giáo án Hóa 10 soạn theo chủ đề - Pdf 38

Chuyên đề: Cấu tạo nguyên tử: (6 tiết) gồm 4 chủ đề
Chủ đề:Thành phần nguyên tử
Ngày soạn

- Tiết 1,:
/
/ 2016
I-Mục tiêu bài học1- Kiến thức - Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
- Cấu tạo của hạt nhân - Khối lượng và điện tích của e, p, n. Khối lượng và kích thước của nguyên tử.
2- Kĩ năng So sánh khối lượng,kích thước của e, p, n và áp dụng các bài tập.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử? thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử?
- Đặc điểm của các loại hạt tạo nên nguyên tử?
3-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản
Phiếu học số 1
Bài 1 : a) Nêu thành phần cấu tạo hầu hết các nguyên tử?
b) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?
c) Kích thước và khối lượng của nguyên tử?
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

Đáp án


Bài 1

Đáp án C

Bài 2
Vì 1u = 1,6605.10 -27kg = 1,6605.10-24 gam
=> mBe = 9,012 x 1,6605.10-24 gam = 1,4964.10-23 g

- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

ĐA A

Kiến thức tham
khảo
1u = 1/12 khối
lượng 1 nguyên
tử
đồng
vị
cacbon-12
1u = 19,9265.10
-27
kg/12 =
1,6605.10 -27kg

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng cao
Phiếu học số 3:

Kiến thức tham
khảo
Số nguyên tử =
số mol x N


- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

1 electron có khối lượng = 9,1094.10-31 kg
Đáp án C

N= 6,023 x 1023
Là số Avogadro

Bài 2 : C
Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao

Phiếu học số 4:
Bài 1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử Au ở 200C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của vàng là
19,32g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là
khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử của Au là 196,97.
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham
khảo
Bài 1 Hướng dẫn giải
*GV: ra bài tập cho HS thảo

ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

/

/ 2016

I. Mục đích, yêu cầu:- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị.
- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị.- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức.
2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: - Nuyên tố hóa học là gì?
Em hãy cho biết thế nào là đồng vị, Công thức tính nguyên tử khối trung bình?
3-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản
Phiếu học số 1:
Bài 1 a) Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi loại hat.
b) Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?
c) Viết công thức tính nguyên tử khối trung bình và chú thích các đại lượng được sử dụng trong công thức
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham

2


*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.

Ar

40

Ca

B19K39
C 20
Hoạt động GV - HS

D

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

37
21

Sc
Kiến thức cơ bản

Bài 1
2P + N = 115 (1) và 2P - N = 25 (2)
Từ (1) và (2) ta được : P = 35, N = 45.
 Z+ = 35+ , A= 35+ 45 = 80
Bài 2
2P + N = 60 (1) và P = N (2)

Bài 1 HD: HS tìm số số khối của đồng vị 2.
- Áp dụng công thức ting nguyên tử khối TB tìm ra.
A1 = :35 + 44 = 79. => A2 = 81.

27
23
+ 81.
NTKTR = 79.
=79,92
27 + 23
23 + 27
Bài 2 HD: Phân tử CO2 có 1C và 2O
12 16 17
C O O ; 12 C 16O 18O ; 12 C 17O18O ;
13 16 17
C O O ; 13C 16O 18O ; 13C 17O 18O ;
12 16 16
C O O ; 12 C 17O17 O ; 12 C 18O 18O ;
13 16 16
C O O ; 13C 17O 17 O ; 13C 18O 18O ;
M1 = 12 + 16 + 17 = 45. M2 = 12 + 16 + 18 = 46…
Tổng số phân tử CO2 : 12 phân tử.
Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao

Phiếu học số 4:

3

Kiến thức tham

5- Bài tập làm thêm:
79
Bài 1 Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị: 35 Br (50,69%) Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối. Biết nguyên tử khối trung bình
81

của Br là 79,98. Tìm số khối và % của đồng vị thứ 2.
ĐS: Đồng vị thứ 2: 35 Br (49,31%).
Bài 2 X có 3 đồng vị X1 (92,23%), X2 (4,67%), X3(3,1%). Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87. Số N trong X2 hơn X1là 1
và nguyên tử khối trung bình của X = 28,0855.
a) Tìm X1, X2, X3.
b)Nếu trong X1 có N = P . Tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng vị.
ĐS: X1 = 28; X2 = 29; X3 = 30. X1 : 14, X2: 29 – 14 = 15, X3 : 30 – 14 = 16.
6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
Bài 1: Nguyên tố 29Cu có 2 đồng vị X và Y và có NTKTB là 63,54. Tổng số nơtron của X và Y là 70. Số nguyên tử của
đồng vị X chiếm 37% số nguyên tử của đồng vị Y. Xác định số khối của từng đồng vị.
(ĐS: 65 và 63)
Bài 2: Đồng vị X1 của nguyên tố X được cấu tạo bởi 52 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 16 hạt.
a) Viết kí hiệu nguyên tử X1
b) Đồng vị còn lại X2 của nguyên tố X có số nơtron chiếm 37,04% tổng số hạt trong X 2. Tính % số nguyên tử và
% khối lượng của từng đồng vị biết NTKTB của X = 35,5.
(ĐS: 75%; 25% và 73,94%; 26,06)
6- Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………
………………………….
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………….
Duyệt của tổ trưởng


