Nghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của các doanh nghiệp việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------------

PHẠM THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------------

PHẠM THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

1.1 Lý do nghiên cứu ............................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.5 Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ................. 5
2.1 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận .............................. 5
2.2 Các nhân tố quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp....................................................................................................... 14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 20
3.1 Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 20
3.2 Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu .......................................................... 21
3.2.1 Mô tả biến................................................................................................. 21
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 26
3.3 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 27
3.4 Các phương pháp kiểm định mô hình ........................................................ 28


3.4.1 Thống kê mô tả......................................................................................... 29
3.4.2 Phân tích tương quan ................................................................................ 29
3.4.3 Phương pháp ước lượng mô hình ............................................................. 29
3.4.4 Phương pháp kiểm định các hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình .. 32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 33
4.1 Thống kê mô tả các biến .............................................................................. 33
4.2 Phân tích tương quan................................................................................... 35
4.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 38
4.3.1 Kết quả ước lượng các mô hình nghiên cứu ............................................ 38
4.3.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu....................................................... 44
4.3.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu ................................................................... 48
4.3.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................. 50

pháp dữ liệu bảng của 188 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2008-2013. Với các phương pháp kiểm
định: phương pháp hồi qui bình phương tối thiểu dữ liệu gộp (Pooled Least
Square), phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát có trọng số chéo (General
Least Square), phương pháp những ảnh hưởng cố định FEM (Fixed Effects
Model) và phương pháp những ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effects Model),
đề tài kiểm định tác động của những biến số khác nhau của quản trị vốn luân
chuyển lần lượt như: kỳ thu tiền bình quân (Average collection period), số ngày
vòng quay hàng tồn kho (inventory turnover in days), kỳ thanh toán bình quân
(average payment period), chu kỳ luân chuyển tiền (cash conversion cycle) tác
động như thế nào đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài các biến
kiểm soát là: tỉ số thanh toán hiện hành, tỉ lệ nợ, qui mô của doanh nghiệp và tỷ
lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản. Kết quả của bài nghiên cứu đã khẳng định có
mối tương quan giữa quản trị vốn luân chuyển hiệu quả và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Cụ thể việc rút ngắn kỳ thu tiền, kỳ thanh toán, số ngày tồn kho sẽ gia
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, kết quả bài nghiên cứu còn đưa ra
một mối tương quan dương giữa việc đầu tư vào tài sản tài chính và qui mô
doanh nghiệp và tương quan âm giữa việc vay nợ với lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Từ khóa: Vốn luân chuyển, quản trị vốn luân chuyển, lợi nhuận, chu kỳ luân
chuyển tiền.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu

Tầm quan trọng của việc quản trị vốn luân chuyển khi xem xét mối tương quan
giữa quản trị vốn luân chuyển với tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh

nhìn thấy rõ hơn tầm quan trọng của quản trị vốn luân chuyển và có những chiến
lược hợp lý hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu về tác động của kỳ thu tiền bình quân, số
ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ luân chuyển tiền
đến lợi nhuận hoạt động ròng của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2013. Từ đó đưa ra kết luận mối quan hệ giữa quản trị vốn
luân chuyển và lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu: Bài nghiên cứu nhằm trả lời bốn câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân và lợi nhuận
của doanh nghiệp?
Câu hỏi 2: Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa kỳ thanh toán bình quân và lợi
nhuận của doanh nghiệp?
Câu hỏi 3: Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa số ngày vòng quay hàng tồn kho và
lợi nhuận của doanh nghiệp?
Câu hỏi 4: Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền và lợi
nhuận của doanh nghiệp?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời cho hai các câu hoi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên
cứu đưa vào mô hình nghiên cứu các biến số sau: lợi nhuận hoạt động ròng NOP
là biến phụ thuộc và các biến độc lập bao gồm: kỳ thu tiền bình quân ACP, số
ngày vòng quay hàng tồn kho ITID, kỳ thanh toán bình quân APP, tỷ số thanh
toán hiện hành CR, tỉ số nợ DR, qui mô SIZE, tài sản tài chính trên tổng tài sản


3

FATA. Tiếp theo, đề tài tiến hành thực hiện các phương pháp kiểm định được
liệt kê sau:


Nhằm trả lời cho các vấn đề nêu trên, đề tài chia bố cục bài viết làm năm
chương.
Chương 1: Giới thiệu, trong chương này đề tài sẽ nêu ra cơ sở cho việc chọn đề
tài, tóm lượt phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và bố cục của đề tài.


