Xây dựng nông thôn mới ở huyện hoài đức thành phố hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỂN VÂN ANH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỂN VÂN ANH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 6
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ............................................ 10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 10
1.2.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới.................................................. 11
1.2.3. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 .............. 18
1.2.4. Các nhân tố tác động đến xây dựng nông thôn mới ....................... 22
1.3. Thực tiễn xây dựng nông thôn mới ở một số địa phƣơng .................... 23
1.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương ở Việt Nam ........... 23
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Hoài Đức ..................................... 32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ...................... 35
2.1 Phƣơng pháp thu thập tài liệu ................................................................ 35
2.1.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và điều tra ............................ 35
2.1.2. Thu thập và xử lý thông tin ............................................................. 35
2.2. Phƣơng pháp xử lý tài liệu .................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp phân tích ................................................................... 36
2.2.2. Phương pháp tổng hợp ................................................................... 36
2.2.3. Các phương pháp nghiên cứu định lượng ...................................... 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................. 40

dân ............................................................................................................. 87


4.2.4.Phát triển và mở rộng các khu, cụm công nghiệp và làng nghề để
giải quyết việc làm cho nông dân, thúc đẩy chuyển dịch lao động nông
thôn............................................................................................................ 88
4.2.5. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với nông
dân ............................................................................................................. 89
4.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra ...................................................... 90
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 92
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ANND

An ninh nhân dân

2


DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

8

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

9

GTVT

Giao thông vận tải

10

HĐND

Hội đồng nhân dân

11

HTX

Hợp tác xã

12


THPT

Trung học phổ thông

18

TW

Trung ƣơng

19

UBND

Uỷ ban Nhân dân

20

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới

21

XHCN

Xã hội Chủ nghĩa

i


thành phố Hà Nội
3

Bảng 3.3

Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới huyện Hoài Đức

ii

81


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

1

Hình 3.1

Nội dung
Sơ đồ huyện Hoài Đức, thành Hà Nội

iii

Trang
43


Một số chính sách xã hội ở nông thôn triển khai thực hiện chậm và chƣa
đồng bộ. Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy
lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn đƣợc cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít đƣợc quan tâm đầu tƣ; hệ thống thuỷ lợi cần đƣợc đầu tƣ
nâng cấp; chất lƣợng lƣới điện nông thôn chƣa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lƣới chợ nông thôn chƣa
đƣợc đầu tƣ đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cƣ phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chƣa gắn chế biến với thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; chất lƣợng nông sản
chƣa đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa ngƣời sản xuất và các thành phần
kinh tế khác ở khu vực nông thôn chƣa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại,
hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có
việc làm mới tại địa phƣơng không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua
đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…);
nhà ở dân cƣ nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã
hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chƣa theo quy hoạch.
2


Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, cần

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động của chính quyền huyện Hoài Đức
trong tổ chức thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011
– 2020 của Chính phủ.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: nghiên cứu xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội theo Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ.
- Phạm vi thời gian: từ 2010 đến năm 2015.
4. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới.
- Từ nghiên cứu tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phƣơng,
luận văn rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Hoài Đức.
- Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đƣa ra những giải pháp nhằm đẩy nhanh xây dựng nông thôn mới ở
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về xây
dựng nông thôn mới
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài

4


Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp đẩy nhanh xây dựng nông thôn mới ở



Quang Bình tỉnh Hà Giang để đƣa ra những giải pháp giúp việc xây dựng
nông thôn mới trong những năm tiếp theo.
- Trƣơng Thị Thanh Huyền (2015) “ Vai trò của chính quyền địa
phương trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”, luận
văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn đã nghiên cứu lý
luận, thực tiễn về tầm quan trọng của chính quyền địa phƣơng trong việc xây
dựng nông thôn mới, qua đó, Luận văn giúp mọi ngƣời hiểu đƣợc vai trò quan
trọng của chính quyền trong việc xây dựng nông thôn trong giai đoạn tới.
- Đỗ Xuân Nhuần (2015) “ Nâng cáo hiệu quả thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 20102020”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn đã
nghiên cứu, đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Luận văn đƣa ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chƣơng trình này tại tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2010-2020.
- Mai Diệu Thuý (2014) “Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới tại huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ , Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Luận
văn đã đi sâu nghiên cứu về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phân tích những
thuận lợi và khó khăn đƣa ra giải pháp nhằm phát triển hệ thống kết cấu kinh
tế xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới tại huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang trong những năm tới.
- Nguyễn văn Tiến ( 2015) “ Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay”, luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN. Luận văn đã đánh giá thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới ở Việt Nam hiện nay, tìm ra những khó khăn, thuận lợi trong việc huy
động nguồn lực. Luận văn đƣa ra những giải pháp nhằm huy động hiệu quả
nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam trong thời gian tới.
7



