Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------ĐỖ GIA LƯƠNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ THUỘC BAN
QLDA DỊCH VỤ, LIÊN DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học:
NGƯT.PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ
Hà Nội - Năm: 2016
Học viên: Đỗ Gia Lương
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp Quản lý Dự án đường ống dẫn khí
thuộc Ban QLDA Dịch vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro” là kết quả của
quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công
trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web, …
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận
và quá trình nghiên cứu thực tiễn.
Đỗ Gia Lương
Học viên: Đỗ Gia Lương
ii/vii
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ......................................4
1.1
Tổng quan về quản lý dự án ................................................................. 4
1.1.1
1.1.2
1.1.3
1.1.4
Khái niệm dự án ............................................................................................4
Đặc trưng của dự án;......................................................................................4
ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ THUỘC BAN QLDA DỊCH VỤ ...............................34
2.1
Giới thiệu tổng quan về Ban QLDA Dịch vụ ..................................... 34
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
2.1.5
2.1.6
Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA Dịch vụ .......................34
Lĩnh vực hoạt động ......................................................................................34
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA Dịch vụ ........................34
Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Dịch vụ .....................................................35
Nguồn nhân lực của Ban QLDA Dịch vụ....................................................42
Mô hình tổ chức Quản lý dự án tại Ban QLDA Dịch Vụ. ...........................43
Học viên: Đỗ Gia Lương
iii/vii
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
2.2
Phân tích thực trạng QLDA các công trình đường ống dẫn khí thuộc
Ban QLDA Dịch vụ ........................................................................................ 47
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ
Ý nghĩa
PVN
Petro Việt Nam: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
VSP
Liên doanh Việt - Nga, Vietsovpetro
PVGAS
Tổng công ty Khí Việt Nam.
Ban QLDA DV
Ban Quản lý dự án Dịch vụ thuộc Liên doanh Việt - Nga
Vietsovpetro
PTSC
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam
Non-Destructive Testing – Kiểm tra không phá hủy
Học viên: Đỗ Gia Lương
v/vii
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số thứ tự
bảng
Bảng 1.1
Các nội dung quản lý dự án
Bảng 2.1
Cơ cấu nhân sự của Ban QLDA DV
Bảng 2.2
Tổng mức đầu tư các dự án đường ống dẫn khí
Bảng 2.3
Đánh giá về thời gian hoàn thành các dự án
Bảng 2.4
Bảng 3.7
Dự trù các nguồn lực chính thi công hạng mục tuyến ống bờ
Bảng 3.8
Bảng phân công quản lý, giám sát, đôn đốc tiến độ
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Nội dung
Học viên: Đỗ Gia Lương
vi/vii
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số thứ tự sơ đồ
Nội dung
Sơ đồ 1.1
Các giai đoạn dự án
Sơ đồ 1.2
Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện chủ đầu tư
Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện Tổng thầu
EPC
Lưu đồ công tác lập hồ sơ đề xuất
Sơ đồ 2.5
Lưu đồ công tác đấu thầu tại Ban QLDA DV
Sơ đồ 2.7
Lưu đồ quản lý chất lượng công tác khảo sát
Sơ đồ 2.8
Lưu đồ quản lý chất lượng công tác thiết kế và thi công
Sơ đồ 2.9
Lưu đồ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Sơ đồ 2.10
Sơ đồ 3.2
Lưu đồ quản lý chất lượng thi công tại hiện trường
Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước thi công
xây dựng
Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây
thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản
thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến trình này, các tập
đoàn, doanh nghiệp lớn không ngừng xây dựng những dự án công trình có quy mô
lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt, trong đó có những dự án của ngành công nghiệp
dầu khí. Công nghiệp Dầu khí là một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong
chiến lược phát triển của đất nước. Để đảm bảo an ninh năng lượng và nhu cầu năng
lượng lượng quốc gia, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam ( PVN) đã đầu tư xây
dựng các đường ống dẫn khí từ các mỏ khí về đất liền để cung cấp cho các hộ tiêu
thụ là các nhà máy điện, nhà máy đạm, các hộ tiêu thụ gia đình.
Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ViệtXô về hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam ký ngày
03/07/1980 và Hiệp định Liên Chính phủ Việt Nam-Liên Xô ký ngày 19/06/1981
với tên ban đầu là Liên doanh dầu khí Việt-Xô. Vietsovpetro là Liên doanh đầu tiên
của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, có chức năng đa ngành trong
các lĩnh vực: Điều hành khai thác mỏ; Khoan và dịch vụ Địa Vật lý giếng khoan
dầu khí; Dịch vụ phân tích thí nghiệm, thiết kế, chế tạo, lắp ráp các công trình dầu
khí biển, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, phòng chống và thu gom dầu tràn. Từ khi
thành lập cho đến trước năm 2003, Vietsovpetro chủ yếu tập chung vào công tác
khai thác dòng sản phẩm dầu thô tại hai mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
Năm 2003 Vietsovpetro được PVN chỉ định thầu là Tổng thầu EPC dự án đường
ống dẫn khí PM3 – Cà Mau, từ đây một hướng phát triển một dịch mới được hình
thành tại Vietsovpetro, và trong bối cảnh đó Ban QLDA DV được thành lập để đại
diện cho Vietsovpetro quản lý dự án công trình này. Với thành công của dự án
đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau, Vietsovpetro đã được Tổng công ty khí Việt
Nam tin tưởng chỉ định thầu là Tổng thầu EPC dự án đường ống dẫn khí Nam Côn
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 1/117
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 2/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, phân tích số liệu của các công
trình thi công xây lắp đường ống dẫn khí do Ban QLDA Dịch vụ, Vietsovpetro thực
hiện, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân trong quá trình tại
Ban QLDA Dịch vụ để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Kết cấu của luận văn.
Luận văn được viết theo các phần chính như sau:
Phần mở đầu:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án;
Chương 2: Phân tích thực trạng QLDA các công trình đường ống dẫn khí
thuộc Ban QLDA Dịch vụ;
Chương 3: Một số giải pháp QLDA các công trình đường ống dẫn khí thuộc
Ban QLDA Dịch Vụ;
Phần kết luận;
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 3/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 4/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
-
Không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này.
Điểm khác biệt của nó được thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành
quả cuối cùng.
Có mục tiêu rõ rang và cụ thể, mục tiêu dự án bao gồm hai loại:
-
Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án
như: công suất , chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
-
Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng.
Tập hợp phức tạp:
-
Liên quan đến nhiều hoạt động;
-
thái;
Dự án nhỏ: Có đặc tính ngược với dự án lớn, không đòi hỏi kinh phí nhiều, thời
gian thực hiện ngắn, không phức tạp và ảnh hưởng không mạnh đến môi trường
kinh tế và sinh thái...
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 5/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 05/08/2015 về Quản lý
dự án đầu tư xây đã phân loại dự án đầu tư: Dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công, chi tiết xem phụ lục 1.
1.1.3.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng gồm
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
1.1.3.3 Phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách;
Dự án sử dụng vốn khác
1.1.3.4 Phân loại theo đầu ra của dự án
Theo mức độ rủi ro giảm dần, phân loại theo đầu ra của dự án như sau:
Dự án đầu tư mới;
Dự án đầu tư chiều sâu;
Dự án đầu tư mở rộng;
Dự án đầu tư thay thế thiết bị.
Dự án thay thế: Tăng chi phí và/hoặc giảm lợi ích;
1.1.4 Các giai đoạn dự án
Theo [4], các giai đoạn quản lý dự án thể hiện tại sơ đồ 1.1 dưới đây.
Sơ đồ 1.1 – Các giai đoạn dự án
1.1.4.1 Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư.
Trong giai đoạn này thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:
Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng;
Nghiên cứu cơ hội đầu tư.
Xác định mục tiêu của dự án;
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 7/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Sàng lọc các ý đồ của dự án;
Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng:
Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng trên cơ sở nghiên cứu:
-
Nhu cầu khả năng đáp ứng thị trường;
-
Chiến lược phát triển kinh tế;
phương;
Xác định mục tiêu của dự án:
-
Ý đồ dự án;
-
Loại trừ các phương án;
-
Soạn thảo chi tiết;
Sàng lọc các ý đồ của dự án:
Sàng lọc các ý đồ của dự án theo các nội dung sau:
-
Mức độ thích hợp về công nghệ đối với mục tiêu của dự án và so với năng
lực của địa phương;
-
Mức độ rủi ro của dự án
-
Nhu cầu không phù hợp với sản lượng dự kiến
Thiết kế cơ sở;
Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED);
Nghiên cứu tiền khả thi:
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án. Trong giai đoạn
này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ
sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án. Nghiên cứu tiền khả thi có những đặc điểm cơ
bản như sau:
Theo điều 53 Luật xây dựng 50/2014/QH13, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm
các nội dung sau:
-
Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện cần thiết để thực hiện đầu tư xây dựng;
-
Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng;
-
Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên;
-
Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và
thiết bị phù hợp.
-
Dự kiến thời gian thực hiện dự án.
-
Khả năng bảo đảm các yêu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa
chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản
phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải
phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý
thực hiện dự án, vận hành, sửu dụng công trình và bảo vệ môi trường.
-
Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt
bằng, tái định cư, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây
dựng, phòng, chống cháy nổ và các nội dung cần thiết khác.
-
Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai
thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kỉnh tế - xã hội của dự án, kiến
nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án.
-
Lập thiết kế cơ sở;
Nghiên cứu khả thi giúp trả lời các câu hỏi sau:
-
Dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước hay không?
