:
5
•
Ngân hàng sẽ đầu tư và tìm lợi nhuận từ: Trái phiếu chính phủ, Cổ phiếu các doanh
nghiệp cổ phần, ngoại hối: vàng, đá quý... Ngoài ra, ngân hàng còn đầu tư vào lĩnh vực
bất động sản, hạ tầng cơ sở...để tìm kiếm lợi nhuận.
Ngoài ra, ngân hàng còn có các dịch vụ khác như dịch vụ internet Banking, dịch
vụ Mobile Banking…
1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp
Tiền gửi:
* Tiền gửi thanh toán: Là tiền gửi không kỳ hạn, nhằm mục đích thực hiện các
giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi của tổ chức tại ngân hàng với một kỳ hạn gửi
xác định nhằm mục đích hưởng lãi suất có kỳ hạn tương ứng
Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn và bao thanh toán.
Bảo lãnh: Gồm có bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnh
vay vốn và bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán quốc tế: Gồm có nhờ thu, chuyển tiền ra nước ngoài, thư tín dụng
và bão lãnh nhận hàng theo L/C.
Dịch vụ thanh toán trong nước
Dịch vụ khác như: Thu hộ khách hàng, dịch vụ internet banking-eMB (Khách
hàng có thể truy cập vào trang Ngân hàng trực tuyến bằng tên đăng nhập và mật khẩu
để thực hiện các giao dịch đã đăng ký với ngân hàng).
1.3.
Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định
Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác
theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý
Khối Thẩm định
Giám đốc Chi
bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh trước Hội sở và cơ quan Pháp luật: Lập kế
hoạch kinh doanh tín dụng, ký kết các hợp đồng, bản chứng từ với khách hàng và đối
tác, phê duyệt các báo cáo.
•
Bộ phận thẩm định:
+ Thực hiện việc tái thẩm định các hồ sơ thuộc phạm vi thẩm định của phòng.
+
Đưa ra các ý kiến đối với các đề nghị nhằm phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng từ
khâu thẩm định khách hàng.
+ Thực hiện theo dõi, đánh giá chất lượng thẩm định tại chi nhánh trong từng thời kỳ.
+ Kiểm tra và tuân thủ quy trình, quy chế, hạn mức phán quyết chất lượng khoản vay.
•
Bộ phận Khách hàng cá nhân: Bộ phận này chủ yếu phục vụ cho đối tượng là khách
hàng hộ gia đình, cá nhân. Nhiệm vụ chính của bộ phận này là:
+
Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân.
+
Tiếp xúc với khách hàng, thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay
vốn; phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định, báo cáo đề xuất tín
dụng, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo....
Phó giám đốc chi nhánh:
+
Có trách nhiệm quan trọng trong việc vận hành tất cả các hoạt động của chi nhánh
+
ngân hàng và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc chi nhánh.
Trực tiếp quản lý hai bộ phận: Bộ phận KT&DVKH và bộ phận Hỗ trợ.
•
Phòng KT & DVKH:
Bộ phận Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý việc nhập xuất của các chứng từ có giá,
tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp; làm sổ quỹ thu chi; phân tích, lưu trữ các chứng từ
giao dịch trong ngày; hàng tháng kết hợp phòng hành chính theo dõi văn phòng phẩm,
hạch toán chi phí, phân bổ chi phí; lập báo cáo kết chuyển ngoại tệ cuối tháng, báo cáo
thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; thực hiện giao dịch chuyển vốn giữa chi
nhánh và Hội Sở theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Bộ phận Dịch vụ khách hàng: Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi;
chuyển tiền; rút tiền bằng nội, ngoại tệ; UNT,UNC; các giao dịch thu đổi mua bán
ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn cho phép. Phòng thực hiện việc giải ngân vốn vay
trên cơ sở hồ sơ giải ngân đã được duyệt; giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới với
khách hàng; tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng; Thực hiện việc tiếp
•
đón, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục cần thiết khi giao dịch.
