O
TRƢỜN
V
OT O
I HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ THỊ SEN
MỐI QUAN HỆ GIỮA
TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU,
ỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÔNG TY
VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN T
SĨ K N
TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015
TS N uy n T ị Uy n Uy n
T i xin
m đo n đây là
n trìn n
i n
Luận văn này là oàn toàn trun t
trong Luận văn đ
đ
tr
u c a tôi, các số li u đ
và đ
ẫn đ y đ
x l k
r ràn
qu n
s
n tron
M CL C
AN
M
AN
M
TỪ V ẾT TẮT
ẢN
ỂU
TÓM TẮT ....................................................................................................................... 1
ƢƠN
1.
ỚI THIỆU Ề TÀI............................................................................. 2
1.1
Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 2
1.2
M c tiêu nghiên c u và câu hỏi nghiên c u .......................................................... 3
1.3
ƢƠN
ơn p p n
P
PN
N ỨU ....................................................... 25
u ............................................................................................... 25
ơn p p n i n
u ..................................................................................... 26
4. KẾT QUẢ N
N ỨU ................................................................... 45
4.1
Thống kê mô t .................................................................................................... 45
4.2
P ân t
4.3
số ồi quy và s p
p
m
ìn ................ 60
5. KẾT UẬN ............................................................................................ 63
5.1
Các k t qu nghiên c u ........................................................................................ 63
5.2
Những hạn ch c
đề tài và
ớng nghiên c u ti p theo ................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 66
PH L C ..........................................................................................................................
AN
STT
5
GLS
Generalized Least Squares
6
HNX
Sở giao dịch ch n k o n Hà Nội
7
HSX
Sở giao dịch ch n k o n t àn p ố Hồ Chí Minh
8
IFC
International Finance Corporation – Tổ ch c tài chính quốc
Corporate Govemance Index: Chỉ số đi m qu n trị công ty
t
9
n li n
R
ssion- Hồi quy
v k
R
ssion qu tion- H p
quan
14
SURE
S mly Unr l t
quy có v không liên quan
ơn trìn
ồi
AN
M
i n
u
37
ìn n
i n
u
38
i n tron m
n t ốn k m t
i n nghiên c u
45
B ng 4.2
Ma trận h số t ơn qu n
49
B ng 4.3
n 48
K t qu ki m địn t m số
n 49
K t qu ki m địn s p
ìn
54
61
p
m
ìn
ồi quy
62
1
TÓM TẮT
D a trên nguồn dữ li u đ
c thu thập từ báo cáo tài chính c a 260 công ty phi tài chính
i p tron đ t n t n k o n
đ từ đ làm i tăn
ổ p i u i p nân
i trị o n n
k i t n to n t n t n k o n
i o ị
r n
ổp i u
tn
i tăn này
ổp i ut o2t
n
i trị i o ị
n đi m qu n trị GI đ
a i u qu qu n trị
Đồn t ời k t qu n
k t qu n
t l n ày k
ổ p i u s làm i u qu qu n trị
c c i thi n 0.045% và đ n l
n
t mình, m c
n ty làm i trị doanh nghi p (Q) tăn l n 0.42%
n
o t ấy k i t l ngày không có t suất sinh l i
c a cổ p i u tăn l n 1% t ì i u qu qu n trị
gây ra m c gi m t ơn
n ty và i trị o n
ng trong giá trị o n n
Từ khóa
n ty i m xuống 0.52% và điều này
i p (Q) là 0.43%.
orate
).
