Vấn đề thanh khoản của các ngân hàng việt nam giai đoạn 2007 2009 và khả năng năm 2010 - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠ I HỌC KIN H TẾ TPHC M
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀN G

VẤN ĐỀ THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM 2007-2009
VÀ KHẢ NĂNG 2010

G VHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Thực hiện: Nhóm 9, lớp NH Đêm 5 - K18.
Nguyễn Châu Hà
Nguyễn Thị Bích H ạnh
Nguyễn Hoàng Lan Hương
Lê Thị Thanh Loan
Đoàn Viết Bửu Phương
Ngô Thị Phượng
Ôn Ngọc Minh Trí

TPHCM, tháng 5 năm 2010


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THA NH KHOẢN TRONG NHTM .........................1
1.1. Thanh khoản ngân hàng và Rủi ro thanh khoản ngân hàng ................................1
1.1.1
Thanh khoản: ....................................................................................................1
1.1.2
Rủi ro thanh khoản:..........................................................................................1
1.2. Phân loại rủi ro thanh khoản: ..................................................................................1

Chỉ số (tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng: ..............21
2.3. Khả năng 2010 ........................................................................................................24
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến t ính thanh khoản của ngân hàng .......................26
2.4.1
Về diễn biến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ m ô .................................................26
2.4.2
Thị trường t iền t ệ chư a phát triển.................................................................27
2.4.3
Cơ cấu tài sản có không sẵn sàng đáp ứng thanh khoản cho NHTM và có
nhiều bất hợp lý ..............................................................................................................27
2.4.4
Cơ cấu tài sản nợ bất hợp lý..........................................................................28
2.4.5
M ột số nguy ên nhân khách quan khác: .......................................................28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁ P NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH KHOẢN
TRONG CÁC NHTM VIỆT NAM......................................................... 30
3.1. Về phía ngân hàng Nhà Nước: .............................................................................30
3.2. Về phía ngân hàng thương mại:............................................................................31
Tài liệu tham khảo:................................................................................................................. 33


Ch ương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM

CHƯƠNG 1 : TỔ NG QUAN VỀ TH ANH KHO ẢN TRO NG
NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Thanh kho ản ngân hàng và Rủi ro thanh khoản ngân hàng

1.1.1

Có thể phát sinh bất cứ lúc nào khi người gửi tiền rút tiền trước hạn và cả khi

đến hạn, nhưng NHTM không s ẵn có nguồn vốn để thanh toán, để chi trả. Với một
lượng tiền gửi được y êu cầu rút ra lớn và đột ngột buộc NHTM phải đi vay bổ sung
trên thị trường tiền tệ, phải huy động vốn đột xuất với chi phí vượt trội, hoặc bán bớt
tài sản để chuyển hoá thành vốn khả dụng đáp ứng nhu cầu chi trả. Để đáp ứng nhu
cầu ngay lập tức NHTM có thể phải bán tài sản với giá thấp hơn t hị trường hoặc vay
trên t hị trường với lãi suất cao để có lượng vốn khả dụng cần thiết.
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18

Trang 1


Ch ương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM

1.2.2

Rủi ro thanh khoản từ bên tài sản có
Chủ yếu phát sinh liên quan đến việc thực hiện các cam k ết tín dụng, cho vay.

Có cam kết tín dụng cho phép ngư ời vay vốn tiến hành rút tiền bất cứ lúc nào trong
thời hạn theo th oả thuận trong hợp đồng t ín dụng. Khi m ột ngư ời vay yêu cầu NHTM
thực hiện cam kết tín dụng thì NH phải đảm bảo đủ tiền ngay lập tức để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng nếu không NH sẽ phải đối mặt với uy tín trên thương trư ờng, thậm
chí đối m ặt với mất khả năng thanh toán. Tương tự nguy ên nhân rủi ro đến từ bên tài
sản Nợ khi đó NH TM sẽ phải huy động thêm nguồn vốn mới với chi phí cao hoặc bán
tài sản với giá thấp.
1.2.3

