Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Hà NộI 2
vũ văn hải
h-ớng dẫn học sinh ôn tập
ch-ơng điện học vật lí 9 với sự hỗ trợ
của sơ đồ t- duy
LUậN VĂN THạC Sĩ khoa học giáo dục
Hà nội, 2013
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Hà NộI 2
vũ văn hải
h-ớng dẫn học sinh ôn tập
ch-ơng điện học vật lí 9 với sự hỗ trợ
của sơ đồ t- duy
Chuyên ngành: Lýluận vàph-ơngpháp dạyhọcbộ môn vậtlí
Mã số: 60 14 01 11
LUậN VĂN THạC Sĩ khoa học giáo dục
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. Nguyn Th Hng Vit
Hà nội, 2013
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Viết đầy đủ
1
ĐC
Đối chứng
2
ĐHSP
Đại học sư phạm
3
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
4
PPDH
Phương pháp dạy học
10
THCS
Trung học cơ sở
11
TN
Thực nghiệm
12
SĐTD
Sơ đồ tư duy
13
SGK
Sách giáo khoa
Hình 1.1. Khái niệm SĐTD............................................................................. 11
Hình 1.2. Cách đọc SĐTD .............................................................................. 12
Hình 2.1.SĐTD về nội dung kiến thức cần ôn tập chương “Nhiệt học” Vật lí 8 .. 26
Hình 2.2.SĐTD một nhánh của ôn tập chương nhiệt học. .............................. 29
Hình 2.3. SĐTD chương “Nhiệt học” Vật lí 8 ................................................ 32
Hình 2.4. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Điện học” ......................... 35
Hình2.5.SĐTD về nội dung kiến thức cần ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 .... 44
Hình 2.6. Sơ đồ tư duy của nhánh 1 ................................................................ 47
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy của nhánh 2 ................................................................ 48
Hình 2.8. Sơ đồ tư duy của nhánh 3 ................................................................ 49
Hình 2.9. Sơ đồ tư duy của nhánh 4 ................................................................ 50
Hình.2.10. SĐTD các công thức vật lí chương “Điện học”. ........................... 50
Hình 2.11. Hướng dẫn HS giải bài tập bằng SĐTD........................................ 53
Hình 2.12. SĐTD chương “Điện học: Vật lí 9 ................................................ 54
Hình 3.1.Học sinh nhóm 3 đang hình thành các nhánh của SĐTD ................ 59
Hình 3.2.Hình ảnh nhóm 4 đang hoàn thiện SĐTD ........................................ 60
Hình 3.3.Học sinh các nhóm đang hoàn thiện SĐTD trong giờ ôn tập .......... 60
Hình 3.4. SĐTD của nhóm 1 ........................................................................... 61
Hình 3.5. SĐTD của nhóm 2 ........................................................................... 62
Hình 3.6. SĐTD của nhóm 3 ........................................................................... 62
Hình 3.7. SĐTD của nhóm 4 ........................................................................... 63
vi
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn......................................................................................................... ii
1.2.4. Ưu điểm của cách ghi chép bằng SĐTD ........................................ 14
1.2.5. Ý nghĩa của sơ đồ tư duy ................................................................ 14
1.3. Mục tiêu dạy học môn vật lí ................................................................. 14
1.3.1. Tầm quan trọng của mục tiêu dạy học ........................................... 14
1.3.2. Mục tiêu dạy học Vật lí................................................................... 15
1.4. Tính tích cực ......................................................................................... 16
1.4.1.Thế nào là tính tích cực ................................................................... 16
1.4.2. Những biểu hiện của tính tích cực ................................................. 17
1.4.3. Các cấp độ của tính tích cực trong học tập ................................... 18
1.4.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực............................................. 18
1.5. Chất lượng kiến thức............................................................................. 19
1.5.1. Chất lượng Kiến thức ..................................................................... 19
1.5.2. Những dấu hiệu của chất lượng kiến thức ..................................... 20
1.6. Thực trạng về việc hướng dẫn HS ôn tập với sự hỗ trợ của SĐTD tại
địa bàn nghiên cứu ....................................................................................... 20
1.6.1. Thực trạng ...................................................................................... 20
1.6.2. Nguyên nhân và cách khắc phục .................................................... 22
1.7. Kết luận chương 1 ................................................................................. 23
CHƯƠNG 2. TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP CHƯƠNG
“ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐÁP
ỨNG MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT
HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH ............................................................................................. 24
2.1. Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của sơ đồ tư
duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích
cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh .................................... 24
2.2. Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Vật lí 9 và xây dựng sơ đồ cấu
trúc logic nội dung chương “điện học” ........................................................ 33
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- kỹ thuật và
sự bùng nổ của công nghệ thông tin đòi hỏi con người lao động phải có kiến thức
tốt, có tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi, để
phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển nhanh và mạnh. Điều đó
đặt ra với cho ngành Giáo dục- Đào tạo phải có những đổi mới căn bản mạnh mẽ,
để đưa nền giáo dục nước nhà ngang tầm với sự phát triển chung của khu vực và thế
giới. Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề đổi mới giáo dục. Đổi mới giáo
dục phải được tiến hành đồng bộ cả chương trình, mục tiêu, phương pháp,thiết bị
dạy học, cách đánh giá kết quả học tập để đào tạo ra những con người mà xã hội
đang cần.
Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực của
mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hóa
thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị của sản phẩm. Thế hệ trẻ
ngày nay đang có cơ hội sử dụng công cụ thông minh là máy tính và internet để hội
nhập và phát triển cùng thế giới đang vận động và thay đổi đến từng giây. Do vậy
đòi hỏi con người cần có tri thức sâu sắc để phát triển cùng thời đại.
Thực tế các phương pháp giáo dục hiện nay chỉ đáp ứng được một phần cách
truyền thụ kiến thức cho học sinh. Với sự phát triển của xã hội rất nhanh đòi hỏi
ngành giáo dục phải có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, để học sinh nắm
được kiến thức trọng tâm trong tài liệu.
Trong quá trình đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học giữ vai trò
quan trọng. Điều 28 luật giáo dục ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học,môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
phần còn lại của chương trình vật lý tiếp theo là rất quan trọng. Đồng thời làm quen
việc ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy, học sinh có thể vận dụng vào
các môn học khác để có kết quả học tập cao hơn.
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
của đề tài, chúng tôi nhận thấy:
3
Ở nước ta vấn đề ứng dụng SĐTD trong dạy học được quan tâm đến vào
năm 2006 và được bộ Giáo dục triển khai trên toàn quốc vào năm 2011. Có một số
dự án đã triển khai như: “Ứng dụng công cụ phát triển tư duy- SĐTD” của nhóm tư
duy mới thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, dự án này đã cung cấp công cụ phát triển
tư duy cho hơn 150 sinh viên là thành viên của 11 câu lạc bộ của các khoa thuộc
trường Đại học quốc gia Hà Nội. Các đề tài nghiên cứu khoa học như “Ứng dụng
SĐTD trong dạy học nhóm” của tác giả Nguyễn Thị Hiền (Khoa sư phạm,
ĐHQGHN), “Ứng dụng SĐTD nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh” của tác giả
Đặng Thị Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên (ĐHSPHN),…đã đề cập đến việc ứng
dụng SĐTD và ý nghĩa của nó trong dạy học các môn học.
Đối với môn vật lý, việc sử dụng SĐTD vào quá trình dạy học đã có một số
công trình nghiên cứu như: Lê Thị Kiều Oanh, “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận
thức cho học sinh trong day học phần cơ học Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của
MM và máy tính”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, đại học Huế, (2009); Lê Thị
Hà, “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy giải bài tập vật lý chương
động lực học chất điểm và động lực học chất điểm vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ
của MM”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Huế,(2009).; Trần Quốc Duyệt,
“Hướng dẫn sinh viên tự ôn tập củng cố phần cơ học trong chương trình vật lý đại
cương với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy”, luận văn thạc sĩ trường đại học sư phạm Hà
Nội,(2011). Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày khá đầy đủ và cụ thể vấn đề sử
dụng SĐTD trong dạy học vật lý.
5.1.4. Tính tích cực.
5.1.5. Chất lượng kiến thức.
5.2. Thực trạng về việc hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của SĐTD tại địa
bàn nghiên cứu.
5.2.1. Thực trạng.
5.2.2. Nguyên nhân của thực trạng.
5.3 Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp
ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao
chất lượng kiến thức cho học sinh THCS.
5
5.4. Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc
logic nội dung chương “Điện học” Vật lí 9.
5.5. Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 với sự
hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát
huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh THCS.
5.6. Thực nghiệm sư phạm
Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học đề tài đã đặt ra.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu văn kiện của đảng và nhà nước, luật giáo dục cùng các chỉ thị
của bộ giáo dục và đào tạo về việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
phổ thông hiện nay.
