Đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn xã phú diên, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2014 - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Lời Cảm Ơn
Được sự phân công của khoa kinh tế và phát triển trường đại học
kinh tế Huế, và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cô Th.s Lê Thị
Quỳnh Anh tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn xã Phú Diên, huyện
Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2014”

tế
H
uế

Để hoàn thành tốt khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các
thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và rèn luyện ở Trường đại học Kinh tế Huế.

ại
họ
cK
in
h

Xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Ths. Lê Thị Quỳnh
Anh đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn
chỉnh nhất. Xong do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu,
tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy

ĐTPT

đầu tư phát triển

GTVT

giao thông vận tải

GTNT

giao thông nông thôn

NSNN

ngân sách nhà nước

UBND

ủy ban nhân dân

HĐND

hội đồng nhân dân

UBMTTQVN

ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

XDCB


Viết tắt

SVTH: Lương Thị Ngọc

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................... vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

tế
H
uế

2.Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3.Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 4

ại
họ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ DIÊN ......................................... 18
2.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Phú Diên .......................18
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của xã Phú Diên ............................................18
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội xã Phú Diên .........................................................21
2.1.2.1. Dân số và lao động ...............................................................................21
2.1.2.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội .......................................................23
2.1.3. Tình hình tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng kinh tế ..................................25
2.1.4. Tình hình thu chi ngân sách xã Phú Diên giai đoạn 2011 – 2014 ...............26

tế
H
uế

2.1.5. Các nguồn vốn đầu tư của xã Phú Diên ......................................................29
2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của xã...... 31
2.1.6.1. Thuận lợi. ............................................................................................31
2.1.6.2. Khó khăn, vướng mắc. .......................................................................31

ại
họ
cK
in
h

2.2. Thực trạng hệ thống giao thông trên địa bàn xã Phú Diên. ...............................32

3.1.3. Định hướng đầu tư phát triển CSHT giao thông trên địa bàn xã Phú Diên
đến năm 2020 ........................................................................................................55
3.2. Giải pháp nâng cao kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ............57
3.2.1. Giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư .......................................57
3.2.1.1. Thu hút vốn ngân sách nhà nước .........................................................57
3.2.1.2. Giải pháp huy động nguồn vốn từ trong dân .......................................58
3.2.2. Nâng cao kết quả sử dụng vốn đầu tư .........................................................60
3.2.3. Một số giải pháp về thực hiện chính sách phát triển giao thông ở xã

tế
H
uế

Phú Diên ..............................................................................................................61

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 64
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 64

ại
họ
cK
in
h

2.1. Đối với nhà nước ................................................................................................64
2.2. Đối với tỉnh.........................................................................................................65
2.3. Đối với huyện, xã ...............................................................................................65

Đ

ại
họ
cK
in
h

đoạn 2011-2014 ................................................................................................... 37
Bảng 12: Tỷ lệ chi NSNN trên địa bàn xã cho giao thông so với chi NSNN cho
đầu tư phát triển trong giai đoạn 2011-2014 ....................................................... 39
Bảng 13: Tổng hợp các nguồn vốn huy động vào đầu tư phát triển CSHT ........ 40
giao thông xã Phú Diên giai đoạn 2011-2014 ..................................................... 40
Bảng 14: Các dự án được thực hiện trên địa bàn xã Phú Diên giai đoạn
2011-2014 ................................................................................................. 41

Đ

Bảng 15: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông xã
Phú Diên năm 2011-2014.................................................................................... 43
Bảng 16: Tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Phú Diên giai đoạn 2011-2014 .......44
Bảng 17: Thu nhập của người dân trên địa bàn xã Phú Diên giai đoạn 2011-2014 .... 47

Bảng 18: Mục tiêu thực hiện tiêu chí giao thông trong phong trào xây dựng nông
thôn mới của xã Phú Diên đến năm 2020 ........................................................... 54
Bảng 19: Nhu cầu vốn dự kiến đầu tư CSHT giao thông từ năm 2016-2020..... 55
Bảng 20: các tuyến đường liên thôn dự kiến hoàn thành đến năm 2020 ............ 56
Bảng 21: Các tuyến đường trục thôn dự kiến hoàn thành đến năm 2020 ........... 56

SVTH: Lương Thị Ngọc

vi

giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của xã Phú Diên là thực sự cần thiết và cấp
bách. Do đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông trên địa bàn xã Phú Diên, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2011-2014” làm khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu tổng quát

Đánh giá kết quả sử dụng vốn đầu tư và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu

Đ

tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn xã Phú Diên.
• Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình đầu tư xây dựng
CSHT giao thông. Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng CSHT giao thông
trên địa xã Phú Diên. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao
thông trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu
• Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu

SVTH: Lương Thị Ngọc

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

CSHT giao thông trên địa bàn xã Phú Diên. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp

Đ

nâng cao hoạt động đàu tư phát triển CSHT giao thông trong thời gian tới.