Rủi ro thanh khoản từ hoạt động ngoại bảng

Ch ương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM

là dòng t iền thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền
gửi đến hạn.
Thứ hai, do sự nhạy cảm v ới sự thay đổi về lãi suất đầu tư, nhất là các khoản
tiền gửi. Khi lãi suất đầu tư t ăng, m ột số ngư ời gửi tiền rút v ốn của họ ra khỏi ngân
hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích
cự c tiếp cận các khoản t ín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy, sự thay đổi lãi suất
ảnh hưởng cả khách hàng gử i tiền va vay tiền, kế đó cả hai tác động đến trạng thái
thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữ a, nhữ ng xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh
hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm
nguồn cung cấp thanh khoản và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vay mượn trên thị
trường tiền tệ.
Ngoại trừ hai nhân t ố trên, điều cơ bản là các ngân hàng phải đặt sự ưu tiên
cao đối với việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Mất cảnh giác trong khu vự c này có thể
làm tổn hại nghiêm trọng niềm t in của công chúng vào ngân hàng. Hãy tưởng tượng
phản ứng của công chúng ra sao, khi vào m ột buổi sáng nào đó, các cánh cửa của ngân
hàng đều khép kín, vì ngân hàng tạm thời thiếu tiền và không thể thanh toán cho các
chi phiếu nộp vào, hoặc thỏa mãn nhu cầu rút tiền gử i của khách hàng.
Dự phòng trước những t ình huống xấu như vậy, một trong nhữ ng nhiệm vụ
chính của n hà quản trị thanh khoản là duy trì mối liên hệ gần gũi với những khách
hàng gử i tiền có tầm cỡ của ngân hàng và những khách hàng đang nắm giữ những hạn
mức tín dụng lớn mà chư a sử dụng để xác định có hay không và khi nào việc rút vốn
xảy ra.
1.4.

Chiến lược quản trị thanh khoản

1.4.1


nhu cầu t hanh khoản của ngân hàng thương mại. Chiến lược n ày đòi hỏi dự trữ thanh
khoản dưới hình thức nắm giữ những bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu
là tiền mặt và các chứ ng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản ngân
hàng bán các t ài sản dự trữ để lấy tiền cho đến khi tất cả các nhu cầu thanh khoản đư ợc
đáp ứ ng đầy đủ.
1.4.2.2

Quản trị thanh khoản dựa v ào tài sản nợ (đi vay):

Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu đối với một ngân hàng bao gồm: vay qua đêm,
tiền vay ngân hàng Trung ương, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền
gửi khả như ợng có giá trị lớn…Chiến lược thanh khoản dựa trên tài sản nợ được hầu
hết các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi và có thể lên đến 100% nhu cầu thanh khoản
của họ.
Vay mượn thanh khoản là cách tiếp cận đầy rủi ro để một ngân hàn g giải quyết vấn đề
thanh khoản (nhưng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao nhất) do bởi biến động lãi
suất trên thị trường tiền t ệ và khả năng thay đổi về sự sẵn có của các khoản tín dụng.
Sẽ là khó khăn cho ngân hàng trên cả hai phương diện: chi phí và sự sẳn có của n guồn
vốn. Chi phí vay mượn thường xuyên biến động và tất nhiên làm tăng thêm mức độ
không ổn định của lợi nhuận. Hơn nữa, một ngân hàng có khó khăn về tài chính thì
hầu như thư ờng là về nguồn thanh khoản đã vay mượn, nhất là khi sự hiểu biết về
những khó khăn của ngân hàng lan rộng và người gửi tiền rút vốn ồ ạt. Cùng lúc, các

Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18

Trang 4


Ch ương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM


(QĐ297/1999/QĐ-NHNN).
Tài sản có có thể sử dụng để thanh toán ngay
Tỷ lệ về khả năn g chi trả =
Tài sản nợ phải t hanh toán ngay
Tài sản có có thể sử dụng ngay để chi trả bao gồm: tiền m ặt, tiền gử i tại ngân

hàng Nhà nước, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thư ơng m ại khác và t ại các tổ
chức t ín dụng trong và ngoài nước, tiền gử i có kỳ hạn tại các ngân hàng thư ơng m ại

Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18

Trang 5


Ch ương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM

khác và tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các giấy tờ có giá đến hạn thanh
toán hoặc có thể bán ngay đư ợc hoặc có thể chiết khấu tại ngân hàng Nhà nước vv…
Tài sản nợ phải thanh toán ngay: t ối thiểu 15% số dư tiền gửi không kỳ hạn và
tiết kiệm không kỳ hạn của tổ chức và cá nhân, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ
hạn đến hạn thanh toán cả gốc và lãi, những khoản vay của các tố chứ c tín dụng khác
đã đến hạn thanh toán vv…
1.5.3

Sử dụng các biện pháp dự báo nhu cầu thanh khoản:
Để xác định nhu cầu thanh khoản, các phương pháp sau đây được các ngân

hàng áp dụng: phương pháp nguồn vốn và sử dụng vốn, phư ơng pháp cấu trúc v ốn,
phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống, phương pháp các chỉ s ố thanh khoản.
Mỗi phương pháp dựa trên một số giả thuyết cụ thể, và kết quả thu đư ợc chỉ là

ra đời của Quỹ hỗ trợ phát triển nay là N gân hàng phát triển.
Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần được củng cố để lớn mạnh. Cũng
có vài vụ sáp nhập bắt buộc đ ể loại bỏ những ngân hàng thư ơng m ại cổ phần nhỏ
không có khả năng tồn t ại. K ết quả, quan niệm thương mại trong hệ thống ngân hàng
đã được tăng cư ờng, khu vực ngân hàng đã đư ợc củng cố và Việt Nam đạt được sự ổn
định t ài chính kể cả khi khu vực xãy ra cuộc khủng hoảng t ài chính tiền tệ năm 1997.
Vào đầu năm 2001, Việt Nam tiếp tục thực hiện một chương trình cải cách hệ
thống ngân hàn g toàn diện được tiến hành trong nhiều năm nhằm tăng cường khuôn
khổ thể chế, giám sát và quản lý cho một khu vực n gân hàng hiệu quả hơn; đa dạng
hoá khu vự c ngân hàn g thông qua phát triển thị trường vốn; nâng cao tính m inh bạch
và tự chịu trách nhiệm của khu vực tài chính; cải thiện năng lực tài chính của hệ thống
ngân hàn g; áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động ngân hàng; xây dựng các

Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18

Trang 7


Ch ương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010

chính sách khuyến khích các ngân hàng thương m ại hoạt động trên cơ sở thư ơng m ại
hơn. Mục đích chính của chương trình cải cách là nâng cao năng lực cạnh tranh cho
từng ngân hàng trong nước và toàn bộ hệ thống để chuẩn bị hội nhập quốc tế.
Cơ chế quản lý tín dụng, ngoại hối và lãi suất được n ới lỏng để phù hợp hơn
với cơ chế thị trường. Những hạn chế đối với hoạt động của các ngân hàng nước ngoài
đã được xoá bỏ dần. Đã có sự minh bạch hơn trong quá trình xây dự ng các quy định và
trong giám sát ngân hàng. Khuôn khổ pháp lý tiếp tục được cải cách.
Điểm cốt lõi trong các nỗ lực cải cách đ ối với các ngân hàng thương mại là
tăng vốn để tiến tới đạt được hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế là 8% và giải
quyết vấn đề nợ xấu. Quá trình cơ cấu lại đã đạt đư ợc một số tiến bộ. Khoảng gần 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status