BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
-----------------------------
NGUYỄN THANH BÌNH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH ─ NĂM 2015
vi
MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC............................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
.......................................................................................................... iii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ...................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
........................................................................ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .........................................................................x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................................................... xi
CHƢƠNG 1 ...............................................................................................................1
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ..........................................................................2
2.3.2 Các nhân tố khách quan ...................................................................................27
2.4 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO AGRIBANK ...............................................................28
2.4.1 Kinh nghiệm về chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng thế giới......................28
2.4.2. Bài học kinh nghiệm về chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng đối với
Agribank ....................................................................................................................32
CHƢƠNG 3: ............................................................................................................35
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ...........................................................35
3.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK ..................................................................................35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank ...............................................35
3.1.2 Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thẻ Agribank ............................................36
3.2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI AGRIBANK..........................................................37
3.2.1 Các dịch vụ thẻ tại Agribank............................................................................37
3.2.2 Thực trạng hoạt độngdịch vụ thẻ của Agribank ..............................................42
3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI AGRIBANK.........................................49
3.3.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................49
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................52
3.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA AGRIBANK THÔNG
QUA CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH ....................................................................................58
CHƢƠNG 4: ............................................................................................................63
viii
ĐỊNH HƢỚNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNGDỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP .............63
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................................63
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
NHTM
Vietnam Bank for Agriculture
and Rural Developmen
Ngân hàng thƣơng mại
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
TCTQT
Tổ chức thẻ quốc tế
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTT
và kế toán ngân hàng
The modernization of Interbank
Payment and Customer
Accounting System
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam
Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry
and Trade
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam
Joint Stock Commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam
Joint Stock Commercial Bank
for Investment and Development
Bảng 3.6: Đánh giá của chuyên gia về các yếu tố của dịch vụ thẻ đƣợc khách hàng
quan tâm ..................................................................................................................................................................... 60
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của dịch vụ thẻ Agribank......................................... 64
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá tính trách nhiệm của dịch vụ thẻ Agribank .......................... 65
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá sự đảm bảo của dịch vụ thẻ Agribank ..................................... 66
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá sự đồng cảm của dịch vụ thẻ Agribank ............................... 67
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá tính hữu hình của dịch vụ thẻ Agribank.............................. 68
Bảng 3.12: Kết quả đánh mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ
Agribank .................................................................................................................................................................... 69
xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1: Số lƣợng thẻ phát hành của Agribank từ 2010-2014 ...........................42
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng các loại thẻ phát hành của Agribank từ 2010-2014 ...............43
Biểu đồ 3.3: Thị phần thẻ phát hành của các ngân hàng năm 2014 ..........................44
Biểu đồ 3.4: Doanh số sử dụng và doanh số thanh toán thẻ Agribank từ 2010-2014......44
Biểu đồ 3.5: Thị phần doanh số sử dụng thẻ của các ngân hàng năm 2014 .............45
Biểu đồ 3.6: Thị phần doanh số thanh toán thẻ của các ngân hàng năm 2014 .........46
Biểu đồ 3.7: Số lƣợng máy ATM và máy EDC/POS của Agribank qua các năm
2010-2014 .................................................................................................................47
1
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngân hàng của các
dịch vụ thẻ tại Agribank.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những lý thuyết về dịch vụ thẻ và chất
lƣợng dịch vụ thẻ ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích và đánh giá một cách hệ thống thực trạng chất lƣợng dịch vụ thẻ tại
Agribank.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ thẻ tại
Agribank.
1.3 Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian vừa qua, việc nghiên cứu đề tài này đã có một số công trình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, cụ thể nhƣ sau:
Huỳnh Nguyễn Châu Anh (2013), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân
hàng Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Long An, Luận văn
thạc sỹ Tài chính - Ngân Hàng, trƣờng Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Tác giả đã sử dụng tổng hợp các nghiên cứu khoa học nhƣ phƣơng pháp luận
của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phƣơng pháp thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu
các loại để so sánh, phân tích. Từ đó đánh giá phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân
hàng Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Long An và đƣa ra giải
pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý,mở rộng
kênh phân phối, marketing dịch vụ ngân hàng, chăm sóc khách hàng, nâng cao
nguồn nhân lực, phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại.
