Luận văn một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản tại công ty XNK tổng hợp 1 GENERALEXIM - Pdf 37

mục lục
mục lục..................................................................................................................1
...............................................................................................................................2
LI MU.........................................................................................................3
chơng i..................................................................................................................5
vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu hàng hoá
trong nền...............................................................................................................5
kinh tế mở.............................................................................................................5
i- Vai trò nội dung của hoạt động xuất khẩu.......................................5

1. Khái niệm.................................................................................................5
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu..............................................................5

Thép...................................................................................................................................8

2.4. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với Việt Nam....9

ii- nội dung xuất khẩu hàng hoá ở công ty chuyên doanh
xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu chủ yếu.......................10

1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá........................................10
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu..........................................................20

iii- các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của một
doanh nghiệp.....................................................................................................22

1. Các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô..............................................22
2. Các quan hệ kinh tế quốc tế...................................................................23
3- Các yếu tố chính trị, Chính phủ và pháp luật........................................24
Chơng II..............................................................................................................25
thực trạng xuất khẩu nông sản...........................................................................25


1. Kết quả kinh doanh hàng nông sản của Công ty..................................44
2. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản theo thị trờng...............................46

v- phân tích mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đối với
công ty XNK Tổng hợp i...............................................................................48

1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Công ty.......................................48
2. Phân tích cơ hội và thách thức đối với Công ty XNK Tổng hợp I.......49
1


chơng iii..............................................................................................................51
những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản ở công ty xuất
nhập khẩu tổng hợp i..........................................................................................51
i - chiến lợc phát triển hàng nông sản trong thời gian tới...51

1. Tiềm năng sản xuất hàng nông sản của Việt Nam................................51
2. Hớng chiến lợc của Việt Nam nhằm phát triển ngành nông sản..........53

ii- phơng hớng hoạt động xuất khẩu nông sản ở Công ty xuất
nhập khẩu tổng hợp i...................................................................................53

1. Thị trờng.................................................................................................54
2. Hỗ trợ Marketing trong kinh doanh hàng nông sản..............................54
3. Hoàn thiện khâu thu mua.......................................................................55
4. Thực hiện quá trình hạch toán nghiệp vụ..............................................56
5. Hoàn thiện khâu thanh toán...................................................................57
Việc thu tiền càng thuận lợi, càng nhanh càng tốt cho doanh nghiệp, nó
giúp cho Công ty tăng nhanh tốc độ quay vòng vốn, tăng lợi nhuận cho

Từ đặc điểm nền kinh tế là một nớc nông nghiệp với dân số chủ yếu tham
gia vào hoạt động nông ngiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng
xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát
triển kinh tế đất nớc. Chính vì vậy nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến
khích sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản.
Mặt hàng nông sản là một trong những mặt hàng đợc Công ty XNK Tổng hợp
I chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình. Qua thực tế thực tập
tốt nghiệp tại Công ty XNK Tổng hợp I cho thấy Công ty đã tìm ra cho mình
hớng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu, góp phần đa nền kinh tế đất nớc
phát triển. Song bên cạnh những thành công mà Công ty đã đạt đ ợc vẫn còn
những hạn chế nhất định trong việc xuất khẩu mặt hàng nông sản. Vì vậy
đề tài " Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông
sản tại Công ty XNK Tổng hợp I "đợc chọn để nghiên cứu. Đề tài tổng
kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu, phân tích và đánh
giá tình hình xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty. Trên cơ sở đó đề tài đa
ra một số kiến nghị và giải pháp cơ bản để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
hàng nông sản của Công ty.

3


Luận văn tốt nghiệp dợc kết cấu gồm 3 chơng
Chơng I: Vai trò nội dung và các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất
khẩu hàng hoá trong nền kinh tế mở.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty XNK Tổng hợp I.
Chơng III: Những giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động xuất khẩu hàng nông
sản ở Công ty XNK Tổng hợp I.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tác giả đã nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của
thầy giáo hỡng dẫn PTS. Nguyễn Thờng Lạng cùng các thầy cô giáo trong khoa
Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế. Sự góp ý tạo điều kiện của Ban giám đốc, phòng