C .148
D. 137
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham
khảo
*GV: ra bài tập cho HS thảo
Hướng dẫn:
luận nhóm và làm.
2P + N = 155 (1) và 2P - N = 33 (2)
1≤ N: P ≤ 1,52
Từ (1) và (2) ta được : P = 47, N = 61.
Áp dụng cho
- HS lên bảng trình bày
 , A= 49+ 61 = 108
Đáp án A
nguyên tủ có số
hiệu < 92
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm quan
trọng
Hoạt động 2- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 2:
Bài 1 Hãy cho biết trong những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai :
a) Vỏ nguyên tử neon có 10 electron
b) Chỉ có hạt nhân nguyên tử silic mới có 14 proton .
c) Chỉ có hạt nhân nguyên tử nhôm mới có 14 notron d) Hạt nhân nguyên tử Mg luôn luôn có 12 proton và 12 nơtron .
Bài 2 Trong hạt nhân một loại đồng vị của vàng có 79 proton và 118 nơtron .
a) Viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị đó . b) Tính khối lượng nguyên tử của vàng .
Hoạt động GV - HS

Kiến thức tham
khảo
- HS lên bảng trình bày
Bài 1
2PM + 6PX + NM + 3NX = 196 (1)
-GV: sửa lại và giải thích và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 60 (2)
,nhấn mạnh những điểm Từ (1) và (2) ta được : 2PM + 6PX = 128, NM + 3NX = 68.
quan trọng
2PX = 34 => PX = 17 Cl) => PM = 13 (Al)
Đáp án C
Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao
Phiếu học số 4:
Bài 1: Hợp chất B được tạo nên từ 2 ion M3+ và X-. Tổng số hạt trong hợp chất là 166, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 46. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8. Tổng số hạt mang điện trong ion M 3+ nhiều
hơn tổng số hạt mang điện trong ion X- là 30. Xác định công thức của hợp chất B.
Hoạt động GV - HS
- HS lên bảng trình bày

Kiến thức cơ bản
Bài 1

5

Kiến thức tham
khảo


2PM + 6PX + NM + 3NX = 166 (1)
-GV: sửa lại và giải thích và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 46 (2)

6- Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………
………………………….
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………….
Duyệt của tổ trưởng

- Tiết 4,5,:

Chủ đề: Cấu hình electron

Ngày soạn:

/

/ 2016

I. Mục đích, yêu cầu:- - Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron.
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngoài cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố.
- HS vận dụng giải bài tập.
2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron của Nhôm ( có số e = 13, số n = 14)
- Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 36. Tìm số khối và điện tích hạt nhân?
3-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Bài tập áp dụng

Phiếu học số 2:
Bài 1 Viết cấu hình electron của các ion sau: Na1+ , Al3+, F1-. Biết STT của Na, Al, F lần lượt là 11, 13,9.
Bài 2 Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-,Fe2+, Fe3+. Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26
Hoạt động GV - HS
:*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

Kiến thức cơ bản
..Bài 1
Na+ : 1s22s22p6.
1s22s22p6

Al3+ : 1s22s22p63s23p6.

F- :

Bài 2
2
2
6
2
4
S2--: 1s22s22p63s23p6
16 S: 1s 2s 2p 3s 3p ..
Fe : 1s22s22p63s23p63p64s2.
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d6 Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5.



Trường hợp 2: 

ZA = 3. và ZB = 21

2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8
đơn vị (nếu ở chu kỳ
nhỏ) hoặc 18 đơn vị
(nếu ở chu kỳ lớn).

B là Sc không thoả mãn điều kiện trên.
O : 1s22s22p4. và 16 S:1s22s22p63s23p4.

