ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn.Qua đó giúp sinh viên ra trường sẽ ngày càng hoàn thiện hơn về kiến thức
lí luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn
của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã
Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
Trong suốt quá trình thực tập, em nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và anh
chị nơi thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cô giáo bộ môn,
đặc biệt là Thầy giáo - ThS. Hoàng Hữu Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khóa luận của em không thể tránh khỏi những
thiếu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến
đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Huy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam ..........................................14
Bảng 2.2: Phân bố đất dốc và thoái hóa đất ở các vùng............................................16
Bảng 2.3: Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới ................18
Bảng 2.4: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên cả nước .19
BVTV
2.
ĐVT
Đơn vị tính
3.
FAO
Food and Agricuture Ogannization – Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc
4.
KC
5.
L
6.
LM
7.
LMU
Sản xuất
13.
UBND
14.
VH
Very High – Rất cao
15.
VL
Very Low - Rất thấp
Khoảng cách
Low - Thấp
Lúa mùa
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
3.2.2. Thời gian ............................................................................................ 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................. 27
3.3.2. Đánh giá tiềm năng đất đai ................................................................ 27
3.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Quang ..................... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................ 27
3.4.2. Phương pháp điều tra ......................................................................... 28
3.4.3. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................ 28
3.4.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu .................................................. 28
3.4.5. Phương pháp điều tra nông hộ ........................................................... 28
3.4.6. Phương pháp đánh giá đất của FAO .................................................. 29
3.4.7. Phương pháp phân vùng nghiên cứu.................................................. 29
3.4.8. Phương pháp xác định các đặc tính của đất đai ................................. 29
3.4.9. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ................ 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 31
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................... 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Xuân Quang ........................................ 34
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Quang ...................................... 39
4.1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Quang ....... 43
4.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................ 46
4.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................. 46
4.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội .................................................................... 51
4.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường ........................................................... 52
4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ...... 53
vi
4.3.1. Nguyên tắc lựa chọn .......................................................................... 53
2012) [12] .
Xuân Quang là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang. Đây là một xã thuần nông nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính. Hiện
nay, trên địa bàn xã quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ,
quá trình này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất đai
và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sang sử
dụng vào mục đích khác dòi hỏi xã Xuân Quang phải phát huy được thế mạnh và
tiềm năng đất đai cũng như lao động của mình. Đồng thời để áp dụng được yêu cầu
phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử
dụng đất. Từ đó định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp
lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời
2
được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: Hoàng Hữu Chiến, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp
xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm của các loại hình sử dụng đất trong mỗi quan hệ giữa
tài nguyên đất, môi trường và điều kiện sinh thái nông nghiệp.
- Trên cơ sở các nguồn tài liệu đánh giá hiệu quả đất đai, xác định mức độ
thích hợp đất đai hiện tại trên địa bàn xã Xuân Quang từ đó xác định các loại hình
sử dụng đất thích hợp cho tương lai.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
tại xã Xuân Quang.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu nhập đầy đủ các số liệu, đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự
phát triển (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn thế Hùng, 1999) [4].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “Đất đai
là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng
khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang – trên
mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với
các thành phần khách quan khác) giữ vai trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với
hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Vũ Ngọc Tuyên, 1994) [15].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí ngiệm
về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng;
Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác.
4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C. Mác đã nhấn mạnh
“đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí
nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vât chất, là vị trí để định
cư, là nền tảng của tập thể”. Thưc tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài
người, sự hình thành và phát triển của mọi nền tảng văn hóa, các văn minh vật chất,
văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền
tảng cơ bản – sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu,
đặc biệt không thể thay thế. Đất không chỉ là cơ sở không gian, đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:
sử dụng đất. Công tác đánh giá đất trên thế giới đã đại được nhiều thành tựu to lớn
trong nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông nghiệp.
2.2.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia đã đề ra nội dung và
phương pháp của mình. Tuy có nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn chủ yếu
có hai khuynh hướng: Đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên có xêm xét tới những
điều kiện kinh tế - xã hội và đánh giá kinh tế đất có xem xét tới những điều kiện tự
nhiên. Dù là đánh giá theo phương pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và
loại sử dụng đất cụ thể để đánh giá, kết hợp được thể hiện bằng các bản đồ, báo cáo
và các số liệu thống kê.
