SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Ngô Quyền
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG
BẤT ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG
TRÌNH
Người thực hiện: ĐỖ TẤT THẮNG.
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn: TOÁN
Lĩnh vực khác: .........................................................
Có đính kèm:
Mô hình
Đĩa CD(DVD)
Phim ảnh
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014-2015
-1-
Năm học 2011-2012: Áp dụng bất đẳng thức phụ để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất và chứng minh bất đẳng thức.
Năm học 2012-2013: Dự đoán dấu bằng trong bất đẳng thức Cô-si để tìm giá trị lớn
nhất, giá trị nhỏ nhất và chứng minh bất đẳng thức.
Năm học 2013-2014: Đổi biến để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và chứng
minh bất đẳng thức.
Năm học 2014-2015: Ứng dụng bất đẳng thức để giải phương trình và hệ phương
trình .
-2-
ỨNG DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC
ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Bất đẳng thức (BĐT) là kiến thức không thể thiếu trong các kì thi đại học, cao đẳng,
thi học sinh giỏi. BĐT áp dụng rất nhiều trong trong cuộc sống nói chung và toán học
nói riêng chẳng hạn: giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hệ bất
phương trình, các bài toán cực trị . . .
- Ứng dụng BĐT để giải phương trình và hệ phương trình có lời giải hay, ngắn gọn và
mạnh có thể giải quyết bài toán ở mức độ tổng quát hơn, trong nhiều bài toán thì ứng
dụng BĐT không cần huy động tới kiến thức đạo hàm của lớp 12, đôi khi là phương
pháp duy nhất. Hơn hết là rất phù hợp với HS lớp 10.
- Ứng dụng BĐT để giải phương trình và hệ phương trình là hệ thống phương pháp rất
sâu và rộng. Nhưng với vai trò giáo viên dạy Toán khối 10 và trong phạm vi sáng kiến
kinh nghiệm này chúng tôi chỉ tập trung vào các dạng phổ biến HS hay gặp phải trong
các đề thi CĐ, Đại học, tuyển sinh 10 chuyên, các đề thi học sinh giỏi tỉnh …Cụ thể hơn
sẽ được thể hiện trong sáng kiến kinh nghiệm (SKKN).
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Qua thực tế dạy học chúng tôi nhận thấy trong chương trình lớp 10 phần ứng dụng
Bất đẳng thức Cô-si (Cauchy) 3 số
108
3
4
5
Đại số 10 ban cơ
bản
Bất đẳng thức Bunnhiacốpski (Cauchy111
Schwarz)
Bất đẳng thức được chứng minh từ tích
vô hướng 2 vecto, tổng độ dài 2 vecto
-3-
Đại số 10 ban cơ
bản (nâng cao)
Đại số 10 ban
nâng cao
Đại số 10 ban
nâng cao
Hình học 10 Ban
cơ bản
Trong phần
đọc thêm
x
)
≥
h
(
x
,
x
,...,
x
)
n
1 2
n
tính chất. . . ta được: 1 2
(2)
Bước 3: Kết hợp (1) và (2) thu được :
f ( x1 , x2 ,..., x n ) = h( x1 , x2 ,..., x n )
∀( x1 , x2 ,..., xn ) ∈ D
g
(
x
,
x
,...,
x
)
bài tập sau:
1. Ứng dụng tính chất của giá trị tuyệt đối
Khi giải phương trình, hệ phương trình mà thấy các “dấu hiệu” sau:
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình nhiều hơn số phương trình.
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình bằng số phương trình.
-4-
Phương trình có chứa tổng các giá trị tuyệt đối.
Phương trình có chứa tổng nhiều căn bậc hai và các biểu thức trong căn bậc hai là
bình phương hoặc tổng bình phương các biểu thức khác.
thì thử ứng dụng các tính chất của giá trị tuyệt đối để giải.
Tính chất của giá trị tuyệt đối:
x ≥ 0, ∀x ∈ R
+
. Dấu = xảy ra ⇔ x = 0 .