-GV: sửa lại và giải
thích ,nhấn mạnh những
 pB − p A = 8
điểm quan trọng
Bài 2 - Trường hợp 1: 

 p A + p B = 32

ZX = 12: là Mg và ZY = 20: là Ca. Phù hợp.

 p B − p A = 18
ZX = 7: Nitơ.
 p A + p B = 32

- Trường hợp 2: 


-GV: sửa lại và giải Mà nguyên tố thuộc đồng vị bền nên:
thích ,nhấn mạnh những P ≤ N ≤ 1,52 P (2) (P,N thuộc Z+)
điểm quan trọng
Từ (1) và (2) => P ≤ 40 - 2P ≤ 1,5 P
P≥ 11,4 và P ≤ 13,3 => P = 12 hoặc P = 13
Vậy nguyên tố đó là nhôm (P = 13 )

P ≤ N ≤ 1,52 P

Hoạt động 5- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 5:
Bài 1 Nhận định các tính chất: I/ Các nguyên tử có cùng số electron xung quanh nhân
II/ Các nguyên tử có cùng số proton trong nhân III/ Các nguyên tử có cùng số nơtron trong nhân
IV/ Cùng có hóa tính giống nhau Các chất đồng vị có cùng các tính chất
A. I + II B. I + III
C. I+ II + IV
D. I + II + III
E. I + II + III + IV
Bài 2 Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d54s1.
B. [Ar]3d64s2.
C. [Ar]3d64s1.
D. [Ar]3d34s2.
DH –B 2010
Hoạt động GV - HS
.:*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải

Trường hợp 2: PA + PB = 52 và PA - PB = 18
- HS lên bảng trình
ZA = 35. và ZB = 17 chọn 17Cl : 1s22s22p63s23p5.
2
2
6
2
6
10
2
5
bày
35Br:1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s .4p .
-GV: sửa lại và giải Bài 2 N + Z + E = 28. và N + 2Z = 28 ⇒ N = 28 – 2z.
thích ,nhấn mạnh Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức:1,5Z > N > Z.
những điểm quan 1,5Z > 28 – 2Z > Z ⇒ 8 ≤ Z ≤ 9,3.
trọng
Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9. Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA)
Hoạt động của lớp TN
Hoạt động - Bài tập vận dụng cao
Phiếu học số :
Câu 1:Khi hoà tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 20 % thu được dd muối trung hoà có nồng
độ 27,21 % . Kim loại M là
Câu 2 : Cho một kim loại R hoá trị n tác dụng vừa đủ trong dd H2SO4 49 % và một lượng khí thoát cuing dung dịch muối
có nồng độ 52,77 %. Xác định tên kim loại M ban đầu ?
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức
tham khảo
.:*GV: ra bài tập cho HS thảo Bài 1 HDG

A.52
B.17
C.35
D.36
Câu 4: Nguyªn tö nguyªn tè A cã tæng sè phÇn tö cÊu t¹o lµ 36. Trong ion A2+ chøa sè electron s lµ:
A.4.
B. 2.
C. 8.
D. 6.
6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
Câu 1:. Nếu thực nghiệm nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu , sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể tích
chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể. Khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn
của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm 3; 8,9g/cm3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của đồng là 63,546u.
Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên tử Cu.
Câu 2: Cho một kim loại R hoá trị n tác dụng vừa đủ trong dd H2SO4 40 % và một lượng khí thoát cuing dung dịch muối
có nồng độ 52,27 %. Xác định tên kim loại M ban đầu ?
ĐS Zn
6- Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………
………………………….
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………….
Duyệt của tổ trưởng

- Tiết 6,:

Chủ đề: Tổng hợp (cấu tạo nguyên tử)

Ngày soạn:

9

D.3

/ 2016


A.Kim loại B.Phi kim
C.Khí hiếm
D.Không xác định được
Câu 5 :Electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp e .Phân lớp ngoài cùng có số e là 5 .Hỏi nguyên tử có bao
nhiêu e
A.14
B.15
C.13
D.16
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham khảo
.:*GV: ra bài tập cho Đáp án
Khi nguyên tử mất e
HS thảo luận nhóm
trở thành ion dương
1-C, 2-B, 3- B, 4- B, 5- 15
và làm.
( Cation)
- HS lên bảng trình
bày
-GV: sửa lại và giải
thích ,nhấn mạnh

b)1,29.10-8cm

Kiến thức tham
khảo
Coi nguyên tuer là 1
khối cầu
V= 4/3 x Л x R3
Số Л = 3,14
R là BK nguyên tử

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng cao
Phiếu học số 3:
Bài 1 :Người ta biết rằng nguyên tử Ar ( Agon ) trong tự nhiên có 3 đồng vị với số khối là 36 ,38 và A .% số nguyên tử
tương ứng với 3 đồng vị đó lần lượt là 0,34% , 0,66% và 99,6% .Nguyên tử khối chiếm bởi 125 nguyên tử khối của đồng
vị thứ 3 bằng 5000
a) Xác định số khối của đồng vị thứ 3.
b) Tính nguyên tử khối trung bình của Ar
Bài 2: H có nguyên tử khối là: 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 1H2 trong 1 ml nước (Trong nước chỉ chứa
đồng vị 1H2 và 1H1). Cho khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.
Hoạt động GV - HS
.:*GV: ra bài tập cho HS
thảo luận nhóm và làm.