SVTH: Lương Thị Ngọc

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ kéo theo sự phát triển của tất cả các
vùng miền, xã Phú Diên thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng không
nằm ngoài sự phát triển này. Xã đang từng bước thay đổi, phát triển các ngành nghề
truyền thống, công nghiệp, nông nghiệp nông thôn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, đạt
nhiều thành tựu đáng kể trong việc phát triển KT-XH, cải thiện đời sống nhân dân.
Để tiếp tục giữ vững và ngày càng phát triển KT-XH hơn bây giờ, thì xã Phú
Diên cần phải đưa ra các nhận định đúng đắn những yếu tố quan trọng tác động trực

tế
H
uế

tiếp đến việc phát triển KT-XH của xã và xác định một cách chính xác những bước

giai đoạn 2011-2014” làm khóa luận tốt nghiệp.

SVTH: Lương Thị Ngọc

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn xã Phú Diên.
• Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình đầu tư xây dựng
CSHT giao thông.
Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa xã
Phú Diên.
bàn xã Phú Diên.
3. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu

tế
H
uế

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa


hoàn thiện nội dung nghiên cứu.

SVTH: Lương Thị Ngọc

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: đánh giá tình hình đầu tư xây dựng CSHT giao
thông trên địa bàn xã Phú Diên.
Đối tượng khảo sát: người dân trên địa bàn, ban quản lý dự án, các cán bộ ủy ban
nhân dân xã Phú Diên, các đề án liên quan được thực hiện trên địa bàn xã, thông tin
trên các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, mạng internet và các tài liệu có
liên quan.
• Phạm vi nghiên cứu

tế
H
uế

Về không gian: các công trình đâu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn xã
Phú Diên, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ


của xã hội, là tổng thể các công trình vật chất kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền
tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường.
Hệ thống CSHT bao gồm: CSHT kinh tế, CSHT xã hội, CSHT kỹ thuật và CSHT
môi trường

ại
họ
cK
in
h

• CSHT kinh tế: là những công trình phục vụ sản xuất như điện, giao thông, bến
cảng, sân bay,..

• CSHT xã hội: là toàn bộ những cơ sở thiết bị công trình phục vụ cho các hoạt
động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá,
bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí,…

• CSHT kỹ thuật: là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như cầu cống, bưu chính viễn

Đ

thông,.. có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời sống sinh hoạt của dân cư
được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định.
• CSHT môi trường: bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường
sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử
lý nước thải, rác thải,…
Một quan điểm khác cho rằng, CSHT là tổng thể các ngành các lĩnh vực kinh
tế của một quốc gia, nó không chỉ có các điều kiện vật chất kỹ thuật mà cả yếu tố

Khái niệm đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư

ại
họ
cK
in
h

phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu
tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh
vực kinh tế - xã hội , nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.
Đầu tư xây dựng CSHT giao thông là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa kết

Đ

cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên một nền bệ, bồi dưỡng đào
tạo nguồn nhân lực của các tuyến đường, để tăng thêm tiềm lực hoạt động.
Hệ thống giao thông đường bộ là một bộ phận cần thiết của hệ thống giao thông
là một ngành dịch vụ sản xuất có vị trí quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng, là
huyết mạch của quốc gia, là cầu nối giao lưu các hoạt động kinh tế xã hội, đóng vai trò
quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Hệ thống giao
thông đường bộ bao gồm: hệ thống các loại đường quốc lộ, đường đô thị, tỉnh lộ
đường huyện đường xã, đường chuyên dùng và hệ thống các cầu bến cảng, đèn giao
thông, đèn chiếu sáng,…

SVTH: Lương Thị Ngọc


h

Đầu tư xây dựng CSHT giao thông mang tính xã hội hóa cao, khó thu hồi vốn
nhưng đem lại lợi ích cho kinh tế - xã hội. Tuy hoạt động đầu tư xây dựng CSHT giao
thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư nhưng lợi ích mà nền kinh tế xã
hội được hưởng thì không thể cân, đo, đong, đếm được. Có thể coi hoạt động đầu tư
này là đầu tư cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu của toàn thể cộng đồng.
Sản phẩm đầu tư xây dựng các công trình giao thông là một loại hàng hóa công
cộng, yêu cầu giá trị sử dụng bền lâu nhưng lại do nhiều thành phần tham gia khai thác

