Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐOÀN THỊ THÙY LINH

CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐOÀN THỊ THÙY LINH

CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ..........................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................5
1.1.1. Những công trình khoa học đã nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........5
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu ......................8
1.2. Cơ sở lý luận về việc triển khai thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ
trợ ..........................................................................................................................8
1.2.1. Các khái niệm .........................................................................................8
1.2.2. Quy trình và nội dung triển khai thực hiện chính sách phát triển CNHT...13
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả triển khai chính sách CNHT ................22
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển CNHT ....24
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong việc triển khai thực thi chính
sách công nghiệp hỗ trợ và bài học cho tỉnh Hải Dƣơng ...................................26
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong thực hiện chính sách
phát triển CNHT ...........................................................................................26
1.3.2. Bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương trong thực hiện chính sách phát triển
CNHT ..............................................................................................................31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................34
2.1. Phƣơng pháp kế thừa, khảo cứu tài liệu ......................................................34
2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu và điều tra khảo sát........................................34
2.2.1. Chọn mẫu điều tra ................................................................................34
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu ................................................................35


2.2.3. Phương pháp điều tra khảo sát ............................................................36
2.2.4. Kết quả phỏng vấn và khảo sát ............................................................37
2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................37
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác .............................................................38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG

4.2.3. Xây dựng và nhanh chóng triển khai các hoạt động thông tin tuyên
truyền về công nghiệp hỗ trợ và các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
hiệu quả, thiết thực .........................................................................................75
4.2.4. Quan tâm cân đối và bố trí kinh phí đảm bảo cho các hoạt động triển
khai thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ..............................77
4.2.5. Tập trung thực hiện một số chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
với các nội dung cụ thể như sau: ...................................................................78
4.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ, ngành ...........................................81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................85
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CNCT

2

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

3


DNTN

Doanh nghiệp trong nƣớc

9

FTA

Free Trade Agreement ( Hiệp định thƣơng mại tự do)

10

HĐND

Hội đồng nhân dân

11

NK

Nhập khẩu

12

SP CNHT

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

13

Word Trade Orgnization (Tổ chức thƣơng mại thế giới)

18

XK

Xuất khẩu

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 2.1

Kết quả thực hiện khảo sát doanh nghiệp

37

2

Bảng 3.1


Bảng 3.8

GTSXCN của ngành CNHT cơ khí chế tạo phân theo
nhóm ngành (theo giá hiện hành)
GTSXCN của ngành CNHT điện- điện tử phân theo
nhóm ngành (theo giá hiện hành)
GTSXCN của ngành CNHT dệt may-da giầy phân
theo nhóm ngành (theo giá hiện hành)
Tổng hợp các dự án đầu tƣ vào CNHT giai đoạn
2011-2014
Tổng hợp cho vay lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu CNHT
trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2010-2013
Số lƣợng các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng năm 2014 theo lĩnh vực hoạt động
Giá trị xuất khẩu trong các KCN của tỉnh Hải Dƣơng
giai đoạn 2011-2014

ii

Trang

44

45

47

56


bàn tỉnh Hải Dƣơng năm 2015

iii

Trang
15
40

59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngày càng chứng tỏ vai
trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trƣởng sản xuất công nghiệp nói riêng cũng nhƣ tăng
trƣởng kinh tế nói chung của Việt Nam. Phát triển CNHT tạo giá trị gia tăng, làm tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp cuối cùng, giảm nhập siêu, duy trì khả năng
thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài của quốc gia, hình thành nguồn nhân lực có kỹ năng công
nghiệp, phát triển hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), thực hiện hiệu quả
chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài sang doanh nghiệp nội địa,
là cách thức căn bản để gia nhập mạng lƣới sản xuất toàn cầu…
Trong giai đoạn 2011-2014, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính
sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của CNHT với mục tiêu nâng dần tỷ lệ nội địa hóa
các sản phẩm công nghiệp sản xuất tại Việt Nam thể hiện trong các văn bản nhƣ:
Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 Thủ tƣớng Chính phủ về chính
sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày
26/8/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về Danh mục sản phẩm CNHT ƣu tiên phát
triển; Quyết định 1556/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê
duyệt đề án “ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ”;
Quyết định số 1043/2013/QĐ-TTg ngày 1/7/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê

Đã có một số bài báo và công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển công
nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, tuy nhiên hầu hết chƣa nghiên cứu sâu về các chính
sách nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, đặc biệt việc thực thi chính
sách này trên phạm vi cấp tỉnh thì hầu nhƣ chƣa có. Do đó việc nghiên cứu, đánh
giá kết quả triển khai các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng, tìm ra các nguyên nhân và hạn chế, trên cơ sở đó đƣa ra các đề xuất
nhằm trả lời câu hỏi làm gì để hoàn thiện việc triển khai thực hiện chính sách phát
triển CNHT tỉnh Hải Dƣơng trong giai đoạn 2016-2020 là cần thiết. Vì vậy vấn đề
“Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng” đƣợc chọn
làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc phân tích thực trạng triển khai chính sách phát triển CNHT,
đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng, từ đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc triển khai
thực hiện chính sách phát triển CNHT trên địa bàn Hải Dƣơng trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về triển khai chính sách phát triển CNHT.
Đánh giá thực trạng hoạt động triển khai, thực hiện các chính sách phát triển
CNHT trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc triển khai chính sách phát triển CNHT
trên địa bàn cấp tỉnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.1.1. Những công trình khoa học đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
CNHT gần đây đã trở thành một thuật ngữ đƣợc nhắc đến nhiều trên các diễn
đàn phát triển kinh tế, công nghiệp của Việt Nam. Đã có nhiều nghiên cứu về vấn
đề phát triển CNHT với nhiều góc nhìn khác nhau.
Tháng 3 năm 2004, báo cáo nghiên cứu điều tra “Xây dựng và tăng cƣờng
ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam” do JETRO thực hiện có thể đƣợc coi là tài
liệu đầu tiên đánh giá về các ngành CNHT ở Việt Nam . Mục đích của cuộc điều tra
là tạo mối gắn kết giữa doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Việt Nam với
doanh nghiệp trong nƣớc trong nhiều ngành khác nhau nhằm xây dựng và tăng
cƣờng công nghiệp ngành CNPT. Báo cáo đã tổng kết đƣợc những dấu hiệu ra đời
của các ngành công nghiệp phụ trợ (CNPT) tại Việt Nam và khẳng định CNPT ở
Việt Nam bắt đầu xuất hiện và phát triển. Một số vấn đề cần quan tâm trong tƣơng
lai gồm có: hình thành chính sách thúc đẩy, đẩy nhanh việc cải tổ doanh nghiệp nhà
nƣớc, thúc đẩy và hỗ trợ các doanh nghiệp tƣ nhân, phát triển nguồn nhân lực, phổ
biến thông tin doanh nghiệp, cải thiện hệ thống kiểm soát chất lƣợng, tận dụng vốn
và công nghệ nƣớc ngoài.
Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF), 2006 đã có Báo cáo về “Công nghiệp
phụ trợ Việt Nam dƣới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bản”. Báo cáo đƣợc
tổng hợp từ kết quả của nhiều phiên hội thảo giữa Bộ Công nghiệp Việt Nam và các
nhà sản xuất Nhật Bản đang hoạt động trên thị trƣờng Việt Nam, một số cuộc khảo
sát trực tiếp tại hàng chục doanh nghiệp Nhật Bản và một vài doanh nghiệp lắp ráp,
cung cấp linh phụ kiện Việt Nam, 01 doanh nghiệp cung cấp linh phụ kiện Đài
Loan. Báo cáo đã có những đánh giá về tình hình hiện tại về nội địa hóa của Việt
Nam, theo Báo cáo các ngành công nghiệp phụ trợ (CNPT) Việt Nam tƣơng đối
5


kém phát triển so với Nhật Bản hoặc 2 nƣớc lân cận là Thái Lan và Malaysia, điều
này đƣợc thể hiện cụ thể ở một số ngành nhƣ công nghiệp ô tô, xe máy, điện - điện
tử. Báo cáo phân tích đƣợc những yếu tố tác động đến sự phát triển của CNPT cụ