Kiến thức cơ bản
Bài 1 :
Đáp số : a) 40 b)39,98

- HS lên bảng trình bày
Bài 2: Hướng dẫn
-GV: sửa lại và giải Trong nước nguyên chất chỉ chứa đồng vị 1H2 và 1H1

D. 6,473%.
3
Bài 2: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm . Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những
hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A. 0,185 nm.
B. 0,196 nm.
C. 0,155 nm.
D. 0,168 nm.
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham
khảo
.:*GV: ra bài tập cho HS Bài 1: Hướng dẫn
Số nguyên tử = số
thảo luận nhóm và làm.
Từ công thức tính NTKTB tìm được đồng vị 35Cl chiếm 75,77%
mol x N
Từ công thưc muối KClO3 tìm được ĐA B
- HS lên bảng trình bày
Bài 2: Hướng dẫn
N= 6,023 x 1023
-GV: sửa lại và giải Bài 1 Hướng dẫn giải
Là số Avogadro
thích ,nhấn mạnh những Nguyên tử là hình cầu nên V = 4ЛR3 : 3
điểm quan trọng
R là bán kính nguyên tử
1 mol nguyên tử Ca có 6,023 x 1023 nguyên tử

Đáp án B
4- Củng cố dặn dò ::-- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Thế nào là lớp? Phân lớp?


Cl

D. 27,2%

2
1

2

Câu 2: Một lít khí hiđro giàu đơteri D ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10 gam. Phần trăm về số lượng nguyên tử 1 D trong
1

2

loại khí hiđro đó là (coi hiđro chỉ có hai loại đồng vị 1 H và 1 D)
A. 12,0%
B. 0,2%
C. 99,8%
D. 88%.
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp e lớp ngoài
cùng là 3s. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết rằng X và Y dễ phản ứng với nhau. Số hiệu nguyên
tử của X và Y lần lượt là A. 13 và 15 B. 17 và 12
C. 18 và 11
D. 12 và 16
-19
Câu 4: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố R là +38,448.10 C. Phát biểu đúng là
A.R2O3 không tan trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường
B. R(OH)3 không tan được trong dung dịch KOH loãng
C.Ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố R có 4 e độc thân

/

/ 2016

Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản
Phiếu học số 1
Câu 1:
a. Xác định số thứ tự, chu kì, nhóm của các nguyên tử có cấu hình electron sau:
A: 1s2 2s22p63s1
B: 1s2 2s22p63s23p5
b. A, B thuộc loại nguyên tố hoá học nào (là kim loại, phi kim hay khí hiếm)?
Hoạt động GV - HS

Kiến thức cơ bản

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

a. A: 1s2 2s22p63s1
Số thứ tự : 11, Chu kì 3 (vì có 3 lớp e), Nhóm IA (vì A là
nguyên tố s và có 1e hóa trị).
B: 1s2 2s22p63s23p5
Số thứ tự : 17, Chu kì : 3 (vì có 3 lớp e), Nhóm VIIA (vì B
là nguyên tố p và có 7e hóa trị).

Kiến thức tham

- Là nguyên tố p.
- Là phi kim: có 4 electron hoá trị và Z
Phiếu học số 4:
Câu 1 : Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của A và
B là 32.
→ Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng.
→ Xác định STT, chu kỳ trong BTH.
Câu 2: Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-, Fe3+. Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26
Câu 3: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một chu kỳ và hai nhóm liên tiếp trong bảng tuần hoàn tổng số hiệu nguyên tử của
A, B là 31. Xác định Z, viết cấu hình e và nêu tính chất cơ bản của A, B.
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham khảo
*GV: ra bài tập cho
HS thảo luận nhóm và
làm.
- HS lên bảng trình
bày

 pB − p A = 8
 p A + p B = 32

Câu 1 : - Trường hợp 1: 
ZX = 12: là Mg

Nguyên tử nhận e thành
ion âm

ZY = 20: là Ca. Phù hợp.

 p B − p A = 18
- Trường hợp 2: 