Đ

sử dụng. Vì vậy nhà nước cần tăng cường quản lí chặt chẽ các giai đoạn hình thành sản
phẩm, lựa chon đúng công nghệ thích hợp, hiện đại để cho ra các công trình đạt tiêu
chuẩn và chất lượng quốc tế, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng CSHT giao thông có tính rủi ro rất cao do chụi nhiều tác
động ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới và vốn
đầu tư, giữa công nghệ đắt tiền và khối lượng không đảm bảo. Do đó, trong quản lí
cần loại trừ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho các nhà đầu tư, nhà
thầu khoán và tư vấn.
Đầu tư xây dựng CSHT giao thông thường liên quan đến nhiều vùng lãnh thổ.
Các nhà quản lí cần tính đến khả năng này để tăng cường tính đồng bộ hóa trong khai

SVTH: Lương Thị Ngọc

6


Khóa luận tốt nghiệp


Đầu tư xây dựng mang tính hệ thống và đồng bộ. Tính hệ thống và đồng bộ là
đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng giao thông được thể hiện ở chỗ mọi khâu trong
quá trình phát triển giao thông đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng của hoạt động đầu tư: bất kỳ sai lầm nào từ khâu chiến lược, quy hoạch
hay kế hoạch hóa giao thông đến khâu lập dự án hay thẩm định các dự án giao thông
cũng sẻ ảnh hưởng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống giao thông và gây ra

Đ

những thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội.

Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính định hướng. Giao thông vận tải
được xem là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các vùng miền và
mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển, hơn nữa hoạt động đầu tư xây
dựng CSHT giao thông cũng cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện
trong khoảng thời gian dài do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các rủi
ro thì cần phải có các định hướng lâu dài. Giao thông cần mang tính định hướng vì nó
là ngành tiên phong đi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính chất vùng và địa phương. Việc
xây dựng và phát triển giao thông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đặc điểm địa

SVTH: Lương Thị Ngọc

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh


đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải sẽ không thể
hoạt động tốt được, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách
và hàng hóa. Vì vậy chất lượng của các công trình CSHT là điều kiện tiên quyết ảnh

Đ

hưởng đến chất lượng vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
- xã hội nói chung. Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng
đòi hỏi CSHT giao thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất.
Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo sự
phát triển bền vững cho cả một hệ thống CSHT kinh tế - xã hội của một quốc gia.
CSHT giao thông là một bộ phận quan trọng cấu thành nên CSHT của nền kinh tế.
Nếu chỉ quan tâm đầu tư các lĩnh vực năng lượng, viễn thông, hoặc các CSHT xã hội
mà không quan tâm xây dựng mạng lưới giao thông bền vững thì sẽ không có sự kết
nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội. CSHT của nền kinh tế sẻ trở
thành một thể lỏng lẽo, không liên kết và không thể phát triển được.

SVTH: Lương Thị Ngọc

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Đầu tư phát triển CSHT giao thông đảm bảo cho ngành giao thông vận tải phát
triển nhanh chóng. Nhờ đó thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lí mọi tiềm năng của đất nước
nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; mở rộng giao lưu kinh tế văn


Đ

1.3.1. Vốn trong nước

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách
Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các
dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và

SVTH: Lương Thị Ngọc

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch
xây dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực
tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm
bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một
hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng

phát triển. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục
tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lưu
chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn
này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và
các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.

SVTH: Lương Thị Ngọc

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài
cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ
khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều
kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có
yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn
ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về

tế

- Luật đầu tư: Nhân tố này sẽ kìm hãm hoặc thúc đẩy sự gia tăng của hoạt dộng
đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua cơ chế, chính sách, thủ tục, ưu đãi, được qui
định trong luật.
- Ổn định chính trị: Đây là nhân tố không thể xem thường bởi vì rủi ro chính trị
có thể gây thiệt hại lớn cho các nhà đầu tư.

SVTH: Lương Thị Ngọc

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

- Cơ sở hạ tầng: Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, vận
tải, thông tin liên lạc, điện nước ... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự
án đầu tư
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài bị ảnh hưởng bởi thị trường của nước tiếp nhận
vốn: Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài. Nó được thể hiện ở qui mô, dung lượng của thị trường, sức mua của các tầng
lớp dân cư trong nước, khả năng mở rộng qui mô đầu tư ..., đặc biệt là sự hoạt động
của thị trường nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là với những dự án đầu tư vào lĩnh vực sử dụng

tế
H
uế

nhiều lao động. Ngoài ra trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng

với nhu cầu hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của VĐT.