- Vũ Thị Kim Dung ( 2016) “ Vai trò của nông dân tỉnh Nam Định
trong xây dựng nông thôn mới hiện nay”, luận văn thạc sỹ, trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và nhân văn. Luận văn đã nghiên cứu về thực trạng và lý
luận trong quá trình xây dựng nông thôn mới và tập trung vào phân tích làm
rõ tầm quan trọng của nông dân trong việc xây dựng nông thôn mới trong giai
đoạn hiện nay và trong tƣơng lai.
- Trần Văn Thanh (2015) “ Xây dựng nông thôn mới tại xã Dĩnh Trì,
thành phố Bắc Giang”, luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN. Luận văn đã nghiên cứu phân tích thực trạng, thực tiễn và lý luận
của quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Dĩnh trì, thành phố Bắc Giang.
Luận văn cũng đƣa ra đƣợc những giải pháp để thúc đẩy việc xây dựng nông
thôn mới trong những năm tiếp theo tại xã.
- Trần Văn Sính (2014) “ Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Nho Quan, tỉnh Ninh Bình”, luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN. Luận văn đã nghiên cứu phân tính lý luận, thực tiễn, những khó
khăn, vƣớng mắc trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Nho Quan, tỉnh Ninh Bình để đƣa ra những giải pháp giúp việc xây dựng
nông thôn mới trong những năm tiếp theo.
- Nhà xuất bản Hồng Đức ( 2012) “Một số văn bản hướng dẫn thực
hiện xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội - tập 1”. Cuốn sách đã phân
tích tình hình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và nâng cao đời
sống nông dân, giai đoạn 2006 -2010 qua đó đƣa ra những mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bƣớc nâng
cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015.
Hiện chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ
thống về xây dựng nông thôn mới tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Do
vậy, tác giả chọn đề tài “ Xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoài Đức, Thành
9


phố Hà Nội” sẽ có ý nghĩa thực tiễn quan trọng góp phần đánh giá, phân tích

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo
quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô
thị, kinh tế phát triển toàn diện, bền vững; đời sống vật chất, văn hoá, tinh
thần của người dân không ngừng được nâng cao;. giàu bản sắc văn hoá dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; sức mạnh của hệ thống chính trị được
nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
1.2.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới

Để phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho ngƣời dân nông thôn, xây dựng nông thôn mới cần thực hiện
những nội dung sau:
1.2.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới trƣớc hết phải dựa vào những điều kiện và các
nguồn lực sẵn có của địa phƣơng về tự nhiên, kinh tế - xã hội. Để khai thác,
sử dụng các nguồn lực hiệu quả, thực hiện các mục tiêu phát triển nông thôn,
trƣớc hết phải quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm các hoạt động:
Thứ nhất, nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới không thể chỉ xuất
phát từ mong muốn, ý chí chủ quan của con ngƣời, mà phải xuất phát từ hoàn
cảnh lịch sử cụ thể của địa phƣơng, trƣớc hết là các điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội. Do đó, quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải xác định đƣợc
những tiềm năng có thể khai thác, sử dụng; những thuận lợi và khó khăn trong
quá trình xây dựng nông thôn mới.
Ở nông thôn, trƣớc hết phải xác định các tiềm năng về đất đai và quy
hoạch sử dụng đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ; cho xây dựng khu dân cƣ. Đồng thời, để xây dựng
nông thôn mới còn phải xác định các tiềm năng về con ngƣời; tiềm năng về
vốn, về khoa học - công nghệ… Đây là những nguồn lực trực tiếp ảnh hƣởng
đến xây dựng nông thôn mới.
11



- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế
trên địa bàn xã. Những công trình này trực tiếp góp phần chăm sóc sức khỏe,
khám chữa bệnh cho ngƣời dân.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục
trên địa bàn xã. Những công trình không chỉ góp phần nâng cao tri thức cho
ngƣời dân, mà còn góp phần phát triển nguồn nhân lực, phát triển con ngƣời.
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đây là điều kiện cần
thiết cho hoạt động của cơ quan công quyền cấp cơ sở.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Hệ thống này phục
vụ cho tƣới tiêu cho cây trồng. Đối với nông nghiệp, nông thôn, đây là kết cấu
hạ tầng không thể thiếu để phát triển.
*Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện để phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập, đời sống cho ngƣời dân. Nội dung này bao gồm những hoạt động chủ
yếu sau:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cƣờng công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngƣ nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phƣơng.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đƣa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn.

13



Đào tạo. Ở vùng đồng bằng, phải tạo điều kiện cho 100% trẻ em trong độ tuổi
đƣợc đến trƣờng.
- Phát triển trung học phổ thông theo phạm vi liên xã. Ở vùng đồng
bằng phấn đấu phổ cập giáo dục phổ thông trung học.
- Phát triển giáo dục dạy nghề cho nông dân, đặc biệt là thanh niên
nông thôn, tạo điều kiện cho ngƣời dân tự tạo việc làm, phát triển nông
nghiệp theo hƣớng xanh, sạch và bền vững.
* Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn. Chăm sóc sức khỏe cư
dân nông thôn không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, mà
còn nhằm phát triển con người. Trong xã hội hiện đại, phát triển y tế, chăm
sóc sức khỏe cho người dân là yêu cầu tất yếu. Mức thu nhập, mức sống càng
cao, nhu cầu cầu dịch vụ y tế cũng càng cao.
Ở khu vực nông thôn đồng bằng, phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cho
ngƣời dân cần tập trung vào những lĩnh vực sau:
- Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu cho ngƣời dân.
- Phòng, chống dịch bệnh.
* Xây dựng đời sống văn hóa mới cho cư dân nông thôn. Nâng cao đời sống
tinh thần cho người dân nông thôn là yêu cầu khách quan. Để thực hiện mục
tiêu này, cần phải xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn với những nội dung
chủ yếu sau:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng văn hóa: nhà văn hóa xã, thôn, bƣu điện và
điểm internet.
- Bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, phòng chống các tệ nạn xã
hội…
- Xây dựng nếp sống văn hóa mới ở nông thôn: xây dựng gia đình, thôn,
xã văn hóa mới; đƣa các giá trị văn hóa về với ngƣời dân nông thôn; ngƣời

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status