2
4
16S: 1s 2s 2p 3s 3p , là phi kim, dễ nhận e.
4- Củng cố dặn dò ::-- Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới )
5- Bài tập làm thêm:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác trong 1 chu kỳ:
A. Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều Z tăng dần.
B. Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
C. Tất cả đều có cùng số lớp e.
D. Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều χ tăng dần.
Câu 2: Theo qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH thì:
A. Phi kim mạnh nhất là Iot.
B. Kim loại mạnh nhất là Liti.C. Phi kim mạnh nhất là Flo. D. Kim loại yếu nhất là Xesi.
Câu 3: ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Vị trí của R trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IA B. Chu kì 2, nhóm IIAC. Chu kì 2, nhóm VIIA
D. Chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 4: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn:
A. Số lớp electron
B. Số electron lớp ngoài cùng C. Khối lượng nguyên tử D. Điện tích hạt nhân
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học ?
A. Na ở ô thứ 11 trong bảng HTTH
B. Mg ở ô thứ 12 trong bảng HTTH
C. Al ở ô thứ 13 trong bảng HTTH
D. Si ở ô thứ 14 trong bảng HTTH
-GV: sửa lại và giải
thích ,nhấn mạnh
những điểm quan
trọng

13

2. Kỹ năng. - Từ vị trí suy ra cấu tạo, dự đoán tính chất và ngược lại.
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
3. Chuẩn bị: - Gv: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn vị cho tiết làm bài tập.
- Hs: Hệ thống lại thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các ng.hóa học trong bảng tuần hoàn.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: Phát biểu sự biển đổi theo qui luật các tính chất ( kim loại, phi kim, bazo, axit ..) trong chu kì, trong
nhóm A?
3-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản
Phiếu học số 1:
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.
A. 1s22s22p63s2
B. 1s22s22p63s23p64s1
C. 1s22s22p63s23p64s2
D. 1s22s22p63s23p5
E. 1s22s22p63s23p63d64s2 F. 1s22s22p63s23p1.
Các nguyên tố nào có tính kim loại:
a. A, D, F.
b. B, C, E. c. A, B, C, D, F
d. A, B, F.
e. A, B, C, E, F.
Hoạt động GV - HS
*GV: ra bài tập cho HS thảo luận
nhóm và làm.

Kiến thức cơ bản
-Gv: gợi ý: Dựa vào số electron để xác định.

nhóm và làm.

Kiến thức cơ bản
Bài 1 - Gv: từ cấu hình ion, viết cấu hình nguyên
tử → xác định

Kiến thức tham khảo
Nguyên tử nhận e thành
ion âm

- Hs: 1s22s22p63s23p64s1 → chọn đ.a 2. C

X + m(e) → Xm−

Bài 2 - Gv: Kim loại, Phi kim có ? e LNC.
Gv nhấn mạnh: Kl sẽ nhường e, phi kim nhận e
- Hs: X có 2e nên nhường 2e → chọn đ.a 3. C

Nguyên tử nhường e thành
ion dương
A → Aa+ + a(e)

- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng
Phiếu học số 3:
40


nhóm A khi Z tăng.
- Hs: khi Z tăng, trong chu kì, tính KL giảm, tính PK
tăng. Trong nhóm A, tính KL tăng, tính PK giảm.
Bài 2 : → Hs vận dụng, chọn đ.a 5. A
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng

Phiếu học số 4:
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.
A. 1s22s22p63s2
B. 1s22s22p63s23p64s1 C. 1s22s22p63s23p64s2
D. 1s22s22p63s23p5
2
2
6
2
6
6
2
2
2
6
2
1
E. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s F. 1s 2s 2p 3s 3p . Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì
a. A, D, F.
b. B, C, E. c. C, D
d. A, B, F.
e. Cả a, b, đúng
+
6

nhận e để đạt cấu hình
bền của khí hiếm. →
dựa vào vào cấu hình,
xác định số e lớp ngoài
cùng.


chọn đ.a 2. C
Hoạt động 5- Bài tập vận dụng
Phiếu học số 5:

Bài 1: Ng.tố R có công thức oxit cao nhất là RO2, hợp chất với H của R chứa 75% về khối lượng R. R là:
A. C
B. S
C. Cl
D. Si
Bài 2: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của BTH. B thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng
với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23. Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào.
A. P và O
B. N và S
C. C và P
D. Tất cả đều sai
Hoạt động GV - HS
*GV: ra bài tập cho HS thảo
luận nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng


Hoạt động GV - HS
*GV: ra bài tập cho HS thảo
luận nhóm và làm.
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm
quan trọng

Kiến thức cơ bản
câu 1từ CT oxit → xác định ng.tố nhóm ?A, suy ra CT
với H.
Từ %H → %R, lập tỉ lệ, tìm R.
- Hs: R thuộc nhóm VIA, ct với H là: RH2
đ.a: R = 32 (S)
câu 2:. từ CT RH3. → xác định ng.tố nhóm ?A, suy ra CT
oxit cao nhất
Từ %O → %R, lập tỉ lệ, tìm R.
- Hs: R thuộc nhóm VA, ct với H là: R2O5
đ.a: R = 14 (N)