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận và các tài liệu có liên quan đến đề tài
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thông qua phiếu điều tra và việc trao đổi với các giáo viên (GV)
khác để biết được thực trạng tổ chức hoạt động ôn tập củng cố kiến thức với sự hỗ
trợ của sơ đồ tư duy trong nhà trường phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
7
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH
ÔN TẬP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT
HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC CHO
HỌC SINH
1.1. Ôn tập kiến thức
1.1.1. Khái niệm về ôn tập trong dạy học
Theo từ điển tiếng Việt (2001) của Viện khoa học Việt Nam “Ôn tập là học
để nhớ, để nắm chắc; Ôn tập là hệ thống hóa lại kiến thức đã dạy để HS nắm chắc
chương trình”[36].
Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Ngọc Bảo; Hà Thị Đức; Nguyễn Bá
Kim;…): Ôn tập là giúp học sinh củng cố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo; tạo điều kiện cho
giáo viên sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của học sinh, rèn luyện
kĩ năng, kĩ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như phát triển năng lực
nhận thức, chú ý cho học sinh. Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng đào sâu, khái quát
hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm vững chắc những kĩ năng, kĩ xảo đã
được hình thành [4].
Ôn tập còn là một quá trình giúp HS xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ
chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗ chưa hợp lí hay có chỗ chưa tối ưu, góp phần
củng cố và khắc họa thông tin để có thể sử dụng thông tin có hiệu quả trong các
hoạt động ở nhiều mức độ khác nhau.
Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng ôn tập là quá trình người học
xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, bổ sung, chỉnh lí thông tin và tổ chức lại thông tin
theo một cấu trúc khoa học hơn phù hợp với tư duy của từng học sinh hơn, giúp cho
Ôn tập tổng kết phải có tác dụng giúp cho người học dễ nắm,dễ nhớ hệ thống
kiến thức đã học bằng cách gói gọn kiến thức trọng tâm, các công thức suy diễn
thành các bảng hoặc sơ đồ, để người học nhìn vào là nhớ được luôn.
1.1.2.2.Ôn tập kiến thức ngay trong giờ lên lớp
- Ôn tập có thể được thực hiện ngay sau khi học sinh vừa học bài mới, nhằm
củng cố những kiến thức học sinh vừa mới lĩnh hội, chốt lại những kiến thức cơ
bản, cốt lõi của bài học. Hình thức này có thể tiến hành vào cuối tiết học bằng cách
9
đưa ra các câu hỏi để học sinh trả lời hoặc làm các bài tập có tính chất hệ thống hóa,
tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học.
- Ôn tập sau khi kết thúc một chương hoặc một phần chương trình, hình thức
ôn tập này thường được thực hiện trong một (hoặc một vài) tiết học riêng biệt. Mục
đích của các tiết ôn tập như vậy là hệ thống các kiến thức trọng tâm, tìm ra mối liên
hệ logic giữa các kiến thức mà học sinh đã được học, tạo cho học sinh có cái nhìn
toàn diện về nội dung kiến thức trong phần đó.
1.1.2.3. Một số kĩ năng để nâng cao hiệu quả ôn tập:
- Kĩ năng thu thập thông tin: Thông qua việc tự làm thí nghiệm hay quan sát
các hiện tượng trong tự nhiên, đời sống hàng ngày; kĩ năng đọc sách, tài liệu; kĩ
năng quan sát, đọc đồ thị, biểu đồ; kĩ năng khai thác thông tin trên mạng Internet,...
Để thu thập được đúng và đủ các thông tin cần thiết, học sinh cần bám sát
mục tiêu hoạt động học tập. Mục tiêu này do học sinh tự xác định dưới sự hướng
dẫn của giáo viên, trong một vài trường hợp có thể giáo viên nêu mục tiêu.
- Kĩ năng xử lí thông tin: Đây là kĩ năng đòi hỏi tư duy cao. Học sinh cần
được hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xử lí các thông tin thu thập
được để rút ra các kết luận cần thiết. Hoạt động này thường được tiến hành bởi các
hình thức: xây dựng bảng biểu, đồ thị, so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả, nhận xét ý
- Trừu tượng hóa, khái quát hóa: Chọn các thông tin, các vật, các hiện tượng có tính
chất chung xếp vào một nhóm. Tìm mối liên hệ giữa các nhóm, xếp các nhóm trong
một cấu trúc chung của hệ thống.
* Bước 4: ứng dụng thông tin
- Giải quyết các nhiệm vụ học tập: Xác định mục đích ứng dụng tri thức, đề xuất
các phương án giải quyết nhiệm vụ. Lựa chọn một phương án tối ưu, huy động vốn
kinh nghiệm và vốn tri thức đã có để giải quyết nhiệm vụ theo phương án đã chọn. Kiểm tra lại kết quả.