Thẩm định và phê duyệt dự án đã được phân tích và lập ở giai đoạn trước;
Sửa chữa, thay đổi hoặc hủy bỏ dự án;
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:
Theo điều 10, nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình
qui định thẩm quyền thẩm định dự án như sau:
-
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định nhà nước để tổ chức thẩm định;
-
Đối với dự án nhóm A: Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành tổ chức thẩm định;
-
Đối với dự án nhóm B trở xuống: Do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội quyết định đầu tư và các Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định.
Nội dung thẩm định dự án đầu tư:
-
Thẩm định mục tiêu của dự án;
-
Thẩm định về thị trường;
hành khai thác.
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm
bảo chất lượng, kiểm soát chi phí và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả
đầu tư.
Trong giai đoạn này thực hiện các công việc sau đây:
-
Đấu thầu tư vấn, mua sắm và thi công xây lắp;
-
Lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công;
-
Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước, tổ chức đền bù giải
phóng mặt bằng;
-
Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên;
-
Mua sắm thiết bị, công nghệ;
-
Lập và phê duyệt biện pháp thi công;
Kiểm toán;
-
Tiến hành giai thể dự án: Thanh lý tài sản, sắp xếp lại lao động của dự án.
Quản lý dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án;
Khái niệm dự án: Dự án là tập hợp của nhiều hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, nhằm hoàn thành một mục tiêu đề ra với chi phí và thời gian xác định.
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 12/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Khái niệm quản lý dự án: Có một số khái niệm về quản lý dự án như sau:
Theo Bài giảng quản lý dự án [4]:
- Quản lý dự án là quá trình thực hiện các chức năng của quản lý (lập kế hoạch
dự án, tổ chức dự án, điều phối thực hiện dự án, kiểm tra giám sát dự án)
nhằm đạt được mục tiêu của dự án;
Theo Bài giảng quản lý dự án [1]:
- Quản lý dự án là hoạt động quản lý quá trình hình thành, triển khai và kết
thúc dự án trong một môi trường hoạt động với không gian và thời gian xác
định.
- Quản lý dự án được thực hiện bởi người quản lý dự án (Project Manager)
trong một doanh nghiệp hoặc một tổ chức;
- Quản lý dự án bao gồm các hoạt động:
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 13/117
Đề tài: Giải pháp QLDA đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá
trình vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ
tồn tại của dự án;
Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm
cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý
không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích;
Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không được thực
hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta
thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
1.2.3 Các chức năng của quản lý dự án
Quản lý dự án đầu tư có những chức năng chính như sau:
Chức năng ra quyết định: Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra
quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều
phải dựa vào quyết định đó. Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng
quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau
khi dự án đã được hoàn thành.
Chức năng kế hoạch: Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ
mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống
kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án. Sự điều
hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định. Chính
cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch.
Chức năng tổ chức có vai trò:
-
Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án, lựa chọn 1 trong 3 hình thức tổ chức
quản lý dự án. Cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án, cơ cấu ma trận.
-
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những đơn vị và cá nhân
tham gia quản lý dự án.
-
Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án.
-
Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án.
Chức năng điều hành: Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các
bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các
mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa
các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án. Vì vậy, phải thông qua chức năng
điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo
cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường.
Vai trò của chức năng điều hành:
-
Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án.
-
Kiểm tra, giám sát để đảm bảo mục tiêu cân bằng tối ưu giữa 3 tiêu chí chất
lượng, chi phí và tiến độ của quản lý dự án như sơ đồ 1.2 dưới đây.
Chất lượng
Cân bằng tối ưu
Chi phí
Tiến độ
Sơ đồ 1.2 – Tiêu chí của Quản lý dự án
1.2.4 Nội dung quản lý dự án;
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 5
giai đoạn của dự án trong khi thực hiện dự án như mục ..nêu trên (Xác định ý đồ
đầu tư, phân tích và lập dự án, thẩm định và phê duyệt, thực hiện đầu tư, nghiệm
thu, tổng kết, giải thể). Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng
các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá
thành,. mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế, làm tốt công tác quản lý là
một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Theo “Giáo trình Quản lý dự án Đầu tư” [4], Quản lý dự án bao gồm 9 nội dung
cần xem xét, nghiên cứu theo bảng 1.1 dưới đây.
Học viên: Đỗ Gia Lương
Trang 16/117
lượng;
- Đảm bảo chất lượng;
- Quản lý chất lượng.
Quản lý nhân lực
- Lập kế hoạch nhân
lực, tiên lượng.
- Tuyển dụng, đào tạo
- Phát triển nhóm.
Quản lý thông tin
- Lập kế hoạch quản lý
thông tin
- Xây dựng kê và phân
phối thông tin
- Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động
cung ứng, mua bán
- Kế hoạch cung ứng
- Lựa chọn nhà cung
cấp, tổ chức đấu thầu
- Quản lý hợp đồng,
tiến độ cung ứng
Lập kế hoạch tổng
quan
- Xác định rủi ro
- Đánh giá mức độ rủi ro
- Xây dựng chương