Kiến thức tham khảo

.Nguyên tử nhóm IVA
thì có oxit cao nhất là
RO2.và hợp chất khí
với H có dạng RH3
Nguyên tử nhóm VIA
thì có oxit cao nhất là
R2O5 và hợp chất khí
với H có dạng RH2

nguyên tử của nguyên tố đó là: A. 1s 2 2s 2 2p3
B. 1s 2 2s 2 2p 4
C. 1s 2 2s 2 2p5
D. 1s 2 2s 2 2p 6
6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
35

37

35

câu 1Nguyên tử khối trung bình của Clo bằng 35,5. Clo có hai đồng vị 17 Cl và 17 Cl . Phần trăm khối lượng của 17 Cl có
trong axit pecloric là giá trị nào sau đây? (cho H=1; O=16)
A. 26,92%
B. 26,12%
C. 30,12%
D. 27,2%
câu 2: Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3s x và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn
kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X 2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là:
A. 3s2 và 3s23p1
B. 3s1 và 3s23p4
C. 3s2 và 3s23p2
D. 3s1 và 3s23p2
Câu 3: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao
nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3. D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.
câu 4: Hai ng.tố X, Y thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 16.
a. Xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn vị cho tiết làm bài tập.
- Học sinh: Hệ thống lại thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các ng.hóa học trong bảng tuần hoàn.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào lá chu kì, nhóm?
Cấu tạo bảng tuần hoàn?
3-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 1:
câu 1: Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất:
A. R2O
B. R2O3 C. R2O2
D. R2O5
câu 2: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25.
Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

17


A. Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C. Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA.

B. Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA.
D. Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA.

Hoạt động GV - HS

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận nhóm

với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23. Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào.
A. P và O
B. N và S
C. C và P
D. Tất cả đều sai
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham khảo
Hai nguyên tố A và B ở 2
*GV: ra bài tập cho HS thảo
Hướng dẫn:
nhóm A liên tiếp của BTH
luận nhóm và làm.
câu 1: B
Trường hợp 1 ZA – ZB = 9
Trường hợp 2 ZA – ZB = 7
- HS lên bảng trình bày
câu 2: B
Trường hợp 3 ZA – ZB = 19
Trường hợp 1: PA + PB = 23 và PA - PB = 9
Trường hợp 4 ZA – ZB = 15
-GV: sửa lại và giải thích
 PA= 16 và PB = 7
,nhấn mạnh những điểm quan Trường hợp 2 : PA + PB = 23 và PA - PB = 7
trọng
 PA= 15 và PB = 8 (loại) vì O2 + S → SO2
Hoạt động 3- Bài tập vận dụng
Phiếu học số 3:
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB.


Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 3- Bài tập vận dụng
Phiếu học số 3:
Câu 1 Phân tử MX3 có tổng số hạt proton,nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử của X là 34. Công thức phân tử của MX 3 là :
A. CrCl3
B. FeCl3
C. AlCl3
D. SnCl3
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham
khảo
- HS lên bảng trình bày
Câu 1
2PM + 6PX + NM + 3NX = 196 (1)
-GV: sửa lại và giải thích và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 60 (2)
,nhấn mạnh những điểm Từ (1) và (2) ta được : 2PM + 6PX = 128, NM + 3NX = 68.
quan trọng
2PX = 34 => PX = 17 Cl) => PM = 13 (Al)
Đáp án C
4- Củng cố dặn dò ::- - Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới )
5- Bài tập làm thêm:
Câu 1: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3.thì R chiếm 82,353% về khối lượng
Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm x% về khối lượng. Giá trị x là
A. 66,67%
B. 78,2%.
C. 74,07%.
D. 33,33%.

D. Na, Al3+
Câu 3: Cho các phát biểu :
(1) Sẳt là nguyên tố d
(2) Tất cả các nguyên tố kim loại đều có 1 hoặc 2 hoặc 3 e ở lớp vỏ ngoài cùng
(3) Các nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp vở ngoài cùng
(4) Tất cả các nguyên tố hóa học nguyên tử đều có số proton bằng số nơtron
Số phát biểu đúng làA. 2
B. 3
C. 1
D. 4
6- Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………
………………………….
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………….
Duyệt của tổ trưởng

CÔNG THỨC ELECTRON – CÔNG THỨC CẤU TẠO.

19


Tiết: 11 + 12

LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ - LIÊN KẾT ION.

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức. Củng cố những kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức về liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị
không cực, so sánh được liên kết cộng hoá trị với liên kết ion.