Phòng Hỗ trợ: Xây dựng các hợp đồng, hồ sơ tín dụng, dựng khế ước nhận nợ, tiến
hành giải ngân, thu nợ, lưu hồ sơ. Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý
của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định, thường xuyên đôn đốc việc
thực hiện chương trình giám đốc đã phê duyệt; là nơi trực tiếp quản lý con dấu của chi
nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân; đảm nhiệm công việc tuyển
Kết quả huy động vốn của chi nhánh trong khoảng thời gian 2010 – 2012 như
sau:
Bảng 1.1: Huy động vốn theo đối tượng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi
nhánh Bình Định từ 2010 - 2012
Đơn vị: tỷ đồng
2010
Đối tượng
Số tiền
2011
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
2012
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổ chức kinh tế
254,45
42,46
5,68
30,11
3,52
10
Tổng vốn huy động
705,75
100
747,49
100
854,94
100
(Nguồn: Phòng KT&DVKH tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)
Qua bảng số liệu 1.1 ta thấy tổng vốn huy động theo đối tượng tại chi nhánh
đều tăng dần qua từng năm. Cụ thể: Tổng vốn huy động năm 2010 là 705,75 tỷ đồng
đến năm 2011 là 747,49 tỷ đồng tăng 5,91%; năm 2012 tổng vốn huy động đã tăng lên
đã xác định được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động. Ngân hàng đã tổ chức,
triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, huy động qua tổ vay vốn,
vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trong
nhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và
thanh toán giao dịch qua ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Với
truyền thống và thương hiệu của mình, Chi nhánh đã tạo dựng được một hệ thống
khách hàng tốt và trung thành. Có thể nói công tác huy động vốn trong những năm gần
đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định lưu thông tiền tệ trên địa
bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế
trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên việc huy động vốn của chi nhánh cũng
cần chú ý đầu tư hơn nữa.
1.4.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình
Định
Qua bảng số liệu 1.2 (trang 13) ta thấy Doanh số cho vay của Chi nhánh liên tục
tăng trưởng qua các năm.
Bảng 1.2: Các lĩnh vực cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh
Bình Định từ 2010-2012
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2010
Chỉ tiêu
Đầu tư sản
Số tiền
Năm 2011
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
13,83
120,56
14,52
Xuất khẩu
199,91
28,61
218,55
29,96
266,85
32,15
Tổng cộng
698,72
100
729,49
100
9,32% so năm 2010. Năm 2012 xu hướng này tiếp tục tăng, doanh số cho vay đạt
266,85 tỷ đồng chiếm 32,15% trong tổng doanh số cho vay. Tỷ trọng này tăng so năm
2011 là 2,19% và 2010 là 3,54%. Về số lượng năm 2012 doanh số cho vay tăng so
năm 2011 là 48,3 tỷ đồng ứng với tỷ lệ 22,10% và năm 2010 là 66,94 tỷ đồng ứng với
33,49%. Từ đó cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu của địa bàn tỉnh đang có xu hướng
phát triển và chiếm tỷ lệ cao trong hoạt động cho vay của chi nhánh.
Cuối cùng là cho vay bên lĩnh vực tiêu dùng. Năm 2010 doanh số cho vay của
lĩnh vực này là 95,28 tỷ đồng chỉ chiếm 13,64% trong tổng doanh số cho vay các lĩnh
vực. Đến năm 2011 con số này đã tăng lên là 100,86 tỷ đồng chiếm 13,83% tăng so
với năm 2010 là 5,58 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 6,05% đến năm 2012 con số này tiếp tục
tăng 120,56 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 là 19,7 tỷ đồng ứng với 19,53% và năm
2010 là 25,28 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 26,53%. Đồng thời tỷ trọng cho vay của lĩnh
vực này cũng tăng lên năm 2012 đạt 14,52% tăng so năm 2011 là 0,69%, năm 2010 là
0,88%. Nếu như trước đây, cho vay tiêu dùng là hoạt động rất hạn chế do thu nhập của
13
người dân chưa cao. Nhưng khi có thu nhập cao hơn, họ lại có xu hướng tiêu dùng
những loại hàng hóa cao cấp hơn (mua ôtô, mua nhà, mua đất…), chính điều này đã
làm cho tín dụng tiêu dùng phát triển và có sự tăng lên.