2.2.2.1. Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ) được hình thành từ những
năm đầu thập kỷ 50 củ thế kỷ XX và hoàn thiện vào năm 1986 để phục vụ cho đánh
giá đất và thống kê chất lượng đất đai nhằm mục đích xây dựng chiến lược quản lý
và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang
Xô Viết. Kết quả đánh giá đất dã giúp cho việc hoạch định chiến lược sử dụng và
quản lý nguồn tài nguyên đất đi trên phạm vi toàn liên bang phân vùng nông nghiệp
tự nhiên (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [16]
Thống kê các đặc tính cơ bản của đất đai để hướng cho các mục đích sử dụng
và bảo vệ đất hợp lý. Tuy nhiên, đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chưa
đi sâu một cách cụ thể từng loại sử dụng, phương pháp mới chỉ tập chung chủ yếu
6
vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa có những quan tâm cân nhắc
tới các điều kiện kinh tế xã hội.
2.2.2.2. Phương pháp đánh giá đất đai ở Mỹ
Năm 1951 Cục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) đã xây dựng
phương pháp phân loại khả năng thích nghi đấ có tưới (Irrigation land suitabitily
classification). Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng được (arable) đến
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất đai
như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử dụng
đất và hệ thống sử dụng đất.
Tiếp đó, đề cương này đuợc bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài
liệu hướng dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau như:
- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed
agriculture, 1983).
- Đánh giá đất cho nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated
agriculture, 1985).
- Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh (Land evaluation for
extensive grazing, 1989).
- Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for development, 1990).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng
đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, 1992).
Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất đai cùng
với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác
nhau tham khảo. Tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản xuất của từng nước để
vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã “dung hòa” các phương pháp đánh
giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy được ưu điểm của các phương pháp
đánh giá đất đai khác nhau. FAO đã đề ra phương pháp đánh giá đất đai dựa trên cơ
sở phân loại đất thích hợp “Land suitability classification”. Cơ sở phương pháp này
là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất với phân tích các khía
cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường để lựa chọn phương án sử dụng tối ưu. Đề
cương đánh giá đất của FAO đã nêu ra các nguyên tắc như sau:
8
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá phân hạng cho các loại hình sử
Thu
thập tài
liệu
3
Xác định
loại hình
sử dụng
đất(LUT)
Xác định
đơn vị đất
đai
5
6
7
Đánh
giá khả
năng
thích
hợp
Xác
định
hiện
trạng
- Bước 1: Xác định mục tiêu
Đây là bước khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể.
- Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập các tài
liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bước 3: Xác định đơn vị đất đai
Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả điều
tra tài nguyên đất (khí hậu, loại đất, thực vật bề mặt đất, nước ngầm). Mỗi một
LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện đất, thoát nước,
thảm thực vật, v.v khác với LMU kề bên.
- Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liên
quan đến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt trong quá
trình sử dụng đất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các điều kiện tổng
quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng đánh giá đất.
- Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu sử
dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng thích hợp đất đai
cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
- Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình sử dụng
đất cho từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo sự ổn định về
môi trường.
- Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất
Đây là bước chuyển tiếp giữa công tác đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất
dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.
- Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Từ kết quả xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất để đưa ra định
hướng sử dụng đất có hiệu quả.
- Bước 9: áp dụng của việc đánh giá đất
dụng đất khác nhau với nhiều đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng các nhà quy hoạch quản lý đất đai trong
toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất đai của FAO, những kinh
11
nghiệm của các nhà chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước cho
công tác đánh giá đất ở Việt Nam. Đã có nhiều dự án nghiên cứu, các chương trình
thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO được tiến hành ở cấp từ
vùng sinh thái đến tỉnh - huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia đã triển khai từ Bắc
đến Nam và thu được kết quả. Các nhà khoa học đất trên toàn quốc đã nghiên cứu
đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất ở đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (1991-1995). Năm 1995, Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kêt quả bước đầu của
chương trình đánh giá đất ở Việt Nam để xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất
sử dụng tài nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và
2010). Nguyễn Đình Bồng (1995) [2] cũng đã vận dụng phương pháp đánh giá đất
theo FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất trống đồi trọc ở
Tuyên Quang. Từ những năm 1996 đến nay các chương trình đánh giá đất cho các
vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh đến huyện trọng điểm của một số tỉnh đã được
thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng
đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở (Đỗ Nguyên Hải, 2000) [7].
Có thể khẳng định được: nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO đã
được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ cho chương trình quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như trong các dự án quy
hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên cứu đất ở Việt Nam đang
và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp đánh giá đất của FAO vào các
vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau sao cho phù hợp với các điều kiện sinh thái,
cấp tỷ lệ bản đồ, các điều kiện kinh tế - xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện việc đánh
giá đất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt Nam (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [7].
kiện sinh hoạt của con người. Yếu tố khí hậu tác động đến các trị số nhiệt ẩm, lượng
mưa, gió, bão,..những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
- Điều kiện đất đai: sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, chế độ nhiệt, chế
độ nước, độ dốc,...dẫn đến sự khác nhau của đất đai, khí hậu, do đó mà nó làm ảnh
hưởng đến sản xuất và sự phân bố của các ngành nông, lâm nghiệp, ảnh hưởng tới
phương thức sử dụng đất, nó cũng là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng.
