ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NGỌC DUY
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI
THỊ TRẤN TÂN YÊN, HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
Ths. Đặng Thị Mai Lan đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực
hiện thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép
tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các bác, các anh, các chị trong
Trạm thú y về sự hợp tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian thực tập tốt
nghiệp và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Duy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thử nghiệm thuốc ........................................................ 30
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 39
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể ........... 40
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo ngày tuổi................... 42
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ........................... 44
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc hội chứng lợn con tiêu chảy qua các tháng ................... 45
Bảng 4.6. Triệu chứng lâm sàng của lợn con khi mắc hội chứng tiêu chảy ... 46
Bảng 4.7. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn theo 2 phác đồ ................ 48
TN
: Thí nghiệm
TT
: Thể trọng
Yr
: Yorkshire
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con .................................................................. 3
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 32
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 32
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 32
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 33
4.1.3. Công tác vệ sinh phòng bệnh ................................................................ 33
4.1.4. Công tác điều trị bệnh ........................................................................... 34
4.1.5. Công tác khác ........................................................................................ 38
4.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con tại thị trấn Tân Yên,
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ............................................................... 39
4.2.1. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể .................. 39
4.2.2. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi................................... 41
vi
4.2.3. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt.................................. 43
4.2.4. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy qua các tháng theo dõi ................... 44
4.2.5. Một số biểu hiện lâm sàng của lợn khi mắc hội chứng tiêu chảy ......... 46
4.2.6. Hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn thông qua hai phác đồ ..... 48
4.2.6.1. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con theo hai phác đồ
điều trị .............................................................................................................. 48
4.2.6.2. So sánh chi phí và hiệu quả điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn qua hai phác
đồ thử nghiệm.................................................................................................. 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
5.1. Kế t luâ ̣n .................................................................................................... 51
5.2. Đề nghi .....................................................................................................
51
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
nuôi lợn ở nước ta. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại thị
trấn Tân Yên - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và biện pháp phòng trị”.
2
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại thị trấn
Tân Yên - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh và so sánh hiệu quả của các
phác đồ.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở góp phần phục vụ cho các
nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn con và là những tư liệu khoa học
quan trọng phục vụ cho công tác phòng và trị bệnh tại thị trấn Tân Yên huyện Hàm Yên trong những năm tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp cho các hộ chăn nuôi
của thị trấn Tân Yên - huyện Hàm Yên có cơ sở thực tiễn để phòng và điều trị
bệnh này giúp nâng cao chất lượng lợn con, góp phần làm tăng hiệu quả trong
chăn nuôi lợn.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ
được 9 - 14g protein/ kg khối lượng cơ thể. Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích luỹ
được 0,3 - 0,4g protein/ kg khối lượng cơ thể. Qua đó, ta thấy cường độ trao
đổi chất ở lợn con và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn. Mặt khác ta biết
lợn con trong thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính. Vì vậy, tiêu tốn thức ăn ít
hơn so với lợn trưởng thành.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], thì các thành phần trong cơ thể
lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần theo tuổi, đặc
biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều. Hàm lượng lipit tăng nhanh theo tuổi từ
khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi. Hàm lượng protein cũng tăng nhanh theo tuổi
nhưng với hàm lượng không nhất định. Hàm lượng khoáng có biến đổi liên
quan đến quá trình tạo xương. Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi có hàm lượng
khoáng giảm đáng kể và ở giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi giảm không đáng kể.
2.1.1.2. Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], thì cơ quan tiêu hóa của lợn
con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức
năng tiêu hóa.
- Lúc 10 ngày tuổi dung tích dạ dày của lợn con tăng gấp 3 lần lúc sơ
sinh, đến lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 14 lần
(dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích ruột non của lợn con tăng
gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, và lúc 30 ngày tuổi tăng
5
gấp 10 lần. Dung tích ruột già của lợn tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần.
- Trong quá trình phát triển, chức năng tiêu hóa của lợn con mới sinh
chưa có hoạt lực cao, trong giai đoạn theo mẹ chức năng tiêu hóa mới được
hoàn thiện dần. Nếu không cho lợn con tập ăn sớm thì trong khoảng 25 ngày
trong cơ thể còn thấp, mặt khác diện tích bề mặt cơ thể lợn so với khối lượng
chênh lệch tương đối cao nên lợn con dễ mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt
cho lợn con chống rét còn thấp nên lợn con dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Vì vậy, phải tạo mọi điều kiện thích hợp trong quá trình sinh sản để lợn con
không bị thay đổi nhiệt độ đột ngột lúc mới sinh.
- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh nên năng lực
phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng khi khí hậu bên ngoài thay đổi đột ngột.
Trần Văn Phùng và cs (2004) [16] cho biết: mức độ hạ thân nhiệt nhiều
hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ chuồ ng nuôi và tuổi
của lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thân nhiệt lợn con hạ xuống
càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ xuống càng nhiều.
Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa
thân nhiệt lợn con. Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm
lạnh. Độ ẩm thích hợp của lợn con ở nước ta là 56 - 70%.
Do đó nếu chăm sóc không tốt lợn dễ còi cọc và chết đặc biệt là vào
mùa Đông khi thời tiết mưa phùn lợn con dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
đặc biệt là bệnh lợn con tiêu chảy.
2.1.1.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Theo Phan Đình Thắm (1997) [20], nhất thiết phải cho lợn con bú sữa
đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh. Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin
và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có
7
sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu,
đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể gần như chưa có kháng thể lượng kháng
thể tăng rất nhanh khi lợn con được bú sữa đầu. Cho nên khả năng miễn dịch
của lợn con hoàn toàn thụ động vào lượng kháng thể thu được nhiều hay ít từ
2.1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn con
* Do vi khuẩn
Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy, nhiều tác giả đã kết
luận rằng trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác động của
vi khuẩn. Nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh
rằng khi gặp những điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường
tiêu hóa sẽ tăng độc lực, phát triển với số lượng lớn và trở thành vi khuẩn có
hại và gây bệnh.
Phạm Sỹ Lăng (2009) [9] cho rằng: một số tác nhân nào đó, trạng thái
cân bằng của hệ sinh vật đường tiêu hóa bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào
đó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây nên hiện tượng loạn khuẩn. Loạn khuẩn đường
ruột là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa đặc biệt là ỉa chảy.
Khi sức đề kháng giảm E. coli thường xuyên cư trú trong đường ruột
của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng vi sinh vật
đường ruột, gây tiêu chảy.
Còn theo Nguyễn Như Pho (2003) [13], thì khả năng gây bệnh của các
loại vi khuẩn đối với lứa tuổi lợn khác nhau. Đối với lợn sau cai sữa hoặc ở
giai đoạn đầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn, giai
đoạn từ lúc sơ sinh đến sau cai sữa thường do E. coli, lứa tuổi 6 - 12 tuần thì
thường do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae, còn vi khuẩn yếm khí
Cl. perfringens thường gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong khoảng 1
tuần tuổi đến cai sữa.
9
Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [9], thì bệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn
chủ yếu có những bệnh sau:
- Bệnh do vi khuẩn E. coli.
- Bệnh hồng lỵ do Treponema hyodysenteriae.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [10] cho rằng: bệnh tiêu chảy ở lợn do
rotavirus thường chỉ xảy ra ở lợn con bú sữa mẹ lứa tuổi 1 - 3 tuần lễ và lợn
con sau cai sữa khoảng 6 tuần lễ. Bệnh sẽ trở nên trầm trọng, nếu lợn con bị
nhiễm kế phát các chủng E. coli có độc lực và các loại cầu trùng gây bệnh.
* Do nấm mốc
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị nấm
mốc. Một số loại như Aspergillus, Penicillium, Fusarium... có khả năng sản
sinh nhiều loại độc tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin
(Aflatoxin B1, B2, G1, M1).
Độc tố Aflatoxin gây độc cho người và gia súc, gây bệnh nguy hiểm
nhất cho con người là ung thư, hủy hoại gan, độc cho thận, sinh dục và thần
kinh. Aflatoxin gây độc cho nhiều loài gia súc, gia cầm và mẫn cảm nhất là
gà vịt, lợn.
Lợn khi nhiễm độc thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, ỉa chảy, ỉa chảy
ra máu. Nếu trong khẩu phần có 500 - 700 ug Aflatoxin/ kg thức ăn sẽ làm cho
lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác
(Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [10])
* Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân
gây bệnh tiêu chảy. Khi ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật
chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn
thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm
trùng. Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu
chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn...
11
Bệnh do Isospora, Crytosporidium thường tập trung vào giai đoạn lợn
con từ 5 đến 25 ngày tuổi, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do cơ chế đã tạo được
Ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan
chưa ổn định, hệ thống tiêu hoá, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống
thần kinh đều chưa hoàn thiện. Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của
điều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ
thể còn rất yếu.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh
hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu.