2.1. Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng hoá của
quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa ngời sản xuất nớc này
với ngời tiêu dùng nớc khác. Nền kinh tế xã hội phát triển nh thế nào phụ thuộc rất
lớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này, vai trò của xuất khấu đối với nền kinh
tế thế giới nói chung thể hiện qua các điểm sau:
- Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ giúp cho nền kinh tế của các quốc
gia có điều kiện xích lại gần nhau hơn góp phần vào xu thế toàn cầu hoá
nền kinh tế thế giới, cũng chính thông qua xuất khẩu các nớc trên thế giới có
thể khai thác đợc lợi thế của nớc mình, sử dụng tốt các nguồn tài nguyên,
nguồn nhân lực...
- Hoạt động xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho các quốc gia cùng nhau trao đổi
phơng pháp quản lý, trao đổi thành tựu khoa học tiên tiến... Đây là yếu tố then
5


chốt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Không những cho
phép tăng khối lợng sản phẩm mà còn tăng chất lợng sản phẩm, tăng tính đa
dạng của sản phẩm, tiết kiệm chi phí lao động xã hội.
- Hoạt động xuất khẩu góp phần tạo nên sự liên kết giữa các nền kinh tế
của các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy sự pháp triển của các hoạt động kinh
tế đối ngoại khác nh: dịch vụ thơng mại, bảo hiểm, thông tin liên lạc quốc tế,
dịch vụ tài chính tín dụng quốc tế hay kinh doanh du lịch quốc tế...
- Hoạt động xuất khẩu tăng cờng hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế là
một mắt xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế, góp
phần nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trờng quốc tế.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ kích thích sản xuất và tiêu dùng
trong nền kinh tế mỗi quốc gia. Từ đó làm cho khối lợng sản phẩm và nhu cầu
tiêu dùng trong nền kinh tế thế giới tăng lên.
2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

phần giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội kéo theo.
- Xuất khẩu là cơ sở để các nớc mở rộng các quan hệ hợp tác với các nớc
trên thế giới, đồng thời gắn liền sản xuất trong nớc với phân công lao động
quốc tế. Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu là một trong những nội dung
chính trong chính sách kinh tế đối ngoại của mỗi nớc đối với phần còn lại của
thế giới.
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào
cho quá trình sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc và tạo ra những tiền
đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc.
Nói cách khác xuất khẩu chính là cơ sở tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến từ thế giới bên ngoài thúc đẩy thực hiện thành công quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc.
- Xuất khẩu góp phần thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
một nền kinh tế đóng sang một nền kinh tế hớng ngoại. Bởi vì xuất phát từ
những nhu cầu của thị trờng thế giới để sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm
mà thị trờng thế giới cần. Việc đó có tác động tích cực từng bớc chuyển đổi cơ
cấu kinh tế trong nớc một cách hợp lý hơn từ đó góp phần nâng cao đời sống
của nhân dân.
Nh vậy, có thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo động lực cần thiết cho việc
giải quyết các vấn đề thiết yếu của nền kinh tế mỗi quốc gia, thúc đẩy quá
trình chuyên môn hoá sản xuất và còn giúp các nớc khai thác triệt để lợi thế
của mình trong phân công lao động quốc tế. Điều này nói lên tính khách quan
của việc tăng cờng xuất khẩu trong quá trình phát triển nền kinh tế của mỗi nớc. Ví dụ sau sẽ chứng minh rõ hơn lợi ích của thơng mại
Chẳng hạn trong nền kinh tế thế giới chỉ có hai quốc gia với hai loại hàng
hoá là thép và vải.
Bảng 1: Lợi ích TMQT đối với mỗi quốc gia và đối với nền kinh tế
thế giới
Quốc gia
Hàng hoá
Thép ( Kg/1 giờ công )

* Sau khi có Thơng mại Quốc tế:
Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất vải
Đài Loan chuyên môn hoá sản xuất thép
- Việt Nam đạt lợi ích tối đa khi trao đổi theo tỷ lệ của Đài Loan
6 thép = 3 vải
3 thép = 1 vải
--> Lợi ích tăng thêm là: 12 - 1 = 11 thép
- Đài Loan đạt lợi ích tối đa khi trao đổi theo tỷ lệ của Việt Nam
1 thép = 4 vải
6 thép = 24 vải
--> Lợi ích tăng thêm là: 24 - 3 = 21vải
Sản phẩm toàn thế giới là 12 thép và 8 vải
Ví dụ trên đợc minh hoạ bằng đồ thị sau:
Thép