Mỗi vùng địa lý khác nhau đều có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, các yếu
tố này ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất vì vậy cần tuân thủ theo các quy luật tự
13
nhiên, tận dụng các lợi thế của điều kiện tự nhiên để sử dụng đất một cách hiệu quả
cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Yếu tố về kinh tế - xã hội
Nhân tố về kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: dân số, lao động, thông tin
và quản lý chính sách, chế độ xã hội, môi trường và chính sách đất đai, cơ cấu kinh
tế, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật công nghệ....các nhân tố xã hội có ý nghĩa quyết định, chủ đạo về
việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất nó bị ảnh hưởng bởi
những yêu cầu của xã hội, bởi những mục tiêu của kinh tế trong từng giai đoạn từng
thời kỳ nhất định.
Đối với những nhân tố nêu trên thì tùy thuộc vào từng vùng miền khác nhau
có những yếu tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi
cần khai thác hết tiềm năng của nó, còn những nhân tố hạn chế thì tìm ra những giải
pháp để khắc phục từ đó đưa ra được hướng sử dụng đất hiệu quả hợp lý nhất.
2.4.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là thành
phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây
Loại đất
Theo các vùng sinh thái tự nhiên
Diện
tích
Vùng
Đồng
Trung
Núi
biển
bằng
du
thấp
Núi cao
Độ dốc≥250
12.391
133
67
12
0
Đất phèn
2.146
426
1.714
0
0
0
Đất mặn
911
655
336
0
Tổng
(Nguồn: sinh thái môi trường đất – Lê Văn Khoa) [8]
15
- Sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử dụng
phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khóa của sự thành công trong
cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm bảo nhu cầu về
lương thực, thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần đây con người đã lo ngại về
ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và sức
khỏe con người, làm cho đất giảm độ phì,làm đất mất cân bằng dinh dưỡng trong hệ
thống đấtvà tăng độc tố Al3+, Fe3+, Mn3+ gây thoái hóa môi trường đất.
- Chặt phá rừng: chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy
rừng đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá hủy và giảm sút nhanh chóng. Do đó
gây ra các hiện tượng như thiên tai, xói mòn nghiêm trọng, khí hậu nhiều nơi bị
biến đổi thất thương, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn kiệt đã gây trở ngại đến sản
xuất và đời sống của con người.
- Chọn cách trồng không đúng: mỗi một loại cây đòi hỏi một cách trồng khác
nhau. Chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp sẽ ảnh hưởng tới
năng suất, môi trường đất và dẫn đến nhiều nơi trở thành hoang mạc hóa. điển hình
là biện pháp trồng thuần, trồng chay, trồng không có biện pháp giữ đất, giữ nước
nhất là trên đất dốc để cho hạt mưa và dòng chảy va đập vào đất rửa trôi các chất
dinh dưỡng của đất làm cho đất bị thoái hóa đất nhanh chóng.
- Nương rẫy du canh: canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sản xuất chủ
yếu và cũng là cách sử dụng đất chủ yếu chủa người dân miền núi. Người dân chặt
đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa...sau 3 – 4 vụ trồng trọt, bỏ hóa đất cho cây
cối mọc lại để độ phì của đất được phục hồi rồi quay trở lại canh tác tiếp. Tuy nhiên
do hiện nay dân số tăng nhanh nên việc sử dụng đất ngày càng nhiều do đó mà đất
đã không còn thời gian để nghỉ ngơi, bị khai thác kiệt màu gây ảnh hưởng ngày
Đất thoái hóa
Diện tích
(triệu ha)
%
9,8
9,3
94,9
0,9
9,2
7,8
79,6
Bắc Trung Bộ
5,2
4,2
80,8
0,6
1,3
23,6
3,3
60,0
Tổng số
24,9
21,6
núi Bắc Bộ
3,4
17,6
(Nguồn: sinh thái môi trường – Lê Văn Khoa) [8]
Loại đất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng tập
trung chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên. Diện tích đất thoái hóa ở
vùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiểm tỷ lệ cao với diện tích
là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của vùng. Do đó chúng ta cần phải
tìm ra những giải pháp sử dụng đất một cánh hợp lý và hiệu quả nhất.
2.4.4.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật
thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) [18].
xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường
chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội
phát triển.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn
Ngọc Nông, 2008) [11].
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực
phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng