ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ THỊ HOÀI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU QUYỀN TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ THỊ HOÀI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU QUYỀN TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
THÁI NGUYÊN - 2016
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Hoài Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH .................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn .................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN TỰ CHỦ
TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP .................... 4
1.1. Tổng quan về bệnh viện công lập .............................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập ......................................... 4
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế ....... 8
1.2. Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập .... 10
1.2.1. Khái niệm của cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ........................... 10
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 35
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý ................................. 35
3.1.3. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 38
3.1.4. Cơ sở vật chất – Trang thiết bị kỹ thuật ................................................ 39
3.1.5. Công tác quản lý tài chính ............................................................................... 39
3.1.6. Kết quả một số hoạt động chính của Bệnh viện.................................... 39
3.2. Tình hình thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện
Mắt Thái Nguyên.................................................................................... 41
3.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính tại
bệnh viện Mắt Thái Nguyên ................................................................ 41
3.2.2. Tình hình thực hiện quyền tự chủ nguồn tài chính ............................... 43
3.2.3. Tình hình thực hiện tự chủ trong sử dụng nguồn tài chính ................... 53
3.2.4. Tự chủ trong sử dụng kết quả hoạt động tài chính ............................... 62
3.2.5. Tự chủ trong quản lý chu trình ngân sách của Bệnh viện Mắt Thái Nguyên .... 69
v
3.2.6. Đánh giá thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện mắt Thái
Nguyên qua phiếu điều tra .................................................................... 72
3.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện quyền tự chủ trong quản lý
tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên ............................................. 82
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 82
3.3.2. Những vấn đề bất cập cần khắc phục .................................................... 83
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUYỀN TỰ CHỦ TRONG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI NGUYÊN ................ 86
4.1. Định hướng phát triển Bệnh viện Mắt Thái Nguyên ............................... 86
4.1.1. Định hướng phát triển chung ngành y tế ............................................... 86
1
BHYT
Bảo hiểm y tế
2
BTC
Bộ Tài chính
3
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
4
BYT
Bộ y tế
5
CBNV
Cán bộ nhân viên
11
KHTH
Kê hoạch tổng hợp
12
NĐ
Nghị định
13
NSNN
Ngân sách nhà nước
14
QĐ
Quyết định
15
TCBV
Tài chính bệnh viện
21
TT
Thông tư
22
TTB
Trang thiết bị
23
TTg
Thủ tướng
24
UBND
Ủy ban nhân dân
25
XHH
Xã hội hóa
hài lòng đối với Bệnh viện ............................................................ 77
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2016 ............................................... 89
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu chỉ đạo tuyến năm 2016 .............................................. 90
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Nguyên .......................... 37
Biểu đồ 3.1: Nguồn thu dịch vụ khám bệnh chữa bệnh của Bệnh viện Mắt
Thái Nguyên từ năm 2013 đến năm 2015 ................................ 49
Biểu đồ 3.2: Nguồn thu khám chữa bệnh tự nguyện của Bệnh viện Mắt
Thái Nguyên từ năm 2013 đến năm 2015 ................................ 52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị y tế công lập
nói riêng quyền tự chủ trong quản lý tài chính có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều
kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để
thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo
nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực, làm cho hệ thống y tế vận hành năng động,
hiệu quả hơn, huy động được nhiều nguồn lực và sử dụng nguồn lực đó hiệu quả
làm cho người dân được hưởng nhiều dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng,
đồng thời thu nhập của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý ổn định và hài lòng đối
với cán bộ y tế.
Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đó tự chủ về tài chính là tất yếu
khách quan, phù hợp xu hướng cải cách hành chính, đem lại hiệu quả đối với các cơ
khác, tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên còn nhiều tồn
tại, hạn chế cần khắc phục.
Nhằm đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và các tác
động không mong muốn trong thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt, từ đó có cơ sở tìm ra những giải pháp góp phần
thực hiện tốt hơn quyền tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái
Nguyên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu quyền tự chủ trong quản lý
tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính tại
Bệnh viện Mắt Thái Nguyên, từ đó tìm những nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và
đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính
tại bệnh viện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn việc thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thực hiện quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về bệnh viện công lập
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập
1.1.1.1. Khái niệm bệnh viện công lập
Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính
Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004- 2005 ban hành kèm theo Quyết định
số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra: “Đơn vị
sự nghiệp là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa
học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự nghiệp
kinh tế; dịch vụ việc làm... do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập. Các đơn
vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động
thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao”.
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài
chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, theo đó “Đơn vị sự nghiệp có thu là
những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu nhằm thực hiện cung cấp
các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường
của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực sự
nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể
dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm.”
Theo khái niệm này, các tiêu chí để xác định đơn vị sự nghiệp có thu đó là: có
văn bản ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở
Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cấp một phần kinh phí để hoạt động
thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu
theo quy định của pháp luật; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài
chính kế toán theo chế độ hiện hành; có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái
niệm đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó “Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn
vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc
là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế được xác định dựa vào
6
các tiêu chuẩn sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền ở
Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để thực
hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo
quy định của Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế
toán theo chế độ Nhà nước quy định; là đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của bệnh viện công lập
Các đơn vị bệnh viện công lập hoạt động trong ngành y tế, với quy mô hoạt
động khác nhau, đều có một số đặc điểm nhất định như sau:
Một là, đơn vị bệnh viện công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
cung cấp dịch vụ công chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đây là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp
Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt động kinh tế văn hoá - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng. Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ
cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhằm mục đích cung cấp cho xã hội
những sản phẩm dịch vụ đặc biệt để hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt
động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, bảo đảm nguồn nhân lực,
thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và đạt hiệu quả cao hơn, bảo đảm và không
ngừng nâng cao đời sống, sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân. Vì vậy quá
trình hoạt động của các đơn vị bệnh viện công lập chủ yếu là cung cấp dịch vụ công
thực hiện chức năng và các nhiệm vụ do Nhà nước giao là chính chứ không nhằm
mục đích lợi nhuận như các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Hai là, sản phẩm của đơn vị bệnh viện công lập là sản phẩm mang lại lợi ích
chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất.