Nguyễn Văn Dũng (2012), Hoạt động thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân
hàng, trƣờng Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tác giả sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau để làm rõ
những vấn đề nghiên cứu cụ thể: phƣơng pháp khảo sát thực tế, phƣơng pháp thống
3
chất lƣợng dịch vụ một cách toàn diệ
chất lƣợng dịch
vụ
- Các luận văn đƣợc nghiên cứu vào thời điểm từ 2013 trở về trƣớc nên số
liệu, định hƣớng thị trƣờng cũng nhƣ thực tiễn hoạt động ngân hàng đã có nhiều
4
thay đổi. Dẫn đến các giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân
hàngđã không còn hoàn toàn phù hợp với thời điểm hiện tại.
, đánh giá chất lƣợng dịch vụ thẻ của
Agribank thông qua các chỉ tiêu định lƣợng và chỉ tiêu định tính trong thời gian từ
năm 2010 đến 2014
đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao
hơn nữa chất lƣợng dịch vụ thẻ của Agribank trong thời gian sắp tới.
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại.
Khách thể nghiên cứu: ban giám đốc, lãnh đạo phòng ban, cán bộ nhân viên
Agribank, giảng viên, các nhà nghiên cứu, những ngƣời chuyên lĩnh vực ngân hàng
và khách hàng của ngân hàng.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Chất lƣợng dịch vụ thẻ tại Agribank từ năm 2010 đến
năm 2014.
Phạm vi không gian: tại Agribank.
Sau khi xây dựng hoàn thành bản khảo sát, tác giả tiến hành khảo sát khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp của Agribank, sau khi thu thập đƣợc thông tin từ phiếu
khảo sát rút ra những tồn tại, điểm mạnh, điểm yếu về chất lƣợng dịch vụ thẻ.
6
1.5.2 Quy trình nghiên cứu của luận văn
Đề tài của luận văn đƣợc thực hiện theo quy trình nghiên cứu sau:
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Phƣơng pháp nghiên cứu
Lịch sử
Thống kê,
mô tả
Phỏng vấn
chuyên gia
Phân tích,
so sánh
Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch
vụ thẻ thông qua kết quả phân tích
1.5.2.3. Cách xử lý dữ liệu thu thập
Đối với dữ liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thống
kê,mô tả, phân tích,so sánh thông qua các bảng biểu,đồ thị.
Đối với dữ liệu sơ cấp: sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp,tác giả xử lý dữ liệu
phần mêm excel,thống kê…
Những kết quả thu đƣợc sẽ giúp tác giả có số liệu thực tế để đƣa ra giải pháp
nâng cao chất lƣợng dịch vụ thẻ tại Agribank.
1.6 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học khách quan nhằm đánh giá chất
lƣợng dịch vụ thẻ do Agribank cung cấp nhằm mục đích đƣa ra những giải pháp và
kiến nghị thiết thực để giúp Agribank nâng cao chất lƣợng dịch vụ thẻ. Trong quá
trình nghiên cứu, phân tích, ngoài việc kế thừa những thành quả nghiên cứu của
những đề tài đi trƣớc, luật văn cũng đã có những phát hiện mới nhƣ sau:
- Kết hợp đánh giá chất lƣợng dịch vụ thẻ Agribank thông qua các chỉ tiêu
định tính và chỉ tiêu định lƣợng.
- Đƣa ra các giải pháp thiết thực, mang tính hiệu quả cho cho Agribank để
thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ thẻ: Giải pháp về nâng cao và hoàn thiện tính
năng của các dịch vụ thẻ hiện có; Giải pháp phát triển một số dịch vụ thẻ mới trong
tƣơng lai; Giải pháp đầu tƣ cho nghiên cứu thị trƣờng và các chƣơng trình
Marketing; Giải pháp xác định các phân khúc khách hàng và xây dựng các chính
sách chăm sóc khách hàng...