Thép

Đài Loan

12

Việt nam

6

1
3

24 Vải


học phải tìm lời giải đáp để đa xã hội tiến lên vì chính các nghịch lý đólà đầu
bài cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học và là mục tiêu công
việc cho các doanh nghiệp.
Sự phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đề cần
giải quyết, mà một trong những vấn đề thấy rõ nhất đó là nghịch lý trong phát
triển của nông thôn. Chính phủ đã xác định trọng tâm phát triển kinh tế hiện
nay là vấn đề nông nghiệp- nông thôn- nông dân. ở khu vực có tới 80% dân số
hiện nay đang có nhiều vấn đề cần giải quyết, có thể mô tả ở sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1: Nghịch lý trong phát triển nông thôn
-Thừa lao động trầm
trọng
-Hàng hoá nông sản d
thừa so với nhu cầu
-Tài nguyên thiên
nhiên cha khai thác hết

+

Một cái gì đó
còn thiếu

?

=

-Thiếu dinh dỡng
-Thiếu các phơng tiện
tối thiểu(nhà ở, điện, n
ớc sạch)
-Thiếu đầu t về giáo dục


1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Trong giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ ngoại thơng có những nét
đặc trng riêng, phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thơng mại trong nớc. Vì
thế doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu muốn tiến hành hoạt động của mình
có hiệu quả thì cần tuân thủ các bớc sau:

10


Sơ đồ số 2: các bớc thực hiện xuất khẩu hàng hoá
Bớc 1
Nghiên cứu thị trờng

Bớc 2
Xây dựng chiến lợc,
kế hoạch xuất khẩu

Bớc 3
Ký kết thực hiện hợp
đồng xuất khẩu

Bớc 4
Phân tích đánh giá
hiệu quả

1.1. Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các
thủ tục, kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh có đầy đủ những thông
tin cần thiết về thị trờng, từ đó có thể đa ra những quyết định chính xác. Chính

- Mặt hàng thị trờng đang cần là gì ? Để trả lời câu hỏi này đòi hỏi các
nhà doanh nghiệp phải nhạy bén, biết sử dụng, thu thập, phân tích thông tin về
thị trờng xuất khẩu, vận dụng đợc các quan hệ bán hàng để từ đó có đợc thông
tin cần thiết về mặt hàng, chủng loại, quy cách, mẫu, mã...
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào? Việc tiêu dùng các mặt
hàng thờng tuân theo một tập quán tiêu dùng nhất định, phụ thuộc vào thời
gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cung cầu
của mặt hàng đó.
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Chu kỳ sống của
mỗi sản phẩm bao gồn bốn giai đoạn: Triển khai, tăng trởng, bão hoà, suy
thoái. Do vậy, nhà xuất khẩu đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống để từ đó có
biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu.

12


Sơ đồ số 3: chu kỳ sống của sản phẩm
Lợi nhuận

Chu kỳ SP mới
Triển
khai

Tăng
trởng

Bão hoà

Suy thoái Phát triển
sản phẩm mới


tế khi lựa chọn thị trờng. Vậy nên lựa chọn thị trờng phải chú ý vấn đề.
- Thị trờng và dung lợng thị trờng: Nhà xuất khẩu phải tìm hiểu và nắm
đợc các thông tin về các nhân tố làm thay đổi thị trờng và dung lợng thị trờng
nh:
+ Các nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có tính chu kỳ: Đó là sự
vận động của tình hình kinh tế các nớc xuất khẩu, tính thời vụ trong sản xuất
lu thông và phân phối hàng hoá. Việc nghiên cứu ảnh hởng này có ý nghĩa
quan trọng quyết định việc định thời gian, địa điểm và đối tác giao dịch.
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi dung lợng thị trờng, nh
các nhân tố cơ bản sau:
* Các biện pháp, chính sách của Chính phủ hoặc các tập đoàn t bản lớn
cũng có ảnh hởng lớn tới sự thay đổi dung lợng thị trờng.
* Thị hiếu, tập quán tiêu dùng của thị trờng là giới hạn quan trọng dối với
sự biến đổi dung lợng thị trờng, đây là yếu tố mà nhà kinh doanh có thể tác
động bằng các biện pháp để hớng dẫn thị hiếu hoặc thay đổi thị hiếu của ngời
tiêu dùng.
+ Các nhân tố ảnh hởng có tính tạm thời tới dung lợng thị trờng đó là
việc đầu cơ trên thị trờng gây đột biến về cung cầu và sự biến động của các
chính sách chính trị-xã hội và các yếu tố biến động của thiên nhiên.
- Vấn đề biến động giá cả trên thị trờng.
Việc phân tích và xác định xu hớng biến động giá cả trên thị trờng quốc
tế là cơ sở để giúp các nhà sản xuất xác định đợc mức giá tối u cho mặt hàng
xuất khẩu. Do đó, ngời xuất khẩu phải nắm vững và có đầy đủ thông tin về sự
biến động giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế cũng nh giá nguồn hàng
cung cấp trong nớc để có biến pháp thích hợp tăng hiệu qủa trong việc xuất
Tính toán và phân
Phân tích thị trờng
khẩu hàng hoá.
tích chi phí

