Đánh giá khác biệt giới trong năng lực giải quyết vấn đề của học sinh việt nam trong PISA 2012 - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

Hoàng Minh Long

ĐÁNH GIÁ KHÁC BIỆT GIỚI TRONG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VIỆT NAM TRONG PISA 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

Hoàng Minh Long

ĐÁNH GIÁ KHÁC BIỆT GIỚI TRONG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VIỆT NAM TRONG PISA 2012

Chuyên ngành: Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hƣơng

Hà Nội – Năm 2015


MỤC LỤC

3.1. Khác biệt giới trong kết quả học tập của HSError! Bookmark not defined.
3.2. Đánh giá năng lực GQVĐ ..................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. PHUƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
1. Bối cảnh nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
2. Quy trình khảo sát PISA ................................. Error! Bookmark not defined.
3. Quy trình chọn mẫu ......................................... Error! Bookmark not defined.
4. Bộ công cụ khảo sát ........................................ Error! Bookmark not defined.
5. Quy trình xử lý, phân tích dữ liệu ................... Error! Bookmark not defined.
5.1. Bộ dữ liệu PISA ..................................... Error! Bookmark not defined.
5.2. Điểm Plausible value ............................. Error! Bookmark not defined.
5.3. Công cụ phân tích PISA......................... Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not define

1. Khác biệt giới về năng lực giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Toán họcError! Bookmar
1.1. Đánh giá chung về năng lực GQVĐ của học sinh Việt Nam trong lĩnh
vực Toán học................................................. Error! Bookmark not defined.

1.2. Đánh giá khác biệt giới về năng lực GQVĐ trong lĩnh vực Toán họcError! Book

2. Khác biệt giới về năng lực giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Đọc hiểuError! Bookmar
2.1. Đánh giá chung về năng lực GQVĐ của HS Việt Nam trong lĩnh vực
Đọc hiểu ........................................................ Error! Bookmark not defined.

2.2. Đánh giá khác biệt giới về năng lực GQVĐ trong lĩnh vực Đọc hiểuError! Book

3. Khác biệt giới về năng lực giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Khoa họcError! Bookmar

2

Trong những năm gần đây, ta có thể thấy Việt Nam đang dần tích cực
tham gia vào các chương trình đánh giá quốc tế kết quả học tập của học sinh
(HS) như PISA, PASEC, EGRA,... Trong đó, đáng quan tâm nhất là Chương
trình đánh giá HS quốc tế - Programme for International Student Assessment
(viết tắt là PISA) do Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) khởi
xướng và chỉ đạo. Một trong những điểm đặc biệt của Chương trình PISA đó
là các đề thi tập trung vào đánh giá năng lực của HS. Đề kiểm tra được xây
dựng không gắn liền với chương trình học của bất kì quốc gia nào mà dựa
trên năng lực của HS ở độ tuổi 15 – độ tuổi năm cuối của giáo dục bắt buộc,
để chuẩn bị bước vào cuộc sống theo OECD. Việt Nam đã tham gia PISA bắt
4


đầu từ chu kỳ năm 2012. Đây là lần đầu tiên Việt Nam tham gia PISA. Là
nước có chỉ số GDP và HDI thấp nhất trong các nước tham gia, nhưng Việt
Nam đã đạt được kết quả khả quan, đứng thứ 17/65 về lĩnh vực Toán học,
đứng thứ 19/65 về Đọc hiểu và đứng thứ 8/65 về Khoa học.
Với việc tham gia vào PISA, có thể nói rằng Việt Nam đã có một bước
tiến tích cực trong việc hội nhập quốc tế về giáo dục. Những dữ liệu thu thập
được (ở quy mô lớn, độ tin cậy cao) từ PISA giúp cho chúng ta có cơ sở để so
sánh “mặt bằng” giáo dục quốc gia với giáo dục quốc tế, biết được những
điểm mạnh, điểm yếu của nền giáo dục nước nhà. Dựa trên kết quả PISA,
OECD đưa ra những phân tích và đánh giá về chính sách giáo dục quốc gia và
đề xuất những thay đổi về chính sách giáo dục cho các quốc gia. Những phân
tích, đánh giá, đề xuất này sẽ góp phần chuẩn bị tích cực cho lộ trình đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI. Mặt khác, kết quả PISA sẽ gợi ý cho chúng ta đổi mới
phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, đặc biệt là
đưa ra cách tiếp cận mới về dạy – học theo hướng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề (GQVĐ).

nội dung thi của câu hỏi thi PISA 2012 giữa HS nam và nữ của Việt Nam.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Năng lực GQVĐ của HS Việt Nam trong kỳ khảo sát PISA 2012
đa ̣t đươ ̣c ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Có hay không sự khác biệt về giới trong năng lực GQVĐ của HS
Việt Nam? Sự khác biệt này như thế nào?
6. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
6.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Năng lực GQVĐ của HS nam và HS nữ Việt Nam trong khảo sát PISA.
6


6.2. Khách thể nghiên cứu
HS Việt Nam ở độ tuổi 15 trong năm học 2011 - 2012 (Độ tuổi 15 theo
PISA là những em HS có tuổi nằm trong khoảng 15 tuổi 3 tháng đến 16 tuổi 2
tháng). Ở Việt Nam, những HS này chủ yếu là các em HS đang học lớp 10.
6.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài lấy mẫu khảo sát của chương trình PISA, với 4959 HS Việt Nam
lứa tuổi 15 trên cả nước đã tham gia kỳ khảo sát năm 2012. Mẫu khảo sát này
đã được OECD lựa chọn từ tất cả các HS ở độ tuổi 15 trên cả nước nhằm đại
diện cho toàn bộ HS Việt Nam ở độ tuổi 15.
7. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu
7.1.