2
ổp i u
i
n làm suy y u s
trạn bất cân x n t
n tin đ tr
ớn này là
n
Burkart và các cộng s
2013 Tron k i đ
i n
ởn k
o o n n
một
n tốt đ n i u qu
i p p i i tăn
n ty đ từ đ
o i u qu qu n trị
n
i u qu qu n trị
đ
ớn
i p ok i
1993 đồn t ời s
Gromb (2004); Wei- Xuan Li và cộng s
Tuy n i n p n lớn
n ty và i
(1997); K n và Winton 1998 ; Roosenboom và cộng s
n
i p nân
i n đ ki m
i u qu qu n trị
n
or n tn t n k o n
qu n trị
o xu
rất n iều n
i n
u về mối qu n
n ty và i trị o n n
t
i n n iều ở
or n
tn t n k o n
i tăn
i trị o n n
ổ
i p
iữ t n t n k o n
i p tập trun vào
N u t n từ năm 2000 đ n n y t
n qu t ị
3
tr ờn
n k o n
n p
và
tri u t đồng vốn. Nhiều o n n
đồn
đ tận d n đ
trở thành nhữn
k n
o n n
i pđ
uy động thành công g n 2
uy độn vốn qu n trọn đối với o n
un
Tuy n i n
t
n ạn đ
t ị tr ờn mới nổi,
t ị tr ờn
n
n tiềm ẩn n iều ất
ổn mà một tron n ữn vấn đề nổi ật là s bất ổn địn tron t n t n k o n
ổ p i u đ n l u àn tr n t ị tr ờn
p i rời sàn i o ị
đ từ đ
tr ờng và niềm tin c
mối qu n
ây n
n là t ời i n qu rất n iều ổ p i u
ởn k
ođ
iữ t n t n k o n
o n n i p đ n đi t o xu
qu n trị
n
i p
n ty và i trị
ổp i u
l i
y đi t o xu
o i u qu
ớn t n t n
n ty và từ đ làm s t i m i trị
i đề tài này đ t
n à qu n trị tron vi
định chính sách trong vi
giúp cho các nhà hoạ
o
o ọc c
n àđ ut
qu n trị công ty và
đề ra các chính sách nh m phát tri n
thị tr ờng ch ng khoán bền vững.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
ài n
kho n
i n
uđ
t
i n với m
ti u ki m định mối quan h giữa tính thanh
ứ
xu
ớng về mối qu n
trị
n ty và i trị o n n
xu
ớng tính thanh kho n
làm i tăn
1.3
làm i tăn
i trị doanh nghi p hay không?
iữ t n t n k o n
i p đối với
o n n
ổp i u
i p ni m y t Vi t Nam là theo
i u qu qu n
n k o n Hà Nội HNX tron
260
n ty p i tài
n
Min
HSX và Sở i o
i i đoạn từ năm 2009 đ n năm 2013, bài
nghiên c u ki m định mối quan h giữa tính thanh kho n c a cổ phi u, hi u qu qu n
trị công ty và giá trị doanh nghi p. Tác gi s
ng p
ơn p p FGLS1 đ
tri n bởi Zellner với mô hình gồm h thống bi u th c g n n
k
trên ph n mềm St t 12 đ th c hi n m c tiêu nghiên c u
đề tài.
1
FGLS: Feasible Generalized Least Squares.
2
SURE: Seemingly Unrelated Regression Equations.
iữ t n t n k o n
i p tuy n i n p n lớn
ổ
n
i n
5
u đều đ
t
i nở
t ị tr ờn đ p t tri n T
i t
n tồn tại mối quan h này.
u k vọn vi c nhận r xu
ớng c a mối quan h giữa
cổ phi u, i u qu qu n trị công ty và giá trị doanh nghi p
tính thanh kho n
o n n i p ni m y t Vi t N m s cung cấp t m ơ sở i p
on àđ ut
n à
qu n trị doanh nghi p và nhà hoạ
định chính sách trong vi c th c hi n các quy t
định riêng có c
mìn
ớn
t n k o n
ổp i u
o n n
i p tron vi
n ty n m t
đề r
i nm
i nl
ti u tối đ
k vọn k t qu n
i n
s
quy t địn tron vi
k iđ
n
1.5
r
quy địn
li n qu n đ n qu n trị
n
t
địn
i
n
n k o n và xây
n ty
ấu trúc luận văn
hƣơng 1: Giới thi
đề tài. Tron
ơn này t
i giới thi u tổng quan về đề tài
nghiên c u bao gồm lý do chọn đề tài, m c tiêu nghiên c u, dữ li u và p
nghiên c u
n ĩ
đ t
i t
6
hƣơng 3: P ươ
ứu Tron
ơn này t
nghiên c u, mô hình nghiên c u, mô t các bi n c
m
ìn
i đ
trìn
r
i thuy t
ày p
ơn p p
c u, nêu ra các hạn ch c
ơn 5 t
đề tài và đề xuất
i đ
r k t luận chung cho bài nghiên
ớng nghiên c u ti p theo.
7
ƢƠN
Đ
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚ
n iều n i n
u về mối qu n
qu n trị
n ty và i trị o n n
qu n
iữ t n t n k o n
i u qu qu n trị
ớn n i n
n
ỉn
p iữ
iữ t n t n k o n
i
i u qu
i n
n ty
n ty và i trị o n n
u mới đ là k t
ÂY
i pn
đề n
tn t n k o n
t n k o n
t àn nên
ổp i u
i xu
ớn :
k
ođ nn y
n ty;
n
t ấy các cổ đ n
n ty là n
i n
3
ổđ n
độn là
hi u qu .