Báo giá và thực hiện


Nghiên cứu giá cả đợc coi là một vấn đề chiến lợc bởi nó ảnh hởng trực
tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Định giá hàng hoá đúng sẽ
giúp cho các nhà kinh doanh dành thắng lợi trong kinh doanh.
c- Lựa chọn đối tác kinh doanh (bán cho ai?)
Trong hoạt động xuất khẩu, để có thể thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài
một cách thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, doanh nghiệp phải
thông qua một hay nhiều Công ty đang hoạt động trên thị trờng đó, họ có kinh
nghiệm thị trờng mình cần hớng tới cũng nh địa vị pháp lý để đảm bảo cho
hai bên hoạt động một cách thuận lợi. Nhng khi lựa chọn đối tác cần phải chú
ý tới:
- Quan điểm kinh doanh của đối tác
- Lĩnh vực kinh doanh của đối tác
- Khả năng về tài chính.
- Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
- Những ngời đại diện cho Công ty kinh doanh và phạm vi trách nhiệm
của họ đối với Công ty nếu ngời giao dịch trực tiếp là đại diện của Công ty.
Khi lựa chọn đối tác giao dịch, phơng án tối u là trực tiếp giao dịch, ký
kết hợp đồng với bạn hàng kinh doanh hạn chế những hoạt động trung gian.
Nên u tiên những bạn hàng đã có quan hệ làm ăn quen thuộc. Trong một số trờng hợp có thể sử dụng các trung gian nếu xét thấy cần thiết và có hiệu quả đó
là khi chúng ta thâm nhập vào thị trờng mới.
Việc lựa chọn đối tác sáng suốt và chính xác là cơ sở vững chắc để dẫn
đến thành công trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.
15


1.2. Xây dựng chiến lợc, kế hoạch xuất khẩu
Dựa vào kết quả thu đợc từ việc nghiên cứu thị trờng, các đơn vị kinh

đồng. Một trong hai bên nếu vi phạm sẽ bị xử lý, chính vì vậy khi ký kết hợp
đồng với đối tác cần phải căn cứ vào:
- Các định hớng kế hoạch của Nhà nớc, các chính sách, chế độ các chuẩn
mực kinh tế-xã hội hiện hành.
- Khả năng phát triển của sản xuất kinh doanh, chức năng hợp đồng kinh
tế của mỗi bên
- Nhu cầu thị trờng, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng.
- Tính hợp pháp của hợp đồng kinh tế và khả năng đảm bảo về tài sản của
16


mỗi bên khi ký kết.
* Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá bao gồm các nội dung.
- Số hợp đồng.
- Ngày, tháng, năm và nơi ký kết hợp đồng.
- Các điều khoản của hợp đồng trong đó có những điều khoản bắt buộc là:
+ Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu.
+ Điều 2: Giá cả, đơn giá, tổng giá trị.
+ Điều 3: Thời gian, địa điểm và phơng tiện giao hàng.
+ Điều 4: Điều kiện xếp hàng, thởng phạt.
+ Điều 5: Giám định hàng hoá.
+ Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu.
+ Điều 7: Điều kiện thanh toán.
+ Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
+ Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp.
+ Điều 10: Hiệu lực hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng cần lu ý các điểm sau:
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên soạn thảo, bên kia cần xem xét kỹ
lỡng và cho ý kiến, nên dùng ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo.
- Ngời ký hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung


Hoàn thành
bộ CTTT

Mua bảo
hiểm

Giao hàng
lên tầu

1.4 Phân tích đánh giá hiệu quả
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh xuất khẩu hàng hoá thông
qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a. Hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế
Hiệu quả kinh doanh =

(1)

- Chi phí đầu vào =
- Kết quả đầu ra:
TR = P * Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu
P: Giá cả hàng hoá
Q: Số lợng hàng hoá
Công thức (1) phản ánh xuất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để
có một đơn vị kết quả đầu ra cần tiêu hao hết bao nhiêu đơn vị chi phí (hoặc
vốn) ở đầu vào.
b. Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng xuất khẩu
Chẳng hạn dự định xuất mặt hàng giá quốc tế FOB (tại Hải Phòng) 1000
USD/tấn với khối lợng 1 tấn. Tổng chi phí (bao gồm giá mua và các chi phí

X=
Trong đó: F: Chi phí cố định
V: Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
P: Giá đơn vị sản phẩm.
f. Hiệu quả của việc xuất khẩu (HX)
Hiệu quả của việc xuất khẩu đợc xác định bằng cách so sánh ngoại tệ
thu đợc do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra
cho việc sản xuất hàng xuất khẩu đó (giá trị dân tộc của hàng hoá).
HX =
Trong đó: HX: Hiệu quả tơng đối của việc xuất khẩu
TX: Doanh thu (bằng ngoại tệ)
CX: Chi phí sản xuất sản phẩm sản xuất (bao gồm cả vận tải
đến cảng xuất)
h. Doanh lợi xuất khẩu trong điều kiện tín dụng
Khi bán hàng xuất khẩu trong điều kiện tín dụng, tiền bán hàng thu đợc
sẽ bị thay đổi do có lãi suất tín dụng. Mặt khác nớc xuất khẩu sẽ bị giảm một
lợng tiền nhất định trong nền kinh tế trong thời gian cấp tín dụng xuất khẩu.
Tất cả các hậu quả kinh tế ấy mang lại nguồn lợi bổ sung hay những mất mát.
19


Chính vì vậy cần đợc tính toán khi xác định chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu.
DX = =
Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu trong điều kiện tín dụng.
Tx: Thu nhập dòng về xuất khẩu.
TCx: Tổng chi phí xuất khẩu.
R: lãi suất tín dụng.
Kv: Hệ số vốn hiệu quả kinh tế quốc dân
t: thời gian thanh toán.
ý nghĩa của công việc này là nhằm tạo điều kiện cho các thành viên



ủy thác cho doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu làm dịch vụ xuất
khẩu hàng hoá cho mình. Bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác.
Theo hình thức này, quan hệ giữa ngời bán và ngời mua đợc thông qua
ngời thứ ba gọi là trung gian (ngời trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lý
và môi giới).

Việc thực hiện hình thức này có những u điểm sau:
- Giúp cho các doanh nghiệp có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mà
họ có khả năng sản xuất nhng không có điều kiện thực hiện xuất khẩu.
- Những ngời trung gian họ hiểu biết thị trờng, luật pháp, tập quán địa
phơng. Do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi ro cho
ngời uỷ thác.
- Giúp ngời uỷ thác tiết kiệm đợc khoản tiền đầu t trực tiếp ra nớc ngoài.
Tuy nhiên nhợc điểm của hình thức này là:
- Lợi nhuận bị phân chia.
- Thông tin chậm hoặc đôi khi thiếu chính xác.
- Ngoại tệ thu đợc không cao.
Do đó nên sử dụng các hình thức xuất khẩu uỷ thác trong các trờng hợp
cần thiết nh: khi thâm nhập vào thị trờng mới hoặc khi đa ra thị trờng một loại
sản phẩm mới...
c- Buôn bán đối lu (trao đổi hàng)
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,
ngời bán hàng đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi có giá trị tơng đơng.
ở đây mục đích của xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà
nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị bằng giá trị lô hàng xuất. Có nhiều
hình thức buôn bán đối lu: hàng đổi hàng (phổ biến), trao đổi bù trừ, chuyển
giao nghĩa vụ...
d- Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế)