CNHT đối với Việt Nam. Đƣa ra một số mô hình phát triển CNHT và đề xuất mô
hình Việt Nam nên đi theo là mô hình phát triển tổng hợp, khẳng định vai trò của
chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Nhà nƣớc là rất quan trọng, vừa tạo
dựng thị trƣờng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, vừa nâng cao năng lực của các doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Tổng hợp kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ của
Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho phát
triển CNHT của Việt Nam. Đề tài đã đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển
của công nghiệp hỗ trợ, đánh giá đƣợc những vƣớng mắc cơ bản trong thể chế và
chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đề tài đã đề xuất đƣợc 7 quan điểm cần
quán triệt trong việc phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam đến năm 2020
cũng nhƣ đề xuất cần khẩn trƣơng xây dựng thể chế phát triển công nghiệp hỗ trợ,
đề xuất hệ thống chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, trong đó nhấn mạnh đến
các chính sách mang tính đột phá.
- Lê Xuân Sang, Nguyễn Thu Huyền, (2011) “Chính sách thúc đẩy phát
triển CNHT. Lý luận, thực tiễn và định hƣớng cho Việt Nam”. Bài viết đã tập hợp
một số khái niệm khác nhau về CNHT ở các quốc gia có ngành CNHT phát triển
nhƣ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan. Nhóm tác giả đã khẳng định từ năm 1990 Chính
phủ bắt đầu có những quan tâm đầu tiên tới phát triển CNHT và cho đến thời điểm
bài viết đã có những cơ chế chính sách nhất định cho lĩnh vực này tuy nhiên nhìn
chung CNHT vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém. Từ những đánh giá và nhận định
trên, nhóm tác giả đã đƣa ra một số định hƣớng chính sách thúc đẩy CNHT gồm có
nâng cao nhận thức coi phát triển CNHT là khâu đột phát để nâng cao năng lực
cạnh tranh và các ngành công nghiệp chủ lực. nghiên cứu các cơ chế khuyến khích
tài chính hấp dẫn để thu hút đầu tƣ vào lĩnh vực này đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (ĐTNN), tăng cƣờng chuyển giao công nghệ giữa
các doanh nghiệp đặc biệt là giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN và doanh nghiệp
trong nƣớc (DNTN), thực hiện đồng bộ các giải pháp bổ sung và liên quan khác.

7


8


đó là những linh kiện, phụ liệu, phụ tùng, bao bì, nguyên liệu để sơn, nhuộm,...;
cũng có thể bao gồm cả những sản phẩm trung gian, những nguyên liệu sơ chế. Sản
phẩm CNHT thƣờng đƣợc tiến hành sản xuất với quy mô không lớn tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN); vì thế, đôi khi ngƣời ta đồng nhất, một cách vô thức,
CNHT với DNVVN, nhƣ ở một số nƣớc Âu, Mỹ. Từ Nhật Bản, cùng với dòng vốn
đầu tƣ trực tiếp, khái niệm CNHT nhanh chóng đƣợc lan rộng và sử dụng tại các
nƣớc trong khu vực, tuy cách diễn đạt và phạm vi ít nhiều có khác nhau.
Ở Nhật Bản, thuật ngữ CNHT ban đầu đƣợc dùng để chỉ: “các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) có đóng góp cho sự phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở
các nƣớc Châu Á trong trung và dài hạn”.
Sau đó, định nghĩa chính thức của quốc gia về công nghiệp hỗ trợ đƣợc Bộ
Kinh tế, Thƣơng mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) đƣa ra vào vào năm 1993:
Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp cung cấp các yếu tố cần thiết nhƣ
nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn… cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao
gồm ô tô, điện và điện tử).
Ở Mỹ, Phòng Năng lƣợng Hoa Kỳ trong ấn phẩm năm 2004 với tên gọi “Các
công nghiệp hỗ trợ: công nghiệp của tƣơng lai”, đã định nghĩa CNHT là những
ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cần thiết để định hình và chế tạo ra
sản phẩm trƣớc khi chúng đƣợc lƣu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối
cùng (end-use indutries).
Thái Lan, là một nƣớc CNHT phát triển nhất trong khu vực Đông Nam Á, hiện là
trung tâm sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy, trang thiết bị điện - điện tử dân dụng. Để phát
triển CNHT Thái Lan thành lập một tổ chức gọi là: Văn phòng phát triển CNHT. Văn
phòng Phát triển Công nghiệp Phụ trợ Thái Lan định nghĩa: CNHT là các ngành công
nghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra cho
các ngành công nghiệp cơ bản (có nghĩa là các ngành cơ khí, máy móc, linh kiện cho ôtô,
điện và điện tử là những ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng).