1.7 Bố cục của luận văn
Luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng, cụ thể là:
Chƣơng 1: Mở đầu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ thẻ của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 3: Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
8
băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng sử dụng
charg-it.
Hệ thống mua bán chịu này mở đƣờng cho sự ra đời của thẻ tín dụng do ngân
hàng Franklin National Bank ở Long Island-New York phát hành lần đầu tiên năm
1951. Tại đây, khách hàng đệ trình đơn xin vay và đƣợc thẩm định khả năng thanh
toán. Các khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ đƣợc duyệt cấp thẻ. Thẻ này dùng thanh toán
cho các thƣơng vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ. Khi thanh toán, ĐVCNT sẽ ghi các
thông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng. Mọi ĐVCNT đều phải liên
hệ với nơi phát hành thẻ yêu cầu chuẩn chi những giao dịch vƣợt quá một số tiền
đƣợc ấn định bởi các tổ chức tài chính ngân hàng. Sau đó, nhà phát hành thẻ thanh
toán lại cho ĐVCNT giá trị của hàng hoá, dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệ nhất định
để bù đắp các chi phí của khoản cho vay.
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mìnhBankAmericard. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và ngày càng nhiều các
tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard.
Đến năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ thành lập InterBank- một tổ chức mới với
chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Trong những năm tiếp
theo, 4 ngân hàng ở California đổi tên của họ từ California Bank Association thành
Western States Bank Card Association (WSBA). WSBA mở rộng mạng lƣới thành
10
viên của mình sang các tổ chức tài chính ngân hàng khác ở miền Tây nƣớc Mỹ. Thẻ
của họ đƣợc gọi là MasterCharge. Tổ chức WSBA cho phép InterBank sử dụng tên
và biểu tƣợng MasterCharge của mình.
Vào năm 1977, BankAmericard trở thành VISA USA và sau này là TCTQT
VISA. Ngay sau đó, năm 1979, cùng với sự tăng trƣởng về chất lƣợng và qui mô
dịch vụ, MasterCharge trở thành TCTQT Mastercard. Các thành viên của hai tổ
chức này cũng nhƣ bản thân hai tổ chức bắt đầu mua các chƣơng trình phần mềm
cũng nhƣ các thiết bị phần cứng phát hành, thanh toán và quản lý thẻ của các công
Thẻ ngân hàng luôn đƣợc làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và
bao gồm các yếu tố sau:
- Nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ, tên và logo của ngân hàng và/hoặc tổ chức
phát hành thẻ
- Thời hạn hiệu lực/thời gian tham gia sử dụng thẻ
- Hạng thẻ (vàng/chuẩn/đặc biệt)
- Số thẻ, tên chủ thẻ, các yếu tố bảo mật
- Ngoài ra, thẻ còn có thể có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán hoặc
thêm một số yếu tố khác theo quy định của TCTQT.
Trong số các sản phầm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ ngân hàng
mang những đặc điểm riêng nhất định:
- Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết
quả của sự phát triển khoa học và công nghệ (đặc biệt là điện tử, tin học viễn thông)
với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá của các hoạt động dịch vụ tài chính-ngân
hàng và đặc biệt là sự phát triển mạng lƣới toàn cầu của các ngân hàng và sự liên
kết giữa các ngân hàng thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh
toán bù trừ.
- Hoạt động thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh
tế và hệ thống ngân hàng mà còn với những chủ sử dụng thẻ. Tuy nhiên, bên cạnh
những tiện ích, dịch vụ thẻ là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và tổn thất.
- Cùng với các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác nhƣ: séc, uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, Internet banking, E-banking, Home banking, Phone
banking..., thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong
các giao dịch kinh tế.