4

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây, trong chương này đề tài sẽ tập
trung nêu lên kết quả của các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, trong chương này đề tài nêu ra cơ sở dữ
liệu để thực hiện nghiên cứu, cách đo lường các biến, mô hình nghiên cứu và các
giả thiết nghiên cứu của đề tài.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu, trong chương này đề tài thực
hiện phân tích dữ liệu nghiên cứu và kiểm định các giả thiết nghiên cứu được
nêu ra trong chương 3.
Chương 5: Kết luận, trong chương này đề tài nêu tóm tắt lại các vấn đề nghiên
cứu và các kết quả nghiên cứu chính của đề tài, những hạn chế mà đề tài chưa
thực hiện được và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Tóm lại, trong chương này đề tài đã nêu lý do của việc thực hiện đề tài, vấn đề
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của đề tài làm tiền
đề cho các chương tiếp theo trong nghiên cứu của đề tài.


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
Quản trị vốn luân chuyển với mục tiêu chính là đảm bảo đủ dòng tiền để doanh

chuyển hiệu quả và lợi nhuận có mối tương quan dương thể hiện qua các chỉ số
đại diện quản trị vốn luân chuyển như: kỳ thu tiền bình quân, số ngày vòng quay
hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ luân chuyển tiền lần lượt tác động
đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sartoris và Hill (1983), Kim và Chung (1990) đã nghiên cứu về vấn đề ảnh
hưởng của chính sách quản trị tín dụng ngắn hạn và quản trị hàng tồn kho đến
giá trị công ty. Các mô hình tổng hợp nhấn mạnh tầm quan trọng của tăng trưởng
doanh thu và quyết định tài trợ ảnh hưởng đến mối liên hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và giá trị doanh nghiệp:
NPVt = [ PP + PD + PC]St
Trong đó:
PP = Cpe-rtp, PD = (1-d)qe-rtd, PC = (1-q)(1-b)e-rtc
và Cp đại diện tiền mặt chi trả cho sản xuất, d đại diện cho chiết khấu trong
doanh thu, q đại diện cho phần doanh thu dựa vào tín dụng, b đại diện cho tỷ lệ
doanh thu tín dụng xấu, St đại diện doanh thu ở thời điểm t, r đại diện cho tỷ lệ
chiết khấu, và tp, td, tc đại diện cho thời gian thanh toán tiền mặt. Với biểu thức
này, Sartoris và Hill sau đó trình bày ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp như sau:
∫(

)

( )

trong đó N đại diện cho phạm vi thời gian và ( ) đại diện cho hàm số mô tả
thời gian của doanh thu. Công thức này làm sáng tỏ vấn đề cả tăng trưởng doanh


7

thu và chi phí cơ hội của tài trợ đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá ảnh