khẳng định và thực hiện và giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại ”. Từ các khái
niệm trên, có thể khái quát lại chính sách có ba đặc trƣng sau: Chính sách là hệ
thống các hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý trong việc giải quyết một vấn
đề nào đó của hệ thống, tổ chức; Chính sách là tập hợp các bƣớc giải quyết những
10


vấn đề của hệ thống, của tổ chức; Chính sách luôn gắn với mục tiêu do chủ thể quản
lý đặt ra. Nhƣ vậy, có thể coi chính sách là phƣơng thức hành động đƣợc chủ thể
quản lý lựa chọn nhằm đạt một hoặc nhiều mục tiêu mà họ xác định cho hệ thống
quản lý của mình. Chính sách do Nhà nƣớc ban hành đƣợc gọi là chính sách Nhà
nƣớc, khái niệm này để phân biệt với chính sách phi Nhà nƣớc do các tổ chức
không phải Nhà nƣớc ban hành. Thế nào là chính sách Nhà nƣớc cũng đang là khái
niệm chƣa thống nhất. Theo tác giả Frank Ellis, một nhà kinh tế học ngƣời Anh dẫn
trong tài liệu “Những vấn đề cơ bản về chính sách và quá trình chính sách” Nxb Đại
học quốc gia TP Hồ Chí minh năm 2001 đã đƣa ra định nghĩa về chính sách Nhà
nƣớc hay chính sách công đƣợc xác định nhƣ là “Đƣờng lối hành động mà Chính
phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ
tìm kiếm và sự lựa chọn các phƣơng pháp để theo đuổi các mục tiêu đó”. Trong khi
đó, cũng theo tài liệu này, tác giả J. Tinbergen, một nhà kinh tế nổi tiếng của Hà
Lan đã xác định cấu trúc chính sách của Nhà nƣớc bao gồm “ các công cụ, mục tiêu
và ràng buộc ( các giới hạn nguồn lực hiện có, những yếu tố mà ngƣời ra chính sách
không kiểm soát đƣợc, những ảnh hƣởng phụ, những mặt phải đƣợc hạn chế đến
mức thấp nhất nếu chúng là những ảnh hƣởng bất lợi)”. Điểm đáng chú ý là theo tác
giả Frank Ellis cũng nhƣ nhiều nhà kinh tế khác đều đã cho rằng, ngay kể cả những
quyết định Nhà nƣớc không can thiệp vào nền kinh tế cũng đƣợc xem là chính sách.
Tại Việt Nam, khái niệm chính sách công đã đƣợc sử dụng từ lâu. Tuy nhiên, các
nghiên cứu học thuật về chính sách công còn ít đƣợc chú ý. Nhìn chung, chính sách
theo nghĩa rộng thể hiện tập hợp các nội dung định hƣớng chính trị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền bao gồm mục tiêu, biện pháp và công cụ thực hiện