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh,
ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về
chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng
điều hòa nội mô. Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể
giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và
gây bệnh.
- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò
vô cùng quan trọng trong chăn nuôi. Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc
nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh
trưởng của con vật. Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân
gây ra tiêu chảy. Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng
làm lợn con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn
đạm và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy
nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực
và gây bệnh.
13
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu... cũng là nguyên nhân làm cho lợn con
bị tiêu chảy. Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý sẽ
sẽ sản sinh nhiều khí có hại NH3, H2S làm con vật bị trúng độc thần kinh nặng,
con vật bị stress - một nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy. Nếu chuồng nuôi khô
ráo thoáng khí, sạch sẽ sẽ làm giảm lượng khí độc trong chuồng nuôi đồng thời
hơi nước thừa được thoát ra ngoài làm cho độ ẩm trong chuông nuôi vừa phải.
Cũng theo các tác giả trên, trong cùng điều kiện chăn nuôi, thời gian nào độ ẩm
cao ở chuồng mà nền không thoát nước, xây dựng ở chỗ đất trũng thì bệnh lợn
con phân trắng phát triển mạnh.
Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Đăng Vang (2006) [22] cũng cho biết: chuồng
công nghiệp (có sàn cao hơn mặt đất 40 - 70 cm) đã góp phần cải thiện đáng
kể tiểu khí hậu chuồng nuôi, hàm lượng các khí độc giảm 14,5 - 16,0%; ẩm
độ giảm 2,5%; nhiệt độ mùa nóng giảm 1,80C; tốc độ gió tăng 62,22%; tổng
số vi khuẩn/ m3 không khí giảm 1,8 triệu so với ở kiểu chuồng K 64, là các
yếu tố làm giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn.
* Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn
Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật, 20 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên ngoài
chuồng đưa vào.
Theo Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Đăng Vang (2006) [22], trong chuồng
nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể gia súc cho dù nhiệt độ
không khí cao hay thấp. Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 - 85% ảnh hưởng đến
cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi > 90% sẽ gây ảnh
hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc. Nhiều thí nghiệm cho thấy, lợn nuôi trong
chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảm sức tiêu hoá
thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy.
Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại. Về mùa nóng, nếu
độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm con vật
15
nóng thêm. Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt độ cơ thể lợn
bào này gây ra viêm ruột. Hiện tượng này gây ra ỉa chảy mất nước dữ dội,
giảm đáng kể bề mặt hấp thu của ruột non.
- Sự sinh sôi của E. coli trong ruột non, đặc biệt là ruột già, làm chúng
xâm lấn, phá hủy tế bào niêm mạc, gây viêm ruột, sau đó ỉa chảy mất nước.
Cơ chế sinh bệnh của hội chứng tiêu chảy là quá trình rối loạn chức
phận bộ máy tiêu hóa và nhiễm khuẩn. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng
thời hoặc cũng có thể quá trình này trước, quá trình này sau và ngược lại,
song không thể phân biệt được từng quá trình.
Khi tác động của từng nguyên nhân khác nhau thì quá trình sinh bệnh
khác nhau. Tuy nhiên, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh cũng có những nét
đặc trưng. Trong mọi trường hợp, tiêu chảy là phản ứng tự vệ của cơ thể
nhằm loại thải các chất độc ra khỏi đường tiêu hóa mà đặc điểm nhu động
ruột mạnh, làm tăng tiết dịch và các chất điện giải, đồng thời làm giảm hấp
thu các chất.
Theo Tô Thị Phượng (2006) [15], khi sức đề kháng của cơ thể suy
giảm, khả năng tiêu hóa thức ăn kém làm thức ăn tích, đọng lại nhiều trong
ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn thối rữa phát triển. Đặc biệt quá trình lên
men tạo ra nhiều sản phẩm độc (CH 4, H2S, SO2) các chất này kích thích
làm tăng tính thấm của thành mạch, nước trong lòng mạch rút vào trong
ruột làm thức ăn nhão ra, đồng thời nhu động ruột tăng lên để đẩy thức ăn
ra ngoài gây hiện tượng ỉa chảy. Sự rối loạn vận chuyển nước và các chất
điện giải ở ruột non gây nên tiêu chảy do 2 cơ chế: tiêu chảy xuất tiết và
tiêu chảy thẩm thấu.
Tóm lại: E. coli muốn gây được bệnh phải có những điều kiện sau:
+ Phải có khả năng bám dính vào lông nhung (kháng nguyên Ficubriae).
+ Phải có yếu tố xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô.
+ Sản suất độc tố đường ruột.
17