12
- So với các công cụ thanh toán khác thì chi phí đầu tƣ đối với lĩnh vực thẻ
trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời gian hoàn
13
dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống.
2.1.3.3 Đối với các ngân hàng thƣơng mại
- Tăng doanh thu và lợi nhuận của các NHTM.
Doanh thu của các NHTM tăng lên nhờ các khoản phí thu đƣợc thông qua
hoạt động phát hành, thanh toán thẻ... cũng nhƣ phí từ các ĐVCNT. Mặt khác, để
sử dụng thẻ ngân hàng thì các khách hàng sẽ phải có một khoản tiền nhất định trong
tài khoản của họ tại ngân hàng. Số tiền này có thể tạm thời đƣợc các ngân hàng sử
dụng để đầu tƣ hoặc cho vay kiếm lời trong khi vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
của ngân hàng.
- Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và cải thiện kỹ năng chuyên môn.
Đƣa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc các ngân
hàng phải trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, cải tiến công nghệ để có thể
cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong việc thanh toán, đảm bảo
uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng. Các nhân viên ngân hàng
cũng phải không ngừng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ để có thể đáp ứng yêu cầu của
khách hàng.
- Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của ngƣời dân. Bên
cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngành ngân hàng nhƣ: nhận gửi, cho
vay, thanh toán..., môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt do nhiều
nguyên nhân khác nhau khiến các nhà quản trị ngân hàng đi đến sự cách tân trong
khái niệm về sản phẩm và phƣơng thức kinh doanh của các ngân hàng, theo đó sản
phẩm của các ngân hàng còn bao gồm các dịch vụ khác (uỷ thác, tƣ vấn, môi giới...)
đi liền với các dịch vụ truyền thống trong đó có dịch vụ thẻ. Việc các ngân hàng triển
khai dịch vụ thẻ thanh toán giúp cho khách hàng có điều kiện đƣợc tiếp cận với một
loại hình thanh toán hiện đại, đa tiện ích, phù hợp với sự phát triển của xã hội.
- Cải thiện các mối quan hệ
Thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, các NHTM vừa có thể lôi
kéo, thu hút khách hàng sử dụng thẻ do ngân hàng mình phát hành vừa biến họ
2.1.3.5 Đối với các ĐVCNT
- Chấp nhận thanh toán thẻ cũng có nghĩa là cung cấp cho khách hàng một
phƣơng tiện thanh toán nhanh chóng và thuận tiện, góp phần lôi kéo thu hút khách
hàng nhất là các khách du lịch nƣớc ngoài, tăng doanh số cung ứng hàng hoá và
dịch vụ, và kết quả tất yếu là lợi nhuận sẽ tăng lên.
15
- Chấp nhận thanh toán thẻ cũng giúp các ĐVCNT có đƣợc sự ƣu đãi trong
hoạt động tín dụng với các NHTM nhƣ: lãi suất vay thấp, thủ tục vay đơn giản,
thuận tiện hơn...
- Tạo môi trƣờng tiêu dùng và thanh toán văn minh, hiện đại cho khách hàng.
- Tăng hiệu quả kinh doanh từ việc sử dụng công nghệ thanh toán không dùng
tiền mặt, giảm chi phí bán hàng, kho quỹ và các chi phí vận chuyển, kiểm đếm, bảo
quản tiền mặt...
- Đƣợc trang bị miễn phí thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ điện tử hiện đại,
đƣợc đào tạo, hƣớng dẫn sử dụng thành thạo thiết bị thanh toán thẻ và luôn nhận
đƣợc hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì thiết bị miễn phí...