cách giảm kỳ thu tiền bình quân và hàng tồn kho đến một mức nhỏ nhất có thể
chấp nhận được.
Eljelly (2004) tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận
sau khi giải thích rằng việc quản trị thanh khoản hiệu quả là bao gồm hoạch định
và kiểm soát tài sản lưu động và nợ ngắn hạn sao cho đảm bảo trách nhiệm trong
ngắn hạn và tránh việc đầu tư thái quá đối với những tài sản này. Tác giả sử
dụng tỷ số thanh toán hiện hành và chu kỳ tiền mặt trên các công ty cổ phần ở
Saudi Arabia. Kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ tiền mặt là một trong những
thước đo thanh khoản quan trọng (hơn cả tỷ số thanh toán hiện hành) tác động
đến lợi nhuận. Biến qui mô cũng được tìm thấy có tác động đến lợi nhuận trong
mỗi ngành công nghiệp. Kết quả này ổn định và có ý nghĩa quan trọng tác động
đến việc quản trị thanh khoản tại các công ty Saudi.
Kesseven Padachi (2006), đã tiến hành nghiên cứu kiểm tra xu hướng trong việc
quản trị vốn luân chuyển lên thành quả của doanh nghiệp với mẫu gồm 58 doanh
nghiệp nhỏ, sử dụng phân tích dữ liệu mảng từ 1998 đến 2003. Biến phụ thuộc:
tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA). Các biến độc lập gồm: số ngày vòng
quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ
luân chuyển tiền. Kết quả hồi qui đã chỉ ra rằng một sự đầu tư lớn trong hàng tồn
kho và khoản phải thu thì đi kèm với lợi nhuận thấp. Có mối tương quan có ý
nghĩa (mạnh) giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận được kiểm định trong
các bài nghiên cứu trước. Cụ thể, có mối tương quan âm giữa kỳ thu tiền bình
quân, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ luân chuyển tiền đối với lợi nhuận của
một doanh nghiệp, trong khi đó đối với số ngày vòng quay hàng tồn kho thì
không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa nào đối với lợi nhuận. Một phân tích
về thanh khoản, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của năm nhóm ngành công
nghiệp đã chỉ ra những thay đổi có ý nghĩa và cách tốt nhất để giúp ngành công
nghiệp giấy gia tăng thành quả. Các kết quả được tìm thấy đã góp phần làm gia
tăng các thành phần ngắn hạn trong vốn luân chuyển.


như mối tương quan âm giữa việc vay nợ với lợi nhuận của doanh nghiệp.


10

Sushma Vishnani, Bhupesh Kr.Shah (2007) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
về tác động của quản trị vốn luân chuyển lên lợi nhuận của doanh nghiệp ngành
công nghiệp điện dân dụng tại Ấn Độ. Với phương pháp kiểm định là tính toán
các hệ số tương quan và phân tích hồi qui các tỷ số về lợi nhuận và các tỉ số về
chính sách quản trị vốn luân chuyển cùng với các kiểm định thống kê p-value và
t-stat trên 23 doanh nghiệp (dữ liệu từ CMIE). Kết quả về phân tích tương quan
giữa thanh khoản và lợi nhuận cho thấy có mối tương quan dương giữa thanh
khoản và lợi nhuận. Kết quả cho thấy rằng, không có mối tương quan nào giữa
thanh khoản và lợi nhuận trên toàn ngành công nghiệp, tuy nhiên các doanh
nghiệp khác nhau có thể có mối tương quan dương giữa thanh khoản và lợi
nhuận. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng cho thấy rằng chính sách quản trị vốn luân
chuyển có tác động đến thành quả của doanh nghiệp. Kết luận trên cho thấy một
quan điểm rằng các chính sách về quản trị hàng tồn kho, chính sách quản trị
khoản phải thu, chính sách quản trị khoản phải trả đóng vai trò quan trọng trong
việc gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Pedro Juan Garcia – Teruel, Pedro Martinez-Solano (2007) nghiên cứu về tác
động của quản trị vốn luân chuyển lên lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Tây Ban Nha. Các tác giả tiến hành kiểm định trên mẫu gồm 8872 doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn 1996-2002. Các tác giả sử dụng ROA (tỷ suất
sinh lợi trên tổng tài sản) là biến phụ thuộc. Các biến độc lập lần lượt là: kỳ thu
tiền bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân và chu
kỳ luân chuyển tiền. Các biến kiểm soát bao gồm: qui mô, tốc độ tăng trưởng
doanh thu, tỷ lệ nợ. Kết quả tìm được cho thấy mối tương quan âm giữa lợi
nhuận của doanh nghiệp và kỳ thu tiền bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn
kho và chu kỳ luân chuyển tiền. Riêng về kỳ thanh toán bình quân, các tác giả

nghiên cứu trên, các nhà quản trị có thể gia tăng giá trị cho các cổ đông của mình
bằng cách quản trị vốn luân chuyển hiệu quả hơn thông qua việc giảm kỳ thu
tiền bình quân và số ngày vòng quay hàng tồn kho đến mức nhỏ nhất hợp lý.