1.4.3. Kết quả hoạt động
Dựa vào bảng số liệu 1.3 (trang 15) ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng dần qua
các năm. Năm 2010 là 12,41 tỷ đồng đến năm 2011 đã tăng lên 13,15 tỷ đồng tăng
0,74 tỷ đồng (tăng 5,96%), năm 2012 lợi nhuận đạt 15,81 tỷ đồng tăng 2,66 tỷ đồng
(tăng 19,69%) so năm 2011 và 3,4 tỷ đồng (tăng 27,4%) so năm 2011. Kết quả trên
cho thấy sự hoạt động hiệu quả của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định.
Đây là kết quả tất yếu của sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể nhân viên và cán bộ
trong chi nhánh. Ngân hàng đã không ngừng đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi,
quảng bá thương hiệu, có chính sách quan tâm đặc biệt với những khách hàng thường
xuyên và có giá trị giao dịch lớn. Bên cạnh đó ngân hàng đã thực hiện đổi mới công
12,41
13,15
15,81
(Nguồn: Phòng KT&DVKH tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)
Đánh giá: Qua những phân tích trên ta thấy 3 năm qua (2010, 2011, 2012), ngân
hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định đã hoạt động tương đối tốt trong khâu huy
động và sử dụng vốn. Đây là một dấu hiệu tốt của ngân hàng, cho thấy ban lãnh đạo và
cán bộ công nhân viên trong chi nhánh là những người có năng lực, năng động, sáng
tạo… đã đưa chi nhánh hoạt động hiệu quả, ngày càng độc lập về tài chính, có thể tự
lập trên địa bàn tỉnh Bình Định mặc dù mới thành lập. Nhờ công tác huy động vốn
được thực hiện tốt nên chi nhánh đã đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng,
14
doanh số cho vay tăng dần qua các năm, lợi nhuận trước thuế mà chi nhánh thu về
ngày càng nhiều, tiềm lực tài chính ngày càng vững mạnh.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình
Định
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu
quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia, thậm chí có thể lang rộng trên phạm vi toàn cầu. Rủi ro tín dụng phát sinh trong
quá trình cho vay của ngân hàng. Biểu hiện lớn nhất của rủi ro tín dụng là tỉ lệ nợ quá
hạn và nợ xấu tăng cao. Quy định hiện nay của NHNN là dư nợ quá hạn không được
vượt quá 5% trên tổng dư nợ, khi tỷ lệ này trên 5% thì được coi là đáng báo động.
2.Tổ chức kinh tế
459,23
572.98
649.39
II.Theo thời hạn
698,72
729,49
830,04
1.Ngắn hạn
442,38
471,85
530,02
2.Trung và dài hạn
256,34
257,64
300,02
(Nguồn: Bộ phận quản lý tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình
Định)
Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh
Bình Định
Tỷ đồng
Trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, Ngân hàng đã thực hiện
nhiều biện pháp để kiểm soát tăng trưởng và luôn có sự điều chỉnh về chính sách tín
dụng cho phù hợp với những diễn biến của thị trường, đảm bảo an toàn và hiệu quả
trong hoạt động tín dụng. Cụ thể:
–
Dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2011 đạt 729,49 tỷ đồng, tăng 30,77 tỷ đồng (tăng
4,41%) so với năm 2010. Dư nợ tín dụng tăng chủ yếu từ khách hàng tổ chức kinh tế
(tăng 113,75 tỷ đồng) và tập trung ở ngắn hạn. Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm khoản
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Tổng tài sản
725,36
803,65
912,38
Tổng dư nợ
698,72
729,49
830,04
Các khoản nợ quá hạn
31,58
35,53
38,26
-NQH từ 1 đến dưới 90 ngày
15,68
17,61
19,25
-NQH từ 90 dưới 180 ngày
7,96
8,40
9,11
-NQH từ 180 đến dưới 360 ngày
2,32
2,97
3,20
-NQH trên 360 ngày
toán. Tuy nhiên, Chi nhánh nhờ có những bước đi chắc chắn nên đã kiềm chế tỷ lệ này
trong mức có thể giới hạn được, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh vẫn nằm dưới 5%.