+
+
x ≥ x , ∀x ∈ R
. Dấu = xảy ra ⇔ x ≥ 0 .
x ≥ − x , ∀x ∈ R
. Dấu = xảy ra ⇔ x ≤ 0 .
x 2 + 4 x + 4 + x 2 + 8 x + 16 + x 2 + 12 x + 36 = 4
Ví dụ 1. Gỉai phương trình
-4
x+2
−x − 2
−x − 2
x+4
−x − 4
−x − 4
x+6
−x − 6
VT(*)
−3x
0
−x − 2
0
x+6
x +8
3 x + 12
(*) ⇔
3 x + 12 = 4 ⇔ x = −
8
3 (loại)
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = −4
Lời giải 2 (Dùng BĐT):
Phương trình đã cho tương đương với
( x + 2)
2
+
( x + 4)
2
+
( x + 6)
BĐT)
Lời giải 2
(Dùng BĐT)
-Lời giải ngắn gọn, dễ hiểu.
-Giải quyết được bài toán tổng quát
khi phương trình có chứa tổng nhiều
tuyệt đối.
-Tính chất BĐT chứa giá trị tuyệt
đối phù hợp lớp 10.
Ví dụ 2. Giải phương trình
x+2 + x+4 = 2
Lời giải:
-6-
x + 2 ≥ − x − 2
⇒ x+2 + x+4 ≥ 2
x
+
4
≥
x
+
4
⇔
( x − 2)
Ta có:
2
) (
)
− 4x + 4 + x2 − 6x + 9 +
2
+ ( x − 3) +
2
( x − 2)
2
(x
2
) (
)
Bài tập tương tự (Áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối):
Bài 1. Giải phương trình
x +1 + x + 2 + x + 3 = 2
ĐS: x=-2
Bài 2. Giải phương trình
x +1 + x + 2 + x + 3 + x + 4 + x + 5 = 6
ĐS: x=-3
Bài 3. Giải phương trình
ĐS: x=-2
Bài 4. Giải phương trình
x2 + 2x + 1 + x2 + 4x + 4 + x2 + 6x + 9 = 2
x 2 + 2 x + 1 + x 2 + 4 x + 4 + x 2 + 6 x + 9 + x 2 + 8 x + 16 + x 2 + 8 x + 16 = 6
ĐS: x=-3
-7-
Bài 5. Giải phương trình
x2 − x + 1 + x2 − x − 2 = 3
. ĐS:
S = [ −1; 2]
(*)
Ví dụ 4. Giải phương trình:
Phân tích:
Chỉ có 1 phương trình mà có tới 3 ẩn đây là “dấu hiệu” dùng BĐT.
−
Vế trái có căn bậc hai, vế phải là bậc nhất thấy ngay là đưa về hàng đẳng thức đáng
−
a ± b)
nhớ (
.
2
Lời giải:
Điều kiện:
x − 2 ≥ 0
x ≥ 2
y −3 ≥ 0 ⇔ y ≥ 3
z − 5 ≥ 0
z ≥ 5
-8-
)
( z − 5)
2
− 2 x − 2 + 1 = 0
2
z − 5 −1 = 0
x − 2 −1 = 0
x = 3
⇔ y − 3 −1 = 0 ⇔ y = 4
z = 6
z
−
5
−
1
=
0
x2 − 4 x + 5 = ( x − 2) + 1 ≥ 1
⇒ x 2 − 4 x + 5 + x 4 − 8 x 2 + 17 ≥ 2
4
2
2
2
x − 8 x + 17 = ( x − 4 ) + 1 ≥ 1
Ta có
2
x = 2
x − 2 = 0
⇔ x = 2 ⇔ x = 2
2
x − 4 = 0
x = −2
Kết hợp với phương trình ta được
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=2
2
2
2
Ví dụ 6. Giải phương trình: 3x + 6 x + 12 + 5 x + 10 x + 9 = 3 − 4 x − 2 x
Lời giải:
2
2
2
Vậy phương trình có nghiệm là x=-1
x + 1 + y + 1 = 4 (1)
x + y − xy = 3 (2)
Ví dụ 7. Giải hệ phương trình:
Lời giải:
xy ≥ 0
x + 1 ≥ 0, y + 1 ≥ 0
ĐK:
x > 0
x + y = xy + 3 > 0 ⇒
y > 0
mà
Lấy 2(2)-4(1) ta được:
(
) (
2 x + y − xy − 4
⇔
− 4 y + 1 + 4 + x 2 − 2 xy + y 2 = 0
x− y
)
2
=0
x +1 − 2 = 0
x = 3
⇔ y +1 − 2 = 0 ⇔
y = 3
x
−
y
=
0
Nhận xét:
- Hệ phương trình trên là hệ phương trình đối xứng loại 1 nên có thể dùng cách đặt ẩn
phụ. Nhưng cách đăt ẩn phụ dài dòng.