2+
Mg → Mg + 2e; S +2e → S2nhóm và làm.
Al → Al3+ + 3e; O + 2e → O2-.
b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:
- HS lên bảng trình bày
2
2
6
1
11 Na: 1s 2s 2p 3s .
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
Na+ : 1s22s22p6. → giống Ne
2
2
6
2
mạnh những điểm quan trọng
12 Mg : 1s 2s 2p 3s .
Mg2+: 1s22s22p6. → giống Ne

tạo nên liên kết ion

Kiến thức tham khảo
Liên kết được tạo thành giữa
nguyên tố kim loại điển hình
(ĐÂĐ nhỏ) và phi kim điển
hình (ĐÂĐ lớn) sẽ có độ phân
cực lớn nhất. ∆x càng lớn: độ
phân cực càng lớn.


câu 1: Đáp án : c)
câu 2: a/ Na2O, MgO, Al2O3;
∆x
2,51 2,13 1,83
SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
1,54 1,25 0,86 0,28

Hiệu ĐAĐ
từ 0,0 đến < 0,4 liên kết CHT không
cực
từ 0,4 đến < 1,7 liên kết CHTcó cực
>_ 1,7 liên kết ion

b/ D
Hoạt động 3- Bài tập vận dụng

Phiếu học số 3:
Câu 1. Trong các công thức CO2, CS2 thì tổng số các cặp electron tự do chưa tham gia liên kết.
a) 3
b) 4
c) 5
d) 6.
Câu 2. Hãy cho biết các phân tử sau đây, phân tử nào có độ phân cực của liên cao nhất: CaO, MgO, CH 4, AlN3, N2, NaBr,
BCl3, AlCl3. Cho độ âm điện O (3,5), Cl (3), Br (2,8), Na (0,9), Mg (1,2), Ca (1,0), C (2,5), H (2,2), Al (2,5), N (3), B (2).
a. CaO
b. NaBr
c. AlCl 3
d. MgO
e. BCl3.
Câu 3. Trong ion PO43- có số electron và proton lần lượt là:

b/ Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau : Na +, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2câu 2: Hãy viết cấu hình electron của ng.tử N và ng.tử Ne.
- So sánh cấu hình của N với Ne là khí hiếm gần nhất. ---> Còn thiếu mấy e ?
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Kiến thức tham khảo
Hướng dẫn:
tử, Li+, Mg2+ ....
Khái niệm về liên kết cộng hóa
*GV: ra bài tập cho HS thảo luận câu 1: a/ ion đơn nguyên
+
ion
đa
nguyên
tử
NH
......
4
trị : liên kết cộng hóa trị là liên
nhóm và làm.
b/ Na → Na+ + 1e
kết được tạo nên giữa hai
- HS lên bảng trình bày
nguyên tử bằng một hay nhiều
câu 2: N: 1s22s22p3
cặp electron chung
Ne: 1s22s22p6
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng
Hoạt động 5- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 5:

gọi là ion đa nguyên tử
nhóm và làm.
c/ C
câu 2: D
- HS lên bảng trình bày
-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn
mạnh những điểm quan trọng
Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 6- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 6:
Câu 1 : Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 115 trong đó số hạt không mang điện chiếm 39,13% tổng
số hạt. Trong hợp chất ion giữa M và X số hạt mang điện của M chiếm 14,63% tổng số hạt mang điện của phân tử. M là
A. Na
B.Mg
C. Al
D. K
Câu 2: Hai nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton trong 2 hạt nhân
X, Y bằng 23. Nếu X ở nhóm VA thì Y là nguyên tố nào, biết X, Y không phản ứng với nhau?
A. C (cacbon)
B. Si (silic)
C. O (oxi)
D. S (lưu huỳnh)
Câu 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 62 trong đó số hạt mang điện chiếm 54,84% tổng
số hạt. Trong hợp chất ion giữa M và X số hạt mang điện của M chiếm 39,29% tổng số hạt mang điện của phân tử. Phân
tử khối của hợp chất ion là ( trong M số hạt n nhiều hon cố hạt p 1 đơn vị)
A. 74
B.58
C. 94
D. 132
Hoạt động GV - HS

Câu 2: Giữa hai nguyên tố 8X và 16Y có thể tạo được mối liên kết :

22


A. Ion
B. Cộng hoá trị không phân cực
C. Cộng hoá trị phân cực. D. Kim loại
Câu 3: Công thức electron của HCl là
A. H: Cl.
B. H : Cl.
C. H :Cl.
D. H::Cl.
Câu 4: Liên kết hóa học trong phân tử flo, clo, brom, iot, oxi đều là:
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hóa trị có cực. C. Liên kết cộng hóa trị không cực. D. Liên kết đôi.
Câu 5: Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
A. liên kết ion. B. liên kết cộng hóa trị có cực. C. liên kết cộng hóa trị không cực.
D. liên kết đôi.
6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2np3. Trong oxit cao nhất chứa 74,07 % O về
khối lượng. Thành phần % khối lượng của R trong hợp chất hidroxit tương ứng là
A. 22,22
B. 76,19
C. 22,58
D. 44,44
Câu 2: Một nguyên tố thuộc nhóm VIIA có tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử bằng 28. Cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s22s22p63s23p63d84s2
B. 1s22s22p5