ờn đi kèm với s
n ạn đ
động3 s làm gi m
ip
Bhide
n
ởn
1993 Khi phân tích
i tăn trong chi phí
n tr n r
n
n là n
ời
độn
u về n
ớn t n t n k o n
vi c gi tăn t n thanh kho n c a cổ phi u t
n ty đ
i n
tn t n k o n
o xu
n tốt đ n i u qu qu n trị
đ qu n trị
n ty
,tn t n k o n
n ty Mở đ u
các chi phí trong vi
ổp i u
i u qu qu n trị
ổ p i u đ n i u qu qu n trị
qua các phân tích về quy định, chính sách khuy n khích i tăn t n thanh kho n cổ
phi u trên thị tr ờng ch ng khoán Mỹ n
n đ tạo tiền đề đ mở ra một
ớng
nghiên c u mới về mối quan h giữa i u qu qu n trị công ty và tính thanh kho n
cổ phi u.
Burkart và các cộng s
1997
n
ỗ tr cho lập luận về t n thanh kho n
cổ
phi u làm i m i u qu qu n trị công ty thông qua vi c gi i thích về s giám sát ch t
ch c a các cổ đ n lớn. Các tác gi cho r ng vi c i tăn t n thanh kho n cho thị
tr ờng
n k o n đi kèm với một kho n chi phí cho vi
cổ phi u tăn l n làm
Do khi tính thanh kho n
l n đ c bi t là các cổ đ n lớn, nên s
đ n đối với
c hi u qu trong qu n trị. S
đ c bi t là các cổ đ ng lớn. Từ đ
n ổ p i u mà mìn nắm iữ đ làm i m
ty. Do vậy, tính thanh kho n
qu n trị công ty hi u qu .
ip
o vi
ổ p i u cao s làm i tăn xu
ip
ổđ n s
qu n trị
n
ớng bán cổ phi u
c a cổ đ n lớn đ đối phó với các vấn đề về qu n trị.
Kahn và Winton (1998)
kho n
n
giữa tính thanh
kho n c a cổ phi u với hi u qu c a vi c th c hi n mua lại cổ ph n c a doanh nghi p
n ty đ tr n r
và hi u qu qu n trị
ng ch ng cho thấy tính thanh kho n c a cổ
phi u càng cao thì hi u qu c a vi c mua lại cổ ph n s gi m s t đồng thời, hi u qu
mua lại cổ ph n
o
li n qu n đ n hi u qu qu n trị công ty tốt. Từ đ
luận, tính thanh kho n c a cổ phi u
o ơn
t
i suy
li n qu n đ n hi u qu qu n trị công ty
thấp ơn
Kerry Back và cộng s (2014), khi xây d ng mô hình lý thuy t và th c nghi m đ tìm
câu tr lời cho vấn đề nghiên c u “t n thanh kho n
cho i u qu qu n trị
i tăn
tính thanh kho n c a cổ phi u không có l i cho hi u qu qu n trị công ty.
N
lại với
n
kho n
cổ phi u
k đ nn
i n
k o nc
i n
u tr n một số n
o ơn làm
u
Holmstrom và Tirol
ổ p i u tăn l n
n vì vậy s k uy n k
công ty nâng
ổp i u
n ty Maug (1998) lập luận r ng s đ n đổi giữa
n à qu n l công ty
ời ki m l i từ vi
t
n n iều ơn từ đ s xuất i n
ổ p i u và ki m soát không tồn tại n
o
n ty Đ u ti n
n đồn t uận với qu n đi m t n t n k o n
i t i n i u qu qu n trị
t n thanh kho n
o qu n đi m “t n t n
u hỗ tr
công ty, M u lập luận r n k i t n t n k o n
ổp i u
n iều ơ ội đ nắm iữ n iều ổ p i u ơn và o đ
tìn t
ờn
đ trở t àn
ổ đ n lớn Điều này làm
i m s t oạt độn
mìn tron
cổ phi u
n iều ơ ội “đ o n
o
ổ đ n lớn i n tại tăn
n ty đ tr n k ỏi n uy ơ ị mất vị t
ớng hỗ tr cho vi
Faure-Grim u và Grom
t n thanh kho n
o
ờn
độn tăn
or n
ờn s
n ty s
i tăn
i n
các cổ đ n lớn s
i tăn
ổp i u
Điều này s làm
u c a tác gi
o
n tr n r
n uy ơ ph i đối m t với các cú sốc tron t n
i u qu qu n trị