-Dùng BĐT cho lời giải ngắn gọn và đẹp hơn.
Bài tập tương tự (Áp dụng đưa về bình phương, tổng các bình phương):
Khi giải phương trình, hệ phương trình mà thấy các “dấu hiệu” sau:
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình nhiều hơn số phương trình.
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình bằng số phương trình.
Các ẩn trong phương trình đều dương hoặc không âm.
Phương trình có chứa căn bậc hai, căn bậc ba.(biểu thức trong căn không âm do giả
thiết cho hoặc từ điều kiện)
Khi áp dụng BĐT Cô-si 2 số a,b không âm (để dễ lập luận chúng tôi dùng 2 số)
a +b
Biểu thức 2 là hằng số hoặc biểu thức bé hơn hoặc bằng vế còn lại của phương
trình.
Biểu thức ab là hằng số hoặc biểu thức lớn hoặc bằng vế còn lại của phương
trình.
thì thử ứng dụng BĐT Cô-si để giải.
Khi giải lưu ý: Dấu”=” của các BĐT cùng xảy ra tại cùng giá trị của biến và đồng thời
là nghiệm của phương trình, hệ phương trình. Nghiệm của phương trình, hệ phương
trình cũng là giá trị của biến để dấu “=” xảy ra tại mỗi lần áp dụng BĐT Cô-si hoặc
các BĐT khác nên:
+Nếu nhẩm được nghiệm của phương trình, hệ phương trình thì ta có thể suy
luận được là nên ứng dụng BĐT Cô-si hay không? Ứng dụng thế nào để BĐT Cô-si có
dấu”=” xảy ra tại các BĐT được sử dụng.
+Nếu định hướng dùng BĐT Cô-si thì ta có dấu”=” của BĐT xảy ra từ đó suy ra
nghiệm của phương trình, hệ phương trình.
+Người làm toán nên kết hợp Dấu”=” của BĐT và nghiệm của phương trình, hệ
phương trình từ đó cho lời giải nhanh nhất. Nếu chúng không đồng thời xảy ra thì
phương trình vô nghiệm hoặc phải đổi BĐT hoặc hướng khác..
Bất đẳng thức Cô-si 2 số không âm
a+b
≥ ab
7 − x + x − 5 + 2 7 − x x − 5 = x 4 + 144 x 2 + 1444 − 24 x 3 + 76 x 2 − 912 x
⇔ x 4 − 24 x 3 + 220 x 2 − 912 x + 1442 = 2 7 − x x − 5
Tới đây thấy ngay là nếu tiếp tục bình phương hai vế sẽ xuất hiện phương trình bậc 8
nên cách này không khả quan. Do đó không thể sử dụng cách biến đổi thông thường.
Phương trình có chứa đầy đủ các “dấu hiệu” và “lưu ý” của BĐT Cô-si.
−
Lời giải (Sử dụng BĐT Cô-si):
*Điều kiện 5 ≤ x ≤ 7
Áp dụng BĐT BĐT Côsi cho hai số ta được
VT = 1( 7 − x ) + 1( x − 5 ) ≤
1 + ( 7 − x ) 1 + ( x − 5)
+
=2
2
2
(1)
Mặt khác
VP = x 2 − 12 x + 38 = ( x − 6 ) + 2 ≥ 2
2
(2)
Kết hợp với phương trình. Dấu “=” xảy ra
7 − x = 1
[ a ;a + 2]
x −2 + y −3 + z −5 =
1
( x + y + z − 7)
2
Ví dụ 9. Giải phương trình:
Phân tích:
Chỉ có 1 phương trình mà có tới 3 ẩn, mà từ điều kiện các biểu thức trong căn phải
−
không âm đây là “dấu hiệu” dùng BĐT Cô si.