* Bước 5: kiểm tra, đánh giá
- Kiểm tra: Xác định nội dung kiểm tra, tiến hành kiểm tra và rút ra kết luận
- Đánh giá: So sánh tiến độ thực hiện với kế hoạch đặt ra từ đầu, phân tích những
tồn tại và nguyên nhân. Đề xuất các nhiệm vụ mới.
11
1.2. Sơ đồ tư duy
1.2.1. Khái niệm về sơ đồ tư duy
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy: Bản đồ tư duy còn được gọi là sơ
đồ tư duy hay lược đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng từ khóa, chữ viết, chữ
số, đường nét, màu sắc và hình ảnh để tìm tòi mở rộng một ý tưởng, tóm tắt ý chính
của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề… Ở giữa sơ đồ là một ý tưởng hay hình
ảnh trung tâm. Ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các
nhánh nhỏ cho những ý tưởng chính và đều được nối với ý trung tâm.
Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu ở
mức độ sâu hơn. Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh
nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa. Nhờ sự kết nối giữa các
nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng,
điều này làm cho SĐTD có thể bao quát được ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng
mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được [7].
SĐTD không hiểu theo nghĩa là bản đồ thông thường như bản đồ địa lí mà
Có hai cách để vẽ SĐTD vẽ bằng tay hoặc vẽ trên máy tính. Nếu vẽ bằng tay
thì HS chỉ cần giấy A4 hoặc tờ giấy roky và một hộp bút màu. Nếu vẽ bằng máy vi
tính HS có thể sử dụng phần mềm ConceptDraw hoặc vẽ bằng phần mềm imind
Map 5 hoặc vẽ bằng chương trình Microsoft Word.
1.2.3.2. Các bước vẽ sơ đồ tư duy
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy [ 13], SĐTD được lập theo các
bước sau:
Bước 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm, đó là nội dung kiến thức trọng tâm của
bài học hoặc một phần của bài học mà học sinh phải xác định được. Sau đó HS thể
hiện nội dung chủ đề ở chính giữa tờ giấy đặt nằm ngang hoặc trên bản vẽ bằng
hình ảnh từ khóa. Sử dụng các yếu tố kích thước, màu sắc, hình ảnh để làm nổi bật
nội dung của chủ đề chính.
13
Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ
Nội dung của các tiêu đề phụ chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một
bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đó của bài học. Những nội dung kiến thức
này sẽ góp phần làm sáng tỏ nội dung kiến thức trọng tâm của chủ đề chính ở trung
tâm. Học sinh vẽ thêm các tiêu đề phụ bằng hình ảnh hoặc bằng chữ in hoa xung
quanh hình ảnh trung tâm bằng cách sử dụng các màu sắc khác nhau. Tiêu đề phụ
nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra
một cách dễ dàng.
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội dung kiến thức hỗ trợ cho
nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ
trợ vẽ, mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh.
Bước 4: Hoàn thiện SĐTD, học sinh có thể thêm nhiều hình ảnh và sử dụng
màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn
tính sáng tạo của học sinh, giúp mở rông ý tưởng, đào sâu kiến thức, giúp hệ thống
hóa kiến thức.
1.2.5. Ý nghĩa của sơ đồ tư duy
SĐTD là một kỹ thuật hình họa, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét,
màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc hoạt động với chức năng hoạt động của
não bộ. SĐTD hoạt động dựa trên hai yếu tố chủ chốt là tưởng tượng và liên kết. Não
bộ của con người chính là bộ máy nhân và nó nhân ý tưởng bằng sự liên kết [6].
SĐTD là sự thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động
đó là sự liên kết. Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các
mối nối, liên kết để có thể tìm thấy và sử dụng. SĐTD có các nhánh rẽ giữa các
nhánh rẽ có sự liên kết với nhau, nhánh sau được liên kết với các nhánh trước, điều
này kích thích bộ não hình thành liên kết giữa các ý tưởng.
Như vậy công cụ của SĐTD tận dụng được chức năng của cả não trái và não
phải nhờ đó có thể tối ưu hóa sức mạnh của bộ não của con người, kết quả là tăng
cường trí tuệ và khả năng sáng tạo của con người.
1.3. Mục tiêu dạy học môn vật lí
1.3.1. Tầm quan trọng của mục tiêu dạy học
Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần xác định rõ mình sẽ dạy học
sinh mình cái gì, và khi kiểm tra thì cần xác định muốn đánh giá cái gì. Mục tiêu
dạy học có một tầm quan trọng rất lớn trong quá trình dạy học.
15
- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phương pháp,
phương tiện dạy học.
- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần kiểm tra, đánh giá khi kết thúc mỗi
môn học, học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể.
- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là
gì? Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học tập của mình.