trị
u về n
ởn
n n iều tr n
i t ì p n lớn
n ty đ n t n t n k o n
n ty tốt s nân
n
n m
độ
n
i n
ổp i uđ n i u
u về n
n k it
o ơn
S d n đi m minh bạch và công khai thông tin c a Standard and Poor (S & P) đ đo
l ờn
i u qu qu n trị
n ty và giá hi u l
cổ phi u đ ki m định li u
n ty
làm đại di n cho tính thanh kho n c a
đi m minh bạ
và
n k it
n tin
o ơn
11
có làm
ơn trìn “M
công ty niêm y t tại ov sp tron
2008 đ tr n r
n
ĩ là s có tính
o ơn
Chavez và Silva (2009) k i n
đ c bi t
yk
n
i i đoạn từ năm 2001 đ n năm
o t ấy tính thanh kho n
c a 31 công ty th c hi n “m
độ qu n trị
độ qu n trị đ c bi t đ
ổ p i u và giá trị công ty
ng thị tr ờn
năn x y ra giao dịch d
cổ phi u có th đ
kho n
cổ phi u
t ot
o ơn
nh
n tin ơn N oài r
s t y đổi theo thời i n tron t n thanh
c gi i t
một
n
ĩ t ống kê b ng s thay
đổi theo thời gian c a chỉ số qu n trị.
mìn với 49 cổ phi u niêm y t tại
o ơn
n ty.
ơn trìn qu n trị o Sở giao dịch ch ng khoán
Bovespa c a Sao Paulo – Brazil giới thi u năm 2000 tron đ
t
đ
th hoá các tiêu chuẩn qu n trị công
c quan sát và nhận di n bởi tất c các thành
viên tham gia thị tr ờng ch ng khoán nh m c i thi n tính minh bạch thông tin và m
đ ut
n ty cao
o r n qu n trị công ty i u qu s làm gi m tìn trạn bất cân x n
i p i tăn tính thanh kho n cho cổ phi u
ơn trìn “M
ty, nh m đạt đ
cổ phi u điều này cho thấy
công ty nắm giữ nhiều cổ phi u thì có làm gi m tính thanh kho n
không?
ứ ba là “M
độ t
thanh kho n c a cổ phi u n
động c a i u qu qu n trị
t
n ty đại
nào? K t qu nghiên c u c a
ổp i u
các công ty qu n trị hi u qu thì tính thanh kho n
cổ phi u hay
n đ n tính
tác gi cho thấy,
o ơn đ c bi t là các
công ty có vốn đ u t n ớc ngoài; và khi nhà qu n trị công ty nắm giữ số l
ng cổ
trị c a doanh nghi p và o đ
t n thanh kho n
Karmani (2012) khi nghiên c u i u qu qu n trị
gồm: quy mô hội đồng qu n trị, s hi n di n c
tài
n ; độ tuổi c
i m đốc, số l
n à đ u t s tin t ởn
n ty s
cổ phi u
n ty tr n
ơn vào i
k
ạn k
o ơn
n u
i m đố độc lập, các chuyên gia
ng các cuộc họp hội đồng qu n trị, s tồn tại c a
ổp i u
n
n
n
i m tr n t
n ty
ởn đ n i u qu qu n trị
ởn đ n t n t n k o n
t
quy m
độn qu lại t n t n k o n
n ty và qu n trị
n ty i u qu
ề
rất n iều n
i u qu qu n trị
n ty đ
i t i n t n t n k o n cổ
i m đố điều hành và ch tịch hội đồng qu n trị;
số l
ng thành viên hội đồng qu n trị độc lập, số
ng thành viên nữ trong hội đồng qu n trị, hoạt động c a các u ban trong hội đồng
độ minh bạch thông tin, hay quyền cổ đ n …
qu n trị, m
qu n đi m cho r ng, quy mô hội đồng qu n trị nhỏ mang lại giá trị doanh nghi p
o ơn vì với quy mô nhỏ, hội đồng qu n trị s hoạt động hi u qu
định s n n
n
n x
từ đ gi m đ
qu n trị hi u qu (Lipton and Lors
lại
n
ơn vi c ra quy t
Kl in 1998 Hơn nữa, quy mô hội đồng
c nhiều t
n tin ơn và o đ
oạt động hi u
i thi n các thành qu hoạt động c a công ty (Dalton và cộng s , 1999).