hàng xuất khẩu.
Việc đánh thuế xuất khẩu đợc Chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất
khẩu theo chiều hớng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nớc và mở rộng các
quan hệ đối ngoại. Thuế quan cũng gây ra một khoản chi phí xã hội do sản
xuất trong nớc tăng lên không có hiệu quả và do mức tiêu dùng trong nớc
giảm. Nhìn chung công cụ này chỉ đợc áp dụng đối với một số ít mặt hàng
xuất khẩu bổ sung nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
b- Các công cụ phi thuế quan:
- Công cụ Quota (hạn ngạch xuất khẩu). Hình thức này áp dụng nh một
công cụ chủ yếu trong hàng rào phi thuế quan và ngày càng có vai trò quan
trọng trong xuất khẩu hàng hoá.
Hạn ngạch đợc hiểu nh quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của
một mặt hàng hay một nhóm mặt hàng đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu từ một
thị trờng nội địa trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy
phép.
Mục đích của Chính phủ khi sử dụng Quota xuất khẩu là nhằm quản lý
kinh doanh hoạt động xuất khẩu có hiệu quả hơn và thông qua đó điều chỉnh
loại hàng hoá xuất khẩu. Hơn thế nữa có thể bảo vệ tài nguyên cũng nh điều
chỉnh cán cân thanh toán...
Bên cạnh việc thi hành những biện pháp quản lý hàng xuất khẩu nh kể
trên, các quốc gia còn áp dụng một số các biện pháp phi thuế quan khác nh:
22


Đặt ra các tiêu chuẩn về chất lợng hàng hoá, các thông số kỹ thuật quy định
cho hàng xuất khẩu...
c- Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích
xuất khẩu
- Một chính sách tỷ giá hối đoái thuận lợi cho xuất khẩu là chính sách
duy trì tỷ giá tơng đối ổn định và ở mức thấp. Kinh nghiệm của các nớc đang

thúc đẩy hoạt động thơng mại trong khu vực và toàn thế giới. Nếu một quốc
gia tham gia vào các liên minh kinh tế và các hiệp định thơng mại ấy sẽ là
23


một tác nhân tích cực đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Nếu
không chính nó lại trở thành vật cản đối với việc thâm nhập vào thị trờng khu
vực đó.
Tóm lại có đợc các mối quan hệ quốc tế mở rộng, bến vững và tốt đẹp sẽ
tạo những tiền đề thuận lợi cho việc đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia
3- Các yếu tố chính trị, Chính phủ và pháp luật
Các yếu tố chính trị, Chính phủ và pháp luật có ảnh hởng trực tiếp tới
hoạt động mua bán quốc tế. Các Công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân
thủ các quy định của Chính phủ liên quan, tập quán và luật pháp quốc gia,
quốc tế hiện hành. Khi hoạt động kinh tế quốc tế nói chung, kinh doanh xuất
khẩu nói riêng các nhà kinh doanh luôn phải lu ý:
- Các quy định của luật pháp Việt Nam đối với hoạt động mua bán hàng
hoá quốc tế (thủ tục và các quy định về mặt hàng xuất nhập khẩu, quy định về
quản lý ngoại tệ...).
- Các hiệp ớc, hiệp định thơng mại mà Việt Nam tham gia.
- Các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ
làm ăn.
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan tới việc xuất khẩu
nh: Công ớc viên về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế năm 1950 hay luật
bảo hiểm quốc tế, luật vận tải quốc tế, các quy định về giao nhận ngoại thơng,
INCOTERM 1993...
4- Các yếu tố khoa học công nghệ
Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, nhiều
công nghệ tiên tiến đã đợc ra đời tạo ra những cơ hội, nhng cũng gây nên nguy
cơ đối với các nghề nói chung và các đơn vị sản xuất, kinh doanh mặt hàng

Địa chỉ điện tín: GENERALEXIM - HANOI
Điện thoại giao dịch: (84-4) 8264009
Fax: 84-48259894
Tháng 7/1996 theo quyết định số 858/TCCB của bộ trởng bộ Thơng Mại
quyết định hợp nhất Công ty Promexim (Công ty phát triển và nhập khẩu)
vào Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I.
2- Quá trình phát triển Công ty
Công ty ra đời phát triển trong tình hình kinh tế đất nớc có nhiều biến
đổi, và đợc phân cách bởi quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ một kinh tế kế
hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc
năm 1986. Do đó quá trình hoạt động và phát triển của Công ty có thể chia
làm hai giai đoạn lớn.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status