Những sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp y tế tạo ra chủ yếu là những
sản phẩm có giá trị về sức khoẻ, văn hoá, đạo đức và các giá trị xã hội… Những sản
phẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất có thể dùng chung
hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã hội.
Bốn là, các đơn vị bệnh viện công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự
nghiệp y tế
Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp
những dịch vụ công nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người dân. Nhìn chung
nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp này do
ngân sách nhà nước cấp. Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong
8
lĩnh vực y tế cũng như những khó khăn của NSNN và với mục tiêu để đảm bảo tính
hiệu quả trong các hoạt động của các đơn vị bệnh viện, Nhà nước đã cho phép đơn
vị sự nghiệp, bệnh viện công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thông qua việc
giao cho họ quyền được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ
của đơn vị và được bố trí một số khoản chi một cách chủ động.
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám
chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và
địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y
dược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng
bệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm
truyền thông giáo dục sức khoẻ, trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em - kế
hoạch hoá gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểm
định vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở
sản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế…
* Xét trên góc độ phân cấp quản lý tài chính, có thể chia các đơn vị tài chính
trong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán:
- Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán từ ngân sách năm và
phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, chịu trách nhiệm trước nhà nước về
việc tổ chức thực hiện công tác kế toán kế toán và quyết toán ngân sách của cấp
(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí): Là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu
đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước
(NSNN) không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt đông thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí): Là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN vẫn phải
cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do
NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời
gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều
chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
10
Phương pháp phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự bảo đảm chi phí
hoạt động thường xuyên
của đơn vị (%)
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=
-----------------------------------------
x 100 %
những khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội.
11
Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ pháp
luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình.
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản
lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép
chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật về
quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trên
cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền quyết
định của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện các
quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khác
được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn
vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị mình.
Tự chủ và tự chịu trách nhiệm gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động
của các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật.
Trước năm 2015 tại Việt Nam, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập nói chung và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói
riêng được quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính
phủ và nhiều văn bản hướng dẫn, điều chỉnh bổ sung cho Nghị định 43/2006/NĐCP. Trong đó đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ
trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Như vậy, cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu về các mặt hoạt động tài
chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động
cung cấp dịch vụ công của đơn vị.
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở các đơn
vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế
thuần túy có thể xã hội hóa được. Chính vì vậy, có thể thực hiện cơ chế quản lý đối
với các đơn vị sự nghiệp này theo hướng tăng cường quyền tự chủ của các đơn vị
để thu hút sự tham gia của xã hội và mở rộng cung ứng dịch vụ. Từ nhận thức mới
này, Nhà nước đã có những cởi mở về mặt cơ chế, đánh dấu sự thay đổi cơ chế
quản lý là sự ra đời của Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính
phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 10) về việc trao quyền tự chủ tài chính cho các
đơn vị sự nghiệp có thu. Tuy nhiên, tự chủ theo Nghị định 10 còn ở phạm vi hẹp,
Nhà nước mới chỉ trao quyền tự chủ về tài chính là chủ yếu mà các quyền khác vẫn
bị hạn chế nên các đơn vị còn gặp khó khăn trong quá trình hoạt động.
13
Nghị định số 43 và tiếp theo là Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/12/2012
(sau đây gọi tắt là Nghị định 85) của Chính Phủ "về cơ chế hoạt động, cơ chế tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập" thực sự đem lại sự đổi mới và
phát triển toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là các đơn vị sự
nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế đã tạo quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp công lập, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp y tế. Việc trao quyền tự chủ
cho các đơn vị không phải là “tự chủ tuyệt đối” mà là tự chủ luôn gắn liền với trách
nhiệm. Cơ chế quản lý mới tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế nhằm khai thác tối đa tiềm
năng, đồng thời thúc đẩy việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách tiết
kiệm, có hiệu quả. Cụ thể trên các mặt sau: [17]
- Đơn vị sự nghiệp y tế công lập được quyền tự chủ lớn hơn trong việc xác
định tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Trên
cơ sở đó xác định số biên chế hợp lý, tinh giản những lao động dư thừa hoặc làm
việc không hiệu quả.
- Đơn vị cũng được chủ động hơn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện
- Tăng tính chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các
đơn vị trong đó có các hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Thực hiện chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các
đơn vị trong đó có hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế, huy động sự đóng góp của cộng đồng
xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp (HĐSN), từng bước giảm dần bao cấp
của Nhà nước.
1.2.4. Nội dung cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở bệnh viện công lập
Nội dung cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở bệnh viện công lập được quy
định cụ thể tại hai nghị định gồm: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04
năm 2006 của Chính phủ “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”
và Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 về “cơ chế hoạt động, cơ
chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập”. Các nghị định này quy
định rõ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với từng loại hình đơn vị
sự nghiệp công lập nói chung, đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế nói riêng.
15
Theo đó, đơn vị sự nghiệp y tế công lập mang đặc điểm của đơn vị sự nghiệp tự bảo
đảm toàn bộ và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động cần tuân thủ theo cơ chế tự
chủ trong quản lý tài chính. Các nội dung cụ thể như sau: [13, 17]
1.2.4.1. Tự chủ trong quản lý nguồn thu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
a) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp y tế công gồm:
* Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
Đơn vị muốn nhận được kinh phí phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các quy
định của Luật NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán nguồn NSNN cấp. Đơn