2. Kỹ năng. - Hs vận dụng: Làm được một số bài tập về xác định số oxi hoá của đơn chất, hợp chất và ion.
3. Chuẩn bị- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn bị cho tiết làm bài tập.
- Học sinh: Hệ thống lại thức 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion, làm bài tập.
II. Phương pháp:- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ:
Xác định số oxi hoá của S trong các hợp chất và ion sau: S, H2S, H2SO3, H2SO4, SO423-Bài mới:
Hoạt động của lớp CB + TN
Hoạt động 1- Bài tập áp dụng
Phiếu học số 1:
1. Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, Cl, Mn, N trong các chất và ion sau:
a) S, H2SO3, H2SO4, SO3.
b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4.
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.
d) MnO4-, SO42-, NH4+, ClO4-.
Hoạt động GV - HS
Kiến thức cơ bản
Đáp án:
*GV: ra bài tập cho HS thảo luận - Cho đề bài, Hs Thảo luận nhóm → Hs đại
diện lên bảng giải.
nhóm và làm.
a. 0, +4, +6, +6
b. -1, +1, +3, +7
- HS lên bảng trình bày
c. 0, +2, +4, +7

23

Kiến thức tham khảo

5. Xác định điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất Al 2O3, KF, CaCl2
Hoạt động GV - HS
*GV: ra bài tập cho HS thảo
luận nhóm và làm.

Kiến thức cơ bản
Hs: câu 1 Đáp án : b)
Hs: câu 2
(+4 -2); (-3 +1); (+4 -2) +1; +2; +2; +3

- HS lên bảng trình bày
Hs: câu 3 Đáp án : b)
-GV: sửa lại và giải thích
,nhấn mạnh những điểm quan
trọng

Hs: câu 4 Đáp án : b)

+5
NO 3 + 8e → NH3.
Hs: câu 5
(+3 và -2); (+1 và -1); (+2 và -1)

Kiến thức tham khảo
- Xác định hoá trị trong hợp
chất ion.
Vd: CaF2: Điện hoá trị: Ca
(2+) và F (1-).
Qui ước: ĐHT: Số trước,
dấu sau.

Si
N, P, As
S,Te
F, Cl

Kiến thức tham khảo

-

Hoạt động của lớp TN
Hoạt động 4- Bài tập vận dụng
Phiếu học số 4:
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp e lớp ngoài
cùng là 3s. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết rằng X và Y dễ phản ứng với nhau. Số hiệu nguyên
tử của X và Y lần lượt là A. 13 và 15
B. 17 và 12
C. 18 và 11
D. 12 và 16
0
3
Câu 2: Cho KLNT Au là 196,97. Ở 25 C, khối lượng riêng Au kim loại là 19,32 g/cm . Giả thiết các nguyên tử Au là
những hình cầu chiếm 75% thể tích của kim loại, còn 25% là các khe rỗng. Bán kính gần đúng Au là:
A. 1,34 A0.
B. 1,45 A0.
C. 1,18 A0.
D. 1,29 A0.
Hoạt động GV - HS
- HS lên bảng trình bày

Kiến thức cơ bản

D. +5, +6, +3, 0.
Câu 3: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị?
A. LiCl.
B. NaF.
C. KBr.
D. CaF2.
E. CCl4.
Câu 4: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. CCl4.
E. CsCl.
Câu 5: Công thức electron đúng của hợp chất PH3 là:
..

A. H:P:H
..

B. H:P:H
..

.

C. H:P:H
..

Câu 6: Số oxi hóa của Mn trong hợp chất KMnO4 là:
A. +1.
B. -1.

A. AlN.
B. MgO.
C. LiF.
D. NaF.
Câu 4: Có 4 Phát biểu sau:
(1).. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
(2).. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.(3).. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh
thể phân tử.
(4).. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
Số phát biểu sai là: A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
2

2

Câu 5: Một lít khí hiđro giàu đơteri 1 D ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10 gam. Phần trăm về số lượng nguyên tử 1 D trong
1
2
loại khí hiđro đó là (coi hiđro chỉ có hai loại đồng vị 1 H và 1 D)
A. 12,0%
B. 0,2%
C. 99,8%
D. 88%.
Câu 6. Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3s x và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn
kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X 2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là:
A. 3s2 và 3s23p1
B. 3s1 và 3s23p4
C. 3s2 và 3s23p2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status