−
Nếu áp dụng BĐT Cô-si thì
VT = 1( x − 2 ) + 1( y − 3 ) + 1( z − 5 ) ≤
1
( x + y + z − 7 ) = VP
2
.
Áp dụng BĐT Cô-si thì dấu “=” xảy ra khi (x;y;z)=(3;4;6) thử lại cũng là nghiệm
−
của phương trình.
1+ z − 5 z − 4
=
2
2 (3)
- 13 -
(1)+(2)+(3) ta được
x −2 + y −3 + z −5 ≤
x − 2 = 1
y −3 =1
z − 5 = 1
⇔
Dấu “=” xảy ra ⇔
1
( x + y + z − 7)
2
x = 3
y = 4
z = 6
n
n
1 n
2
xi − α i = ∑ xi + ∑ β i − ∑ α i , n ∈ N *
2 i =1
i =1
i =1
α i , β i là các hằng số cho trước và β i > 0 .
Ví dụ 10.
Giải phương trình
x2 + x −1 + − x2 + x + 1 = x2 − x + 2
Phân tích:
Nếu bình phương 2 vế sẽ xuất hiện phương trình bậc 4, bậc 8 gây khó khăn.
−
Phương trình có chứa đầy đủ các “dấu hiệu” và “lưu ý” của BĐT Cô-si.
−
−
Áp dụng BĐT Cô-si thì
VT ≤
ta có:
VT = 1( x 2 + x − 1) + 1( − x 2 + x + 1) ≤
1 + x2 + x −1 1 − x2 + x + 1
+
= x +1
2
2
⇒ x2 + x − 1 + − x2 + x + 1 ≤ x + 1
Mặt khác:
x 2 − x + 2 = ( x − 1) + x + 1 ≥ x + 1
2
Vậy
x2 + x −1 + − x2 + x + 1 = x2 − x + 2 = x + 1
x2 + x −1 = 1
⇔ − x 2 + x + 1 = 1
2
=1
( x − 1)
⇔ x =1
Vậy x=1 là nghiệm
với x, y, z > 0
Phân tích:
Chỉ có 2 phương trình mà có tới 3 ẩn dương đây là “dấu hiệu” dùng BĐT Cô-si.
−
- 15 -
Nhận thấy x=y=z=1/2 là nghiệm của hệ nên khi áp dụng BĐT Cô-si dấu”=” phải
−
xảy ra do đó phải kết hợp 2 pt thoả 2 yếu tố trên để phân tích
11 2 3
1
1
3
+ + ÷+ ( x + 2 y + 3z ) = 6 ⇔ x + ÷+ 2 y +
÷+ 3 z + ÷ = 6
4 x y z
4x
2y
4z
Lời giải:
Từ hpt ta có
11 2 3
4z
4z
(1)
(2)
(3)
1
2
3
+ 2y +
+ 3z +
≥ 1+ 2 + 3 = 6
4x
4y
4z
1
Dấu “=” xảy ra khi x = y = z =
2
1 1 1
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: S = , , ÷
2 2 2
Từ (1), (2) và (3) ta có:
x+
Tương tự giải được các bài toán tổng quát sau, tuỳ theo mức độ khó dễ mà người ra đề
dựa vào dấu "=” xảy ra khi nào.
y
z
α
Mở rộng 11b: Giải hệ phương trình:
(1)
(2)
với x, y, z > 0 và α1 , α 2 , α 3 , α > 0 là các hằng số cho trước.
Ví dụ 12.
Giải hệ phương trình:
2 x2
1 +x 2 = y
2 y2
=z
2
1 +y
2z2
=x
1 +z 2
Phân tích:
x khác 0 thì x,y,z đều dương, đây là “dấu hiệu” của BĐT Cô-si.
Nhận xét: Hpt trên là hệ hoán vị vòng quanh, có thể dùng phương pháp hàm số để
giải, tuy nhiên điều này gây khó khăn cho HS lớp 10.