2.1.4. Phân loại thẻ ngân hàng
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ ngân hàng. Đứng trên nhiều giác độ khác
nhau thì có thể phân chia loại thẻ theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành,
theo tính chất thanh toán thẻ, theo pham vi lãnh thổ, theo hạn mức của thẻ. Mặc dù
phân chia thành nhiều loại khác nhau, song các sản phẩm chính của thẻ có thể kể
đến nhƣ sau:
2.1.4.1. Phân theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ đƣợc
khắc nổi các thông tin cần thiết, số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn sử dụng... Ngày nay,
ngƣời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi
dụng, làm giả, mà kết hợp với những kỹ thuật mới nhƣ băng từ hoặc chip điện tử.
khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống máy ATM hiện
đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình, đổi séc, thực hiện nộp hồ
sơ cho một khoản vay ngay tại các máy ATM.
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Với đặc tính thuận tiện, thẻ ATM đã nhanh chóng
trở thành sản phẩm rất phổ biến, đặc biệt có tốc độ tăng trƣởng cao tại các thị
trƣờng đang phát triển. Tuy nhiên, sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ có thể tiếp cận với
tài khoản của mình từ những máy ATM. Đây là một hạn chế bởi tài khoản cá nhân
chƣa đƣợc tận dụng triệt để trong thanh toán hàng hóa - dịch vụ tại các ĐVCNT.
Chính vì lý do này, thẻ ghi nợ ra đời. Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử
dụng thẻ trên cơ sở số dƣ tài khoản tiền gửi để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các
ĐVCNT và rút tiền tại các máy ATM.
- Thẻ liên kết (Co-Branded Card):
17
Một hình thức thẻ ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến là thẻ liên kết. Thẻ
liên kết là sản phẩm của một ngân hàng hay một tổ chức tài chính kết hợp với một
bên thứ ba là các tổ chức kinh tế lớn, có uy tín.Thông thƣờng, tên hoặc nhãn hiệu
thƣơng mại, logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ. Ngoài
những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thƣờng, thẻ liên kết có sức hấp dẫn
hơn đối với khách hàng bởi những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đem lại.
2.1.4.3. Phân theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nƣớc: là loại thẻ bị hạn chế sử dụng trong phạm vi một nƣớc, các
NHPH và các đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng đƣợc đặt trong nƣớc, loại thẻ này
cũng chỉ đƣợc lƣu hành tại nƣớc đó.
- Thẻ quốc tế: đƣợc phát hành bởi các ngân hàng trong nƣớc và ngân hàng quốc
tế, các tổ chức tài chính là thành viên của hiệp hội thẻ quốc tế.Loại thẻ này có thể
đƣợc sử dụng ở khắp nơi trên thế giới giống nhƣ là VISA Card, ACB-Master card.
2.1.5 Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ
Các NHTM thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ phải đầu tƣ hệ thống máy móc
xử lý và quản lý giao dịch, hệ thống cấp phép tại nội bộ ngân hàng và hệ thống máy
móc chấp nhận thẻ tại các ĐVCNT. Các ngân hàng thu phí chấp nhận thẻ từ các
ĐVCNT để bù đắp cho chi phí đầu tƣ, phí trao đổi thanh toán bù trừ giữa các ngân
hàng và thu lợi nhuận.
2.1.5.3 ĐVCNT
ĐVCNT là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ
làm phƣơng tiện thanh toán. ĐVCNT hoạt động trên nhiều lĩnh vực: nhà hàng,
khách sạn, sân bay...
Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, các ĐVCNT phải ký kết hợp đồng chấp
nhận thẻ nhƣ một phƣơng tiện thanh toán, có tình hình tài chính tốt và có năng lực
kinh doanh. Cũng nhƣ việc các NHPH thẩm định khách hàng trƣớc khi phát hành
thẻ, các NHTT cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với những
đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng thẻ. Mặc
dù phải trả cho NHTT một tỷ lệ phí chiết khấu theo lƣợng tiền trong mỗi giao dịch,
các ĐVCNT vẫn có đƣợc lợi thế cạnh tranh bởi việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ
ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút đƣợc một lƣợng khách hàng lớn, nâng cao
số lƣợng các giao dịch thực hiện, góp phần tăng cao hiệu quả kinh doanh.