ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TÀO THỊ DUYÊN
QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ TÀI LIỆU LƢU TRỮ
TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lƣu trữ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TÀO THỊ DUYÊN
QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ TÀI LIỆU LƢU TRỮ
TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Lƣu trữ
Mã số: 60 32 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS Vũ Thị Phụng
Hà Nội - 2016
7. Phương pháp nghiên cứu
4
8. Đóng góp của đề tài
5
9. Bố cục của đề tài
6
B - PHẦN NỘI DUNG
8
Chương 1. Thành phần, nội dung của các văn bản và tài liệu lưu trữ hình
thành trong hoạt động của Trường mầm non
8
1.1. Các khái niệm được sử dụng trong luận văn
8
1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường mầm non
9
50
2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ
57
2.5. Nhận xét, đánh giá thực trạng quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ
57
Chương 3. Đề xuất các giải pháp để quản lý tốt văn bản và tài liệu lưu trữ
trong Trường mầm non
61
3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò của công tác quản lý văn bản và tài liệu
lưu trữ trong Trường mầm non
61
3.2. Giải pháp quản lý
64
3.3. Giải pháp chuyên môn
68
C - PHẦN KẾT LUẬN
Xin trân trọng cảm ơn./.
TÁC GIẢ
Tào Thị Duyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ
trong các trường mầm non” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Trong luận văn tôi có tham khảo một số kết quả nghiên cứu, bài viết của
các nhà khoa học, các bạn học viên, các đồng nghiệp và sử dụng một số thông
tin trong tài liệu nhưng đã được chú thích.
Lời cam đoan của tôi là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
TÁC GIẢ
Tào Thị Duyên
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TMN: Trường mầm non
QLVB: Quản lý văn bản
TLLT: Tài liệu lưu trữ
VTLT: Văn thư - Lưu trữ
DMHS: Danh mục hồ sơ
A - PHẦN MỞ ĐẦU
Hai là: Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ của
các Trường mầm non trên địa bàn Hà Nội (qua khảo sát tại Quận Hà Đông);
1
Ba là: Chỉ ra những hạn chế, bất cập trong việc quản lý văn bản và tài liệu
lưu trữ của các Trường mầm non, từ đó đề xuất một số biện pháp cụ thể giúp các
trường quản lý tốt hơn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu những quy định hiện hành về quản lý văn bản, tài
liệu lưu trữ có liên quan đến Trường mầm non;
- Giới thiệu về thành phần, nội dung, ý nghĩa của hồ sơ, tài liệu hình thành
trong quá trình hoạt động của Trường mầm non;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý văn bản, tài liệu lưu trữ
của Trường mầm non.
- Đề xuất các giải pháp để các Trường mầm non quản lý tốt văn bản và
tài liệu lưu trữ.
3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này, tôi nghiên cứu:
- Quan điểm, nhận thức của lãnh đạo và cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường
mầm non về quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ;
- Các biện pháp quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ cho Trường mầm non
trên địa thành phố Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tập trung nghiên cứu các biện pháp “Quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ”
trong phạm vi các Trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Vì điều kiện thời gian của luận văn thạc sĩ có hạn nên tôi không thể đến
khảo sát được tất cả các Trường mầm non trên địa bàn thành phố mà chỉ có thể
khảo sát tại một số Trường mầm non ở quận Hà Đông. Do quận Hà Đông có 34
trường/17 phường nên tôi chọn khảo sát 10 trường/10 phường, mỗi trường đại
Luận văn này tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý công tác lưu
trữ; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng.
Đánh giá thực trạng công tác lưu trữ trong các Trường cao đẳng. Từ đó đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác Lưu trữ trong
các Trường cao đẳng.
* Các khóa luận tốt nghiệp:
- Khóa luận: “Công tác Văn thư - Lưu trữ tại trường THCS $ PTTH
Nguyễn Tất Thành” của tác giả Vũ Trường Lâm năm 2010.
- Khóa luận: “Thực trạng công tác Văn thư - Lưu trữ trong trường THPT
của tác giả Bùi Thị Nụ.
Ở hai khóa luận này, các tác giả đi sâu nghiên cứu, đánh giá công tác
Văn thư - Lưu trữ tại trường Trung học phổ thông và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao công tác Văn thư - Lưu trữ tại Trường THPT.
Các công trình nghiên cứu trên đã đặt ra các vấn đề tồn tại liên quan đến
công tác văn thư, công tác lưu trữ nhưng chủ yếu ở Trường THCS, THPT,
3
Trung cấp, Cao đẳng và đưa ra được các giải pháp khắc phục nhằm quản lý tốt
các nghiệp vụ của công tác văn thư, công tác lưu trữ trong trường học nhưng
chưa có công trình nào nghiên cứu về Trường mầm non.