Bằng kĩ thuật tương tự giải được các bài toán tổng quát sau :
- 17 -
Mở rộng 12a: Giải hệ phương trình:
2 x 2 k +2
1 +x 4 k +2 = y
2 y 2 k +2
=z , k ∈N *
4 k +2
1 +y
2 z 2 k +2
=x
1 +z 4 k +2
Mở rộng 12a sẽ gặp khó khăn khi giải bằng phương pháp hàm số. Tuy nhiên, ứng dụng
BĐT Cô-si thì lời giải rất đẹp và ngắn gọn hơn.
Bài tập tương tự (Áp dụng BĐT Cô-si):
Giải phương trình
x−2 + 4−x = 2
Giải phương trình:
x + 2 y −1 + 3 z − 5 =
1
( x + y + z + 11)
2
Bài 6.
(Đề thi HSG tỉnh Quảng Nam)
HD:Áp dụng BĐT Cô-si hoặc đưa vế trái về tổng các bình phương x = 1, y=5, z=11
x +1
3
+
=2
x +1
3
Giải phương trình:
Bài 7.
HD:Áp dụng BĐT Cô-si , x = 2 hoặc x=-4
- 18 -
Giải phương trình:
3 x 3 + 2 x 2 + 2 + −3 x 3 + x 2 + 2 x − 1 = 2 x 2 + 2 x + 2
Bài 8.
(Đề thi chọn đội tuyển trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội)
HD:Áp dụng BĐT Cô-si cho VT, ĐS: x=-1
x + y + z =9
với x, y, z > 0
Bài 12.
HD:Áp dụng BĐT Cô-si x = y=z=1
Giải hệ phương trình:
2 x6
1 +x10 = y
2 y6
=z
10
1
+
y
2z6
=x
1 +z10
. ĐS: x=y=z=1
Bài 13.
x + y + z = 3
1
1
+
÷= 2
x + 3y
÷
3
x
+
y
Bài 15.
- 19 -
(Đề thi đề nghị của trường THPT chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai thi
Olympic 30/4 năm 2012)
HD:Áp dụng BĐT Cô-si , hpt có nghiệm là x =y=4
Giải hệ phương trình
2 1
2 x + 4 = 3
y
2
Khi giải phương trình, hệ phương trình mà thấy các “dấu hiệu” sau:
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình nhiều hơn số phương trình.
Số ẩn của phương trình, hệ phương trình bằng số phương trình.
Phương trình,hệ phương trình có chứa các căn bậc hai.
Khi áp dụng BĐT Bunnhiacốpski với 2 cặp số
( a1, a2 )
và
( b1, b2 ) (hoặc 3 cặp số) để
dễ phân tích chúng tôi dùng 2 cặp.
Biểu thức
(a12 + a22 )(b12 + b22 )
là hằng số hoặc là biểu thức bé hơn hoặc bằng vế còn
lại của phương trình.
Biểu thức
( a1b1 + a2 b2 )
2
là hằng số hoặc là biểu thức lớn hơn hoặc bằng vế còn lại
2
2
Ta có (a1b1 + a2 b2 ) ≤ (a1 + a2 )(b1 + b2 )
2
2
2
2
2
⇔ ( a1b1 ) + ( a2 b2 ) + 2 ( a1b1 ) ( a2 b2 ) ≤ ( a1b1 ) + ( a1b2 ) + ( a2 b1 ) + ( a2 b2 )
2
2
2
2
⇔ 2 ( a1b2 ) ( a2 b1 ) ≤ ( a1b2 ) + ( a2 b1 ) ⇔ ( a1b2 − a2 b1 ) ≥ 0
(đpcm)
a1 a2
=
a1b2 − a2 b1 = 0 b1 b2 b1b2 ≠ 0
Dấu “=” xảy ra ⇔
⇔ ( a1b1 ) + ( a2 b2 ) + ( a3b3 ) + 2 ( a1b1 ) ( a2 b2 ) + 2 ( a2 b2 ) ( a3b ) 3 + 2 ( a1b1 ) ( a3b3 )
2
2
2
2
2
2
2
2
≤ ( a1b1 ) + ( a1b2 ) + ( a1b3 ) + ( a2 b1 ) + ( a2 b2 ) + ( a2 b3 ) + ( a3b1 ) + ( a3b2 ) + ( a3b3 )
2
2
2
2
2
2
2
=
=
a2 b3 − a3b2 = 0
b
b
b3 ( b1b2 b3 ≠ 0 )
1
2
Dấu "=" xảy ra ⇔
⇔
Trong nhiều trường hợp áp dụng BĐT Bunnhiacốpski để giải phương trình đem lại
hiệu quả cao, lời giải ngắn gọn, xúc tích, phù hợp với học sinh lớp 10 và THCS. Sau đây
là minh hoạ.