Trong đó, năm 2011 nợ quá hạn dưới 180 ngày đạt 26,01 tỷ đồng tăng so với
năm 2010 là 2,37 tỷ đồng nhưng tỷ trọng nợ này đã giảm xuống còn 73,21% trong
tổng nợ quá hạn thay vì chiếm tỷ trọng là 74,86% như năm 2010. Nợ quá hạn từ 180
đến dưới 360 ngày năm 2012 đạt 2,97 tỷ đồng, tăng so năm 2010 là 0,65 tỷ đồng.
Đồng thời tỷ trọng của nhóm nợ này cũng đã tăng lên đạt 8,36% trong tổng nợ quá hạn
lớn hơn so năm 2010 (7,35%). Nợ quá hạn trên 360 (nợ có khả năng mất vốn) cũng đã
tăng lên từ 5,62 tỷ đồng năm 2010 tăng lên thành 6,55 tỷ đồng năm 2011. Đồng thời tỷ
trọng nhóm nợ này cũng đã tăng lên từ 17,8% năm 2010 tăng thành 18,44%. Qua đó ta
có thể thấy rằng tỷ lệ nợ quá hạn năm 2011 tăng so năm 2010 nhưng tăng chủ yếu vô
hai nhóm nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên. Đây là một dấu hiệu không tốt đối với chi
nhánh. Nó phản ánh những khó khăn tiềm tàng mà chi nhánh có thể gặp phải ở tương
lai.
Sang năm 2012, tại Chi nhánh dư nợ tín dụng vẫn tiếp tục tăng trưởng. Tuy nhiên,
tốc độ tăng và chất lượng tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ hơn nhất là lãi suất, tỷ
giá, thanh khoản. Cùng với đó, Nhà nước tiếp tục áp dụng trần lãi suất tiền gửi bằng
VND để ổn định mặt bằng lãi suất thị trường. Đồng thời xem xét bỏ trần lãi suất huy
động khi thị trường tiền tệ ổn định và thanh khoản của hệ thống TCTD cải thiện vững
chắc. Về cơ cấu tín dụng thì chi nhánh tập trung cao cho sản xuất và ưu tiên cho vay sản
xuất nông nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến, xuất khẩu, dịch vụ du lịch, doanh
18
nghiệp nhỏ và vừa; lãi suất huy động và cho vay giảm đáng kể; an toàn hoạt động của
ngân hàng được giữ vững. Mức lãi suất cho vay ngắn hạn sản xuất của chi nhánh phổ
biến 14 – 15% (giảm 2 – 3% so với đầu năm). Cùng với đó là sự cố gắng của tập thể
cán bộ nhân viên ngân hàng nên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2012 (4,61%) đã
giảm so với năm 2011.
Trong đó nợ quá hạn dưới 180 ngày năm 2012 đạt 28,36 tỷ đồng chiếm 74,12%
hiện những hạn chế, bất cập về công tác quản trị rủi ro tín dụng, đòi hỏi phải được tổ
19
chức nghiên cứu, tổng hợp các nguyên nhân để kịp thời rút kinh nghiệm và phòng
tránh, giảm thiểu nợ xấu trong tương lai và ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình
Định cũng không ngoài quy luật ấy. Ta có:
Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ vay tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh
Bình Định từ 2010-2012
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2012
1.Tổng dư nợ
698,72
729,49
830,04
-Nợ đủ tiêu chuẩn
667,14
693,96
791,78
-Nợ cần chú ý
15,68
17,61
19,25
-Nợ dưới tiêu chuẩn
7,96
8,40
9,11
dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng là một đòi hỏi cấp bách, thiết thực để
đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững đối với chi nhánh ngân hàng. Tuy nhiên tỷ
lệ nợ xấu của chi nhánh vẫn nằm trong mức chấp nhận được. Ta thấy tỷ lệ nợ xấu năm
20
2010, 2011, 2012 của chi nhánh lần lượt là 2,28%, 2,46%, 2,29% trong khi tỷ lệ nợ
xấu của hệ thống ngân hàng cùng thời điểm lần lượt là: 2,5% (trong khi chưa tính đến
nợ của tập đoàn Công nghiệp và Tàu thủy Việt Nam- Vinashin dự tính tăng khoảng
0,7%), 3,3%, 2,77%. Vì vậy, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh có sự tăng lên nhưng vẫn nằm
trong giới hạn cho phép và vẫn nhỏ hơn tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng. Từ đó
cho thấy chi nhánh đã rất cố gắng trong việc hạn chế sự gia tăng của nợ xấu nhưng vẫn
giữ được sự tăng trưởng tín dụng. Do đó chi nhánh cần phát huy hơn nữa.
Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi
2.2.
nhánh Bình Định
2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tín dụng để từ
chối cho vay (trong trường hợp trước khi cho vay) hoặc để ngăn ngừa xử lý kịp thời
(trong trường hợp đã cho vay). Có thể sắp xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng theo
các nhóm sau:
•
+
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng
qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: Phát
độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán.
+
Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi Hội đồng
quản trị hoặc Giám đốc điều hành có kinh nghiệm sâu rộng; Hội đồng quản trị hoặc
Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật;
Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn ra
thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời,
không có khả năng đối phó với những thay đổi.
+
Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không
thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm
đương cương vị then chốt.
+
Có tranh chấp trong quá trình quản lý.
+
Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây ấn tượng như
thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám đốc có
cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân.
•
+
Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế.
•
+
Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài
chính.
22
+
Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ
thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm;tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không
có.số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài;
hoạt động lỗ…
+
Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo đức, dáng vẻ của nhà kinh
doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều,
hư hỏng và lạc hậu.
2.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Thẩm quyền phán quyết:
Tổng Giám đốc ngân hàng TMCP Quân đội được thực hiện quyền phán quyết
Đồng thời làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn từ đó dễ dàng cho việc
quản lý, tìm hiểu, hỗ trợ và xử lý nếu có sai xót xảy ra. Quy trình tín dụng được sử
dụng trong ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay.
–
Giai đoạn trước khi cho vay: Trong giai đoạn này, hai phòng QHKHCN và phòng
QHKHDN đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận hồ
sơ xin vay cũng như tiến hành điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng
và phương án vay vốn và trinhf cho phòng thẩm định tiến hành phân tích thẩm định
khách hàng. Phòng QHKHCN (KHDN) chịu trách nhiệm tìm kiếm, quan hệ và làm
việc về các vấn đề liên quan về mảng KHCN (KHDN). Bộ phận thẩm định sẽ là nơi
tổng hợp các hồ sơ để thực hiện chức năng thẩm định và cho ý kiến. Từ đó trình lên
giám đốc chi nhánh để phê duyệt.
– Giai đoạn trong khi cho vay:
Thời gian cấp tín dụng cho một hợp đồng tín dụng:
Các dự án trong quyền phán quyết của chi nhánh:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không
quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng nhận được
đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng. Ngân hàng phải
quyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay đối với khách hàng. Nếu
quyết định không cho vay, ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằng văn bản
trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay.
Các dự án vượt quyền phán quyết của chi nhánh:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không
quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày ngân hàng nhận được
đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phải làm
đầy đủ thủ tục trình lên hội sở.
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không
quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
dụng tài sản bảo đảm tiền vay được NHNo & PTNT VN giao cho quản lý. Lãi tiền vay
được tính theo số ngày thực tế nhận nợ và số dư nợ của khoản vay.
Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi (bao gồm cả các kỳ trả nợ cụ thể đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng), nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được
điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi thì chi
nhánh được quyền chủ động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ hoặc
chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn và thông báo cho khách hàng biết.
25