dụ điển hình. Bên cạnh đó, còn có những chính sách ảnh hƣởng đến tất cả các ngành
công nghiệp nhƣng với một mức độ khiêm tốn hơn nhƣ chính sách ƣu tiên phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ hai là những chính sách nhằm thay đổi phân bổ
nguồn lực phát triển giữa các ngành công nghiệp hay nói cách khác tái cơ cấu lại
một số ngành công nghiệp. Chính phủ có thể hỗ trợ đối với các doanh nghiệp sản
xuất linh kiện điện tử nhƣng lại thi hành những biện pháp kiểm soát ngặt nghèo với
những công ty sản xuất xi măng. Những ƣu đãi đối với các doanh nghiệp công nghệ
cao hay các ngành công nghiệp chế tạo cũng là những bằng chứng tiêu biểu của các
12


chính sách tái cơ cấu các ngành công nghiệp. Thứ ba là những chính sách nhằm
điều chỉnh một ngành công nghiệp cụ thể nào đó thông qua việc tái cấu trúc lại các
doanh nghiệp trong ngành, hạn chế hay mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, tăng
cƣờng hay hạn chế đầu tƣ và nghiên cứu phát triển (R&D). Những điều chỉnh nhƣ
vậy thƣờng xảy ra khi có những đột biến về thị trƣờng hay quan hệ cung cầu trên thị
trƣờng có những chênh lệch quá lớn gây bất lợi cho xã hội. Với cách phân loại
chính sách công nghiệp nhƣ vậy, có thể hiểu chính sách phát triển công nghiệp hỗ
trợ là tổng thể các nguyên tắc, công cụ, biện pháp mà Nhà nƣớc lựa chọn mang tính
khuyến khích, để tác động đến các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định.
1.2.2. Quy trình và nội dung triển khai thực hiện chính sách phát triển CNHT
Chính sách công nói chung cũng nhƣ chính sách phát triển CNHT nói riêng
luôn đƣợc xem xét nhƣ một quá trình với nhiều hoạt động liên tục theo thời gian, từ
khi phát hiện vấn đề chính sách cho đến khi vấn đề đƣợc giải quyết thông qua
những can thiệp của nhà nƣớc và hoạt động của các chủ thể tham gia liên quan đến
chính sách. Nhìn chung chu trình chính sách phát triển CNHT gồm 5 giai đoạn cơ
bản là: hoạch định chính sách, thể chế hóa chính sách, tổ chức thực hiện chính sách,
chỉ đạo thực hiện, kiểm tra thực hiện. Trong các giai đoạn của chính sách, khâu tổ
chức thực hiện chính sách có vai trò hết sức quan trọng. Có thể nói hoạch định


Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai
1.1. Xây

1.2. XD

1.3. Ra văn

dựng cơ quan thực chƣơng trình hành
hiện

bản hƣớng dẫn

1.4 Tổ
chức tập huấn

động (lập
KH.tr.khai)

Giai đoạn 2: Tổ chức triển khai thông qua các kênh truyền tải
2.1. Hệ

2.2.

2.3.

2.4.

2.5. Hệ


nhập thông tin

3.2. Đánh
giá việc thực hiện

3.3. Điều

3.4. Tổng

chỉnh chính sách

kết và kiến nghị

thực hiện chính
sách
Hình 1.1: Các bƣớc của quá trình thực hiện chính sách
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Bước 1: Chuẩn bị triển khai chính sách
Bƣớc này bao gồm các công việc sau:
+ Xác định bộ máy thực hiện chính sách: Cũng nhƣ các chính sách khác,
chính sách phát triển CNHT đƣợc thực hiện bởi các cơ quan nhà nƣớc, trƣớc hết là
bộ máy hành chính là ngƣời hoạch định chính sách, cũng đồng thời là ngƣời tổ chức
thực hiện chính sách. Về mặt nguyên tắc, nên hạn chế số lƣợng các cơ quan thực
hiện ở mức ít nhất có thể. Nhƣng trên thực tế, vì mỗi chính sách thƣờng liên quan
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status