Giải phương trình: ( x − 1) + ( x − 3) = 2
8
Ví dụ 13.
8
Phân tích:
Phương trình có bậc 8 nên HS rất khó vận dụng được 7 hàng đẳng thức đáng nhớ.
−
Phương pháp giải đối với HS lớp 10 nếu không dùng BĐT thì “bó tay”.
Phương pháp dùng BĐT Bunnhiacốpski rất mới lạ và hay.
−
Có thể dùng phương pháp hàm số nhưng đây là kiến thức của HS12, HS lớp 10 chưa
−
học tới.
+∞
+∞
2
-
0
+
f(x)
2
Ta có Min f(x)=2 khi x = 2 . Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 2
Lời giải 2 (Dùng BĐT):
- 22 -
+∞
( x − 1) ; ( 3 − x )
Áp dụng BĐT Bunnhiacốpski cho 2 bộ số
4
(
x −1 4
)
)
( ) (
)
(
2
( x − 1) ; ( 3 − x )
Áp dụng BĐT Bunnhiacốpski cho 2 bộ số
x −1 2
)
(
4
2
và 1 ; 1 ta được
12 + 12 ≥ x − 1 2 .1 + 3 − x 2 .1 2 ⇔ x − 1 4 + x − 3 4 ≥ 1 x − 1 2 + 3 − x 2 2 (2)
)
(
) ( ) (
)
( ) (
)
(
2
=
1
1
Kết hợp với phương trình. Dấu “=” xảy ra
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x=2.
Nhận xét: Bằng cách áp dụng BĐT Bunnhiacốpski có thể xử lí bài toán mạnh hơn :
a+b
2k
2k
x
−
a
+
x
−
b
,k ∈ N*
(
) (
) =
2
Mở rộng Ví dụ 13 : Giải phương trình:
với a, b là
các hằng số cho trước.
Bảng so sánh các ưu, nhược điểm của Lời giải 1 và Lời giải 2 đối với HS lớp 10:
Ưu điểm
Nhược điểm
Lời giải 1
−
Phương trình có các “dấu hiệu” và “lưu ý” của BĐT Bunnhiacốpski.
−
−
Tacó
( 1.
2 x − 3 + 1. 5 − 2 x
)
2
≤ 12 + 12
(
2x − 3
) +(
2
)
2
5 − 2 x = 4 ⇒ VT ≤ 2
(
2x − 3
) +(
2
)
2
5 − 2x = 4
Do 2 x − 3 + 5 − 2 x > 0
Dấu “=” xảy ra ⇔ 2 x − 3 = 5 − 2 x ⇔ x = 2
2
3 ( x − 2 ) + 2 ≥ 2 dấu”=” xẩy ra ⇔ x = 2
Lại có
Vậy pt có nghiệm duy nhất x = 2
Nhận xét:
Có thể áp dụng BĐT Cô-si để giải.
−
Bằng kĩ thuật giải trên có thể mở rộng bài toán hơn (đã đề cập ở phần BĐT Cô-si)
−
x − 1 + x − 3 = 2 ( x − 3) + 2 x − 2
2
Ví dụ 15.
⇔ x − 1 + x − 3 ≤ 2 ( x − 3) + 2 x − 2
2
x − 1 ; (x -3) và 1 ; 1 ta có:
2
+ ( x − 3)
2
)
= 2 ( x − 3) + 2 x − 2
2
(2)
(1) và (2) xảy ra khi và chỉ khi:
x − 3 ≥ 0
x ≥ 3
x = 5(n)
x −1 = x − 3 ⇔
⇔
⇔
2
x = 2(l )
2
2 2
÷+
x +1
(
)
(
2
x
x + 1
÷
÷ ≤ 2 2
x + 1
)
(
) +(
2
- 25 -
2