14
Khi xem xét vai trò c a cấu trúc h p nhất hay phân tách vai trò c
và ch tịch hội đồng qu n trị, các nghiên c u
i m đố điều hành
s đồng thuận về mối quan h
i m đố điều hành và ch tịch hội
giữa cấu trúc h p nhất hay phân tách vai trò c
đồng qu n trị với giá trị doanh nghi p. Fama và Jensen (1983) cho r ng, s h p nhất
vai trò c
i m đố điều hành và ch tịch hội đồng qu n trị có th làm gi m hi u qu
giám sát c a hội đồng qu n trị và o đ làm i tăn
đồng qu n trị mang lại s l n đạo thống nhất trong vi
hoạch chi n l
v i tr
đ
r và t
o đ s c i thi n thành qu hoạt động c a công ty. S phân tách hai
i m đố điều hành và ch tịch hội đồng qu n trị s làm tăn
thông tin, và n u có s mâu thuẫn giữ
n
ĩ
tr o đổi
Đồng thuận với qu n đi m này,
Pi và Timme (1993) tìm thấy b ng ch ng cho thấy, cấu trúc h p nhất s
thành qu hoạt động công ty.
ip
i m đố điều hành và ch tịch hội đồng qu n
n ty
qu n đi m
ới k
oạt độn v
n t àn vi n ội đồn
o r n một hội đồng qu n trị hi u qu nên
bao gồm đ số thành viên hội đồng qu n trị k
s tạo ra t àn qu
ạn số l
n điều hành ởi vì
t àn vi n này
t trội cho công ty bởi t n độc lập c a họ trong hoạt
động qu n lý c a công ty (Dalton, 1998).
ily và
lton 1993
ỉ r r n các thành
ơn tron vi c b o v
ởi vì t m quan trọng c a vi c b o v danh ti ng c a họ trên
thị tr ờng. Rosenstein và Wyatt (1990) chỉ ra b ng ch ng cho thấy, khi số l
viên hội đồng qu n trị độc lập tăn l n s làm i tăn
i trị doanh nghi p. Tuy nhiên,
có một t l thành viên hội đồng qu n trị độc lập tối u n n khi s
thành viên hội đồng qu n trị v
ng thành
i tăn số l
ng
t qua t l tối u này s làm gi m giá trị doanh nghi p
(Block,1996). Theo Block (1996), t l thành viên hội đồng qu n trị tối u ở m c 30%
đ n 50%. Park và Yoo 2006
n tìm t ấy có mối quan h giữa số l
hội đồng qu n trị độc lập với giá trị doanh nghi p tại Hàn Quố
ng thành viên
t ođ
r ng h u h t các thành viên hội đồng qu n trị độc lập có ít kinh nghi m và chuyên môn
li n qu n đ n các m c tiêu c
n ty
n độc lập hoạt động hi u qu
qu n trị k
ođ
t ot
i , các thành viên hội đồng
ơn và làm c i thi n thành qu hoạt động
c a công ty.
n ạn
qu n trị
n i n
u x m x t qu n
n ty và i trị o n n
iữ
k
các công ty có i u qu qu n trị công ty kém, quyền cổ đ n t ấp
bán ra cổ phi u
nhất trong suốt i i đoạn nghiên c u, mang lại t suất sinh l i bìn quân 8 5%/năm
K t qu nghiên c u c a các tác gi cho thấy, các công ty có i u qu qu n trị
tốt quyền cổ đ n mạnh làm gi m chi phí s d ng vốn, k
tr ởng doanh thu
n ty
Các nghiên c u tại nhiều quố
giá trị doanh nghi p
vi
o ơn và o đ làm
i
n
qu n trị
nghiên c u 859 công ty từ 27 quố
n ty
năn sin l i và m
tăn
o ơn
n đồn t uận với
Marco Giorgino (2013) k i t
i nn
i n
n
u tr n
r r Mon
và
u về mối quan h giữa i u qu qu n trị
công ty và giá trị doanh nghi p tại 5 quốc gia p t tri n: Pháp, Ý, Nhật, Anh và Mỹ đ
tìm thấy b ng ch ng cho thấy qu n trị công ty tốt mang lại giá trị doanh nghi p cao
ơn K n
tr làm i tăn
ỉở
t ị tr ờn p t tri n ở
i trị o n n
n ty.
n
17
t
i nn i n
u tại một t ị tr ờn đ n p t tri n
ohren và Odegaard (2001)
khi ki m định mối quan h giữa giá trị doanh nghi p tính b n To in s Q với các khía
cạnh khác nhau c a qu n trị công ty c a các công ty niêm y t trên thị tr ờng ch ng
khoán Oslo – Ni i ri tron
n
o t ấy m
i i đoạn từ năm 1989 đ n năm 1997 đ tr n r
độ tập trung sở hữu làm gi m thành qu hoạt động c a công ty và
i tăn quy m
giá trị doanh nghi p. S
có quyền bi u quy t
i p.