Những công trình nghiên cứu trên đã giúp tôi tham khảo để biết được các
hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của trường học nói chung. Từ đó tôi có
cơ sở nắm hiểu được các hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của trường
mầm non nói riêng, đồng thời giúp tôi đưa ra các giải pháp chuyên môn như:
xây dựng các bản dự thảo hướng dẫn soạn thảo và ban hành văn bản cho Trường
mầm non, mẫu danh mục hồ sơ cho Trường mầm non; hướng dẫn quản lý văn
bản đối với Trường mầm non và xây dựng dự thảo phương án phân loại cho
phông lưu trữ Trường mầm non.
Đề tài nghiên cứu của tôi không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu
Đông. Tôi đã khảo sát các thông tin liên quan đến trường mầm non; văn bản liên
quan đến công tác văn thư, lưu trữ; đội ngũ nhân viên văn thư, lưu trữ; công tác
quản lý văn bản; công tác quản lý tài liệu lưu trữ; những thuận lợi và khó khăn
trong việc quản lý văn bản, tài liệu lưu trữ bằng cách phỏng vấn và phát phiếu
khảo sát. Thực tế này cung cấp cho tôi những tư liệu quan trọng để đánh giá
thực trạng quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ trong các Trường mầm non trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Phương pháp so sánh: Bằng lý luận và thực tiễn giúp tôi so sánh, đối
chiếu được tình trạng quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ giữa các Trường mầm
non trên địa bàn thành phố Hà Nội; giữa thực tế với các quy định hiện hành.
- Phương pháp phân tích chức năng: vận dụng phương pháp này, tôi đi sâu
tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Trường mầm non và trách
nhiệm của các trường, của từng chức danh đối với công tác quản lý văn bản và
tài liệu lưu trữ.
- Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp trao đổi,
xin ý kiến của các thầy cô trong Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng thuộc
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; các bạn học viên cùng khóa; các
cán bộ, giáo viên và nhân viên trong một số Trường mầm non trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài được triển khai và thực hiện tốt sẽ có những đóng góp sau;
- Giúp các Trường mầm non nhận thức được tầm quan trọng của việc
quản lý văn bản và giá trị của tài liệu lưu trữ, để từ đó có biện pháp quản lý tốt
văn bản và tài liệu lưu trữ;
- Giúp các cơ quan chức năng có cơ sở nghiên cứu, xây dựng các văn bản
quản lý nhà nước về công tác quản lý văn bản và tài liệu lưu trữ đối với các đơn
vị sự nghiệp trường học; trong đó có các Trường mầm non.
- Giúp cho các nhân viên văn thư, lưu trữ trong Trường mầm non nắm
hiểu được các quy định của Nhà nước về công tác quản lý văn bản, tài liệu lưu
trữ và có thể quản lý tốt văn bản, tài liệu trong trường.
hành các văn bản quy định, hướng dẫn chuyên môn nhằm quản lý hiệu quả hệ
thống văn bản và tài liệu lưu trữ của Trường mầm non.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, đồng nghiệp, các bạn học viên cao học Lưu
trữ khóa 2013.
Bản luận văn của tôi không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ tận
tình của PGS.TS Vũ Thị Phụng, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
6
tới PGS.TS Vũ Thị Phụng cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Ban lãnh đạo trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, các bạn học viên cùng khóa Lưu trữ học 2013, các bạn
đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
trong công tác.
Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian thực hiện, luận văn chắc chắn
không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bè, đồng
nghiệp đóng góp ý kiến để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016
NGƢỜI VIẾT
Tào Thị Duyên
7
B - PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
b. Quản lý văn bản đi
Theo Từ điển tra cứu nghiệp vụ Quản trị văn phòng - Văn thư - Lưu trữ
Việt Nam của PGS - TS. Dương Văn Khảm thì “Quản lý văn bản đi là đôn đốc,
chỉ đạo thực hiện các thủ tục phát hành văn bản”. [6, 454]
Tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành được gọi chung là
văn bản đi. Văn bản đi được quản lý theo trình tự sau:
- Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành;
- Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật (nếu có);
- Đăng ký văn bản đi;
- Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi;
- Lưu văn bản đi.
1.1.2. Khái niệm về quản lý tài liệu lưu trữ
Theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2012 thì:
“Tài liệu lưu trữ (TLLT) là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn,
nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. TLLT bao gồm bản gốc,
bản chính, trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế
bằng bản sao hợp pháp”[9].
Hoạt động lưu trữ là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo
quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ. Để quản lý được TLLT thì phải thực
hiện tốt tất cả các khâu của nghiệp vụ lưu trữ.