SVTH: Lương Thị Ngọc

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

1.5. Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng CSHT giao thông có hiệu quả
1.5.1. Kinh nghiệm phát triển CSHT giao thông của Trung Quốc
Đứng trước những khó khăn của ngành GTVT như : tiêu hao tài nguyên năng
lượng rất lớn đặc biệt là dầu mỏ, chiếm dụng tài nguyên đất cao hơn các ngành khác,
gây ô nhiễm môi trường, không khí tiếng ồn lớn...đồng thời làm tăng gián tiếp chi phí
xã hội như gây ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, vì vậy phải nhanh chóng tìm ra
phương thức mới để phát triển bền vững GTVT thích ứng với nhu cầu phát triển xã hội
và môi trường. Trung Quốc là nước có dân số đông, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
đã lựa chọn phương thức ưu tiên phát triển đường sắt chứ không áp dụng mô hình phát

tế
H
uế

triển phương tiện giao thông cuả các nước phương Tây (lấy xe ô tô làm chính). Sở dĩ
như vậy là vì đường sắt là phương thức GTVT sử dụng tài nguyên năng lượng sạch và
tiết kiệm năng lượng nhất (tỷ lệ tiêu hao năng lượng bình quân cho một đơn vị vận
chuyển hàng không, đường bộ, đường sắt là khoảng 11:8:1). Bên cạnh đó, đường sắt




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

1.5.2. Kinh nghiệm phát triển CSHT giao thông của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về
thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lí nhà nước trên tất cả các lĩnh
vực đầu tư XDCB nói chung và đầu tư xây dựng CSHT giao thông nói riêng. Qua tiếp
cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có
những nét nổi trội cụ thể:
UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hóa các công trình quản lý theo thẩm quyền
được phân công, phân cấp. Điểm nổi trội của UBND thành phố Đà Nẵng là đã hướng
dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng như: xin chủ trương đầu

tế
H
uế

tư, chọn địa điểm đầu tư, lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng, lập dự án đầu
tư,… việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết các công việc của nhà nước đã tạo
một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực
quản lý của bộ máy nhà nước.

ại
họ
cK
in
h

bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt
hết sức quan trọng và có tính quyết định đối với các trường hợp xung yếu.
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho xã Phú Diên
Như vậy từ điều kiện thực tại ở xã Phú Diên kết hợp với kinh nghiệm của một số
nước trong khu vực, cũng như các tỉnh trong nước có thể rút ra một số bài học kinh
nghiệm đối với quá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển CSHT giao thông
vùng nông thôn xã Phú Diên như sau:
Thứ nhất, muốn phát triển nông thôn nhất định phải xây dựng CSHT và trên hết

tế
H
uế

phải có một hệ thống mạng lưới đường giao thông phát triển đồng bộ, phù hợp với đặc
điểm của xã. Vì vậy cần có quy hoạch phát triển hệ thống giao thông nông thôn ở tầm
trung hạn và dài hạn làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư vốn.

Thứ hai, nhà nước cần giữ vai trò điều tiết hợp lý các nguồn đầu tư cho xây dựng

ại
họ
cK
in
h

và nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn thì cũng cần có cơ chế, chính sách khai
thác mạnh mẽ vốn đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp và tư nhân đồng thời chú ý
phát huy nội lực của nhân dân dưới sự tổ chức của UBNN xã, huyện, nhân dân mỗi
làng góp sức, vật chất, tiền của để xây dựng giao thông.
Thứ ba, trong điều kiện kinh tế còn khó khăn thì việc đầu tư xây dựng đường

phí bỏ ra trong một thời kỳ nhất định. Kết quả của hoạt động đầu tư được đánh giá
thông qua các chỉ tiêu đo lường kết quả và được xác định dựa trên từng mục tiêu của
dự án. Kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông được thể hiện ở các chỉ tiêu

1.6.1. Các chỉ tiêu trực tiếp
• Tổng vốn đầu tư thực hiện

tế
H
uế

sau, bao gồm:

Đây là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các
chi phí cho công tác đền bù, giải phóng, mặt bằng, công tác xây dựng, chi phí tư vấn,

ại
họ
cK
in
h

chi phí mua sắm các trang thiết bị máy móc, chi phí quản lí,.. Thông thường thì tiêu
chí kết quả này được xem xét trong hàng năm nhằm có những thay đổi hợp lý đảm bảo
nguồn vốn của nhà nước được thực hiện đúng mục đích và các dự án trọng điểm sẽ
được ưu tiên sử dụng vốn trước với mục tiêu phát triển chung.
Tổng vốn đầu tư còn thể hiện ở giá trị tài sản cố định huy động tăng thêm và
năng lực sản xuất cũng như phục vụ của ngành tăng lên trong thời kỳ đầu tư. Tài sản

Đ

• Thu nhập bình quân đầu người.
• Tai nạn giao thông
• Tỷ lệ hộ nghèo.

Đ

ại
họ
cK
in
h

• Một số vấn đề xã hội khác.

tế
H
uế

• Sự phát triển của các ngành nghề khác.

SVTH: Lương Thị Ngọc

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status