12

Amarjit Gill, Nahum Biger, Neil Mathur (2010) đã tiến hành nghiên cứu về mối
quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận trên mẫu gồm 88 doanh
nghiệp Mỹ niêm yết Sàn giao dịch chứng khoán New York trong giai đoạn 2005
- 2007. Các tác giả đã tìm thấy được có mối tương quan có ý nghĩa giữa kỳ thu
tiền bình quân và lợi nhuận, được đo lường thông qua lợi nhuận hoạt động. Cụ
thể, kỳ thu tiền bình quân thấp sẽ dẫn đến lợi nhuận doanh nghiệp thấp. Còn về
kỳ thanh toán bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn kho trong mẫu của bài
nghiên cứu này các tác giả không tìm ra được mối tương quan có ý nghĩa thống
kê. Về mối tương quan giữa chu kỳ luân chuyển tiền và lợi nhuận doanh nghiệp
trong bài nghiên cứu này, mối tương quan đó là dương. Nói tóm lại, bài nghiên
cứu cho thấy rằng các nhà quản lý có thể tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp,
các cổ đông của mình bằng cách giảm kỳ thu tiền bình quân và cho thấy rằng lợi
nhuận có thể được củng cố nếu các doanh nghiệp quản trị vốn luân chuyển một
cách hiệu quả.
David M. Mathuva (2010) cũng đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu
tố thành phần của quản trị vốn luân chuyển lên lợi nhuận của doanh nghiệp trên
30 doanh nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nairobi (NSE)
giai đoạn 1993 - 2008. Sử dụng phương pháp OLS và Mô hình hồi qui “FIXED
EFFECTS”. Kết quả nghiên cứu đưa ra rằng: (1) có tồn tại mối tương quan âm
có ý nghĩa (cao) giữa kỳ thu tiền bình quân và lợi nhuận (p < 0.01); (2) có tồn tại
mối tương quan dương có ý nghĩa (cao) giữa số ngày vòng quay hàng tồn kho
với lợi nhuận (p < 0.01); (3) có tồn tại mối tương quan dương có ý nghĩa (cao)
giữa kỳ thanh toán bình quân và lợi nhuận (p < 0.01). Nói tóm lại, các nhà quản

Lanka trong một giai đoạn 5 năm từ 2007 đến 2011. Phương pháp nghiên cứu:
phân tích hệ số tương quan và thống kê mô tả, kết quả tìm thấy là không có mối
tương quan có ý nghĩa giữa lợi nhuận và thanh khoản giữa các doanh nghiệp sản
xuất tại Sri Lanka. Theo qui luật “high risk, high return”, những doanh nghiệp có
tính thanh khoản cao thì rủi ro thấp và lợi nhuận theo đó cũng thấp hơn. Ngược
lại, các doanh nghiệp có thanh khoản thấp có thể đối mặt với rủi ro cao nhưng lợi


14

nhuận lại cao hơn. Vì vậy, mà một doanh nghiệp luôn phải đảm bảo sự cân bằng
giữa tính thanh khoản và lợi nhuận trong hoạt động ngày qua ngày.Bài nghiên
cứu cho thấy, tại Sri Lanka không có mối tương quan giữa lợi nhuận và thanh
khoản của doanh nghiệp.
Dr. Amalendu Bhunia và Mr. Amit Das (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa
quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận của 50 doanh nghiệp thép vừa và nhỏ trên
dữ liệu CMIE giai đoạn 2003 - 2010 bằng cách sử dụng phân tích hồi quy và
phân tích tương quan. Biến độc lập là: tỷ suất sinh lợi trên lượng vốn đã sử dụng
(ROCE- Return on Capital Employed) đại diện cho lợi nhuận của doanh nghiệp
và các biến phụ thuộc là: Tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ
lệ tiền mặt, tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần, hệ số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số
vòng quay hàng tồn kho, hệ số vòng quay các khoản phải thu, hệ số vòng quay
các khoản phải trả, chu kỳ vốn luân chuyển. Tất cả các biến phụ thuộc này đều
tác động đến quản trị vốn luân chuyển.Bài nghiên cứu đã làm rõ rằng không có
mối tương quan giữa nợ và lợi nhuận, mối quan hệ yếu giữa quản trị vốn luân
chuyển và lợi nhuận nếu dùng phương pháp thống kê mô tả.Bằng phép kiểm
định hồi quy bội số đã cho thấy mối tương quan thấp giữa quản trị vốn luân
chuyển và lợi nhuận.
Sajid Gul, Muhammad Bilal Khan, Shafiq Ur Rehman, Muhammad Tauseef
Khan, Madiha Khan, Wajid Khan (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị

nhuận của doanh nghiệp. Kế thừa các nghiên cứu trên và cũng nhằm mục đích
trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra, nghiên cứu của đề tài sẽ dựa trên
nghiên cứu của Raheman và Nasr (2007) – “Working capital Management and
Profitability – Case of Pakistani Firms”. Sở dĩ bài nghiên cứu này được chọn là
bài nghiên cứu gốc xem xét tại Việt Nam vì tình hình kinh tế của Pakistan có
những nét tương đồng với Việt Nam. Chẳng hạn: cơ cấu kinh tế Pakistan đã thay
đổi từ chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một kết cấu dựa mạnh vào dịch vụ.
Nông nghiệp hiện nay chỉ chiếm 20% GDP, trong khi lĩnh vực dịch vụ chiếm
53% GDP, Pakistan cũng là nước thu hút rất nhiều đầu tư từ nước ngoài vào viễn


16

thông, bất động sản và năng lượng. Bên cạnh đó, cơ chế vận hành nền kinh tế
của Pakistan cũng tương đồng với Việt Nam khi mà kinh tế nhà nước cũng là
thành phần kinh tế chủ đạo. Ngoài ra, bài nghiên cứu của Raheman và Nasr đưa
khá nhiều biến vào mô hình so với những bài nghiên cứu khác. Ngoài 4 biến độc
lập: kỳ thu tiền bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình
quân, chu kỳ luân chuyển tiền và 4 biến kiểm soát: tỉ số thanh toán hiện hành, tỉ
lệ nợ, qui mô và tỉ số tài sản tài chính trên tổng tài sản để tăng thêm độ tin cậy
của mô hình. Từ đó, đề tài đưa ra các nhân tố chủ yếu tác động đến lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng như tương quan kỳ vọng thể hiện ở Bảng 2.2. Bảng 2.2 tóm
tắt lại các nghiên cứu trước đây đồng thời từ đó đưa ra kỳ vọng tương quan của
tác giả đối với mỗi nhân tố tác động đến lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.
Trong đó tương quan kỳ vọng của tác giả được dựa trên paper gốc của Raheman
và Nasr (2007) và các nhà nghiên cứu khác được cụ thể trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước và tương quan kỳ vọng của các
biến tác động đến lợi nhuận.

Nhân tố

Sajid Gul, Khan
M.B, Rehman
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013);David
M.Mathuva
(2010); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel

Các nghiên
cứu thể
hiện không
tương quan
(0)

Tương quan
kỳ vọng của
tác giả

Tương quan
âm
Kỳ thu tiền
bình quân
càng cao cho
biết hiệu quả

Sajid Gul, Khan
M.Mathuva M.B, Rehman
(2010)
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel
PJ, Martinez –
Solano PM
(2007);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006); Deloof
(2003); Kim
Thoa & Uyên
Uyên (2014)
Sajid Gul, Falope OI.
Khan M.B, Ajilore OT
Rehman
(2009);
S.U, Khan Azhagaiah
M.T,

thiết, điều này
làm giảm lợi
nhuận doanh
nghiệp.

Amarrijit
Gill, Nahum
Biger, Neil
Mathur
(2010)

Tương quan
âm
Xuất phát từ
thực tế các
doanh nghiệp
có lợi nhuận


18

Khan,
Kỳ thanh toán
Wajid
bình quân – Biến Khan
độc lập
(2013);
David
M.Mathuva
(2010)

(2014)
Sajid Gul, Khan
M.B, Rehman
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Azhagaiah
Ramachandran,
Muralidharan
Janakiraman
(2009);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel
PJ, Martinez –
Solano PM
(2007); Eljelly A
(2004); Deloof

thấp thường
mất một khoản
thời gian dài
để thanh toán
hóa đơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status