Phƣơng pháp thu thập thông tin

- Nghiên cứu tài liệu từ các nghiên cứu, báo cáo trong và ngoài nước.
7.2.

Phƣơng pháp xử lý số liệu

thiên về yếu tố bẩm sinh nên chỉ được coi như là những khái niệm sơ khởi,
làm tiền đề để nghiên cứu sâu hơn về “năng lực”.
H. Gardner (1983) đã đưa ra một quan điểm khá toàn diện về “năng lực”
thông qua việc phân tích 8 lĩnh vực trí năng của con người, đó là: ngôn ngữ,
lôgic-toán học, âm nhạc, không gian, vận động cơ thể, giao tiếp, tự nhận thức,
hướng tới thiên nhiên. Theo Gardner, sự kết hợp của các trí năng này đã tạo
nên năng lực của một cá nhân. Tổng hợp các khái niệm của các nhà giáo dục,
ta có thể có một số cách hiểu như sau về “năng lực”:
 Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu
trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh
nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck,1998).
 Năng lực: là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay
có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý
chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có
trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert,
2001).
8


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các tài liệu trên thế giới
1. Alexander M. Mood, Franklin A.Graybill and Duane C. Boes (1974),
Introduction to the Theory of Statistics, by Mc.Graw-Hill Book Company,
New York.
2. Allen L. Edwards (1969), Statistical Analysis, by Holt, Rinehart and
Winston, Inc., Amarica.
3. American Educational Research Association (1999), Standard for
Educational and Psychological Testing, USA.
4. Anthony J. Nitko (2004), Educational Assessment of Students, 4th Edition,

17. Rick Stiggins (2008), Student – Involved Assessment for Learning, by
Pearson Education, Inc., Upper Saddle.
18. Robert L. Brennan (2006), Educational Measurment, by American
Council on Education and Praeger Publisher, USA.
19. Stephen Isaac, William B. Michael (1995), Handbook in Research and
Evaluation, Edits, San Diego, California.
20. T.N Postlethwaite (2004), Monitoring Educational Achivement, Paris
2004; UNESCO: International Instute for Education Planning.
21. Toh, T.L.; Ques, K.S.; Leong, Y.H.; J. Dindyal; Tay, E.G. (2011),
Assessing Problem Solving in the Mathematics Curriculum: A New
Approach, Assessment in the Mathematics Classroom Yearbook 2011,
Associal of Mathematics Educators

10


22. T.N Postlethwaite (2004), Monitoring Educational Achivement, Paris
2004; UNESCO: International Instute for Education Planning.
23. Wu, M. L. (2003). The application of Item Response Theory to measure
problem-solving proficiencies. The University of Melbourne, Melbourne.
2. Các tài liệu trong nƣớc
1. Nguyễn Đức Chính (2004), Đo lường – Đánh giá kết quả học tập của HS,
tài liệu giảng dạy, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Lê Thị Mỹ Hà (2010), “Đánh giá kết quả học tập của HS - định nghĩa và
phân loại”, Tạp chí KHGD, (61), tr. 21-24.
3. Lê Thị Mỹ Hà (2011), “Chương trình đánh giá quốc tế PISA tại việt Nam”,
Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, (346), tr. 28-36.
4. Lê Thị Mỹ Hà (2012), “Đánh giá giáo dục và đánh giá kết quả học tập của
HS”, Kỷ yếu hội thảo khoa học nghiên cứu và dạy học ngữ văn trong bối cảnh
hiện nay, Đại học Huế, tr. 307 - 319.

Kỹ Thuật, Hà Nội.
15. Lâm Quang Thiệp (2010), Đo lường trong giáo dục, lý thuyết và ứng
dụng, Đại học Quốc gia Hà Nội.
16. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập,
Trường ĐH Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
17. Lương Việt Thái (2011). Báo cáo tổng kết Đề tài khoa học và công nghệ
cấp Bộ, Phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển
năng lực người học, Mã số B2008-37-52 TĐ, Viện KHGD Việt Nam.

12


18. Nguyễn Anh Tuấn (2002), Bồi dưỡng năng lực phát hiện và GQVĐ cho
HS trung học cơ sở trong dạy học khái niệm toán học (thể hiện qua một số
khái niệm mở đầu đại số ở THCS), Luận án tiến sĩ giáo dục học, VKHGD
Việt Nam.
19. Lê Ngọc Sơn (2008), Hình thành và phát triển kĩ năng phát hiện và
GQVĐ cho HS tiểu học trong dạy học lĩnh vực toán, Tạp chí Giáo dục, (số
192), tr. 23 - 24 - 25.
20. Nxb Giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Hà
Nội.
21. Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục (2004), Tài liệu hội thảo
Đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông, Hà Nội.
22. Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục (2005), Đánh giá chất lượng
lĩnh hội tri thức của HS Tiểu học và THSC trong phạm vi cả nước qua bài
kiểm tra trắc nghiệm, Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước, Hà
Nội.
23. Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục (2005), Tài liệu hội thảo
Chuẩn và chuẩn hóa trong Giáo dục – Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Hà
Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status