Tại Vi t Nam, các nghiên c u đ
t
i n về
đề này
n cho thấy các k t qu
khác nhau về mối quan h giữa i u qu qu n trị công ty và giá trị doanh nghi p khi
x t đ n các khía cạnh khác nhau c a qu n trị công ty. Võ Hồng Đ c và Nguy n Minh
Trí (2014) nghiên c u n
ởng c a i u qu qu n trị
độn c a 177 công ty niêm y t Vi t N m tron
T
n qu
t
n ty đ n thành qu
oạt
n tốt đ n thành qu
n ty n
oạt độn
c lại hội đồng
công ty.
iữ các nhân tố khác nhau c a qu n trị công ty với
công ty trên mẫu nghiên c u gồm 77 công ty niêm y t trên
sàn ch ng khoán Vi t N m tron
i i đoạn từ năm 2006 đ n năm 2011. Nghiên c u
18
c a Duc Vo và Thuy Phan (2013) cho thấy b ng ch ng s hi n di n c a thành viên hội
đồng qu n trị là nữ, vai trò kiêm nhi m c a ch tịch và CEO, kinh nghi m làm vi c c a
thành viên hội đồng qu n trị và thù lao c a thành viên hội đồng qu n trị i p nân
thành qu
oạt độn c a
thành qu
oạt độn
Lang và cộng s (2012) khi ki m định mối quan h giữa i u qu qu n trị
đo l ờn
n m
độ minh bạch c a công ty, t n thanh kho n
doanh nghi p tại 46 quố
i tron
n ty đ
cổ phi u và giá trị
i i đoạn từ năm 1994 đ n năm 2007, b n p
ơn
pháp phân tích trung gian (Mediation An lysis đ u tiên, các tác gi th c hi n ki m
định mối quan h giữa m
thanh kho n
độ minh bạch c a công ty với chi phí giao dịch và t n
cổ phi u S u đ
t
i ki m định mối quan h giữa tính thanh kho n
cổ phi u s
a cổ phi u s làm i m
t
kho n
o ơn S
i tăn tron t n
ơ ội và m n lại giá trị o n n
n qu đ vi
ởn đ n giá trị công ty. Tron k i đ
đ n i trị
ip
o ơn t ì s có chi phí giao
i p
n ty. Cuối cùng, các tác gi nhận định r ng, t n thanh kho n
cổ phi u là một kênh quan trọn
qu n trị
n To in s Q thông qua tính thanh
19
nghi p Nga và cho thấy k t qu có tồn tại mối quan h giữa t n thanh kho n
phi u và i u qu qu n trị công ty tron đ
ỗ tr
o qu n trị
tn t n k o n
n ty tốt ơn Và đ n l
ổp i u
cổ
xu
ớn
t mình, qu n trị công ty tốt s làm
i
t i n giá trị doanh nghi p. K t qu nghiên c u c a tác gi cho thấy bất c s c i thi n
cổ phi u c a các doanh nghi p ở N
nào trong tính thanh kho n
qu qu n trị công ty
a quỹ đ u t
ất động s n trên các sàn ch ng khoán NYSE,
AMEX, và NSADAQ, từ năm 1992 đ n năm 2008
cho thấy tính thanh kho n c a cổ phi u đ
đo
t
oạt độn c a
t n thanh kho n
thời, các tác gi
mạn
ơ
cổ phi u
công ty đ
đo
i đ tìm thấy b ng ch ng
ng t l kém thanh kho n (Amihud),
chênh l ch giá hi u l c và t l ngày không có giao dị
cổ phiếu,
ệu quả quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp.
nghiên Tác giả
Kết quả nghiên cứu
ứ
Tính thanh kho n
cứu
1.
ề Bhide (1993)
o ơn
a cổ phi u
làm gi m hi u qu qu n trị công ty do s
i tăn
tron
p i ut
ip
công ty
Burkart
k o n
các S
n t ân mìn
i tăn tron t n t n k o n làm
o số l
cộng s (1997)
o
ất ân x n
đ s
n
n à đ u t tăn l n
xu
ớn
i tăn s
ổ đ n đối với
ơn là t
hi u qu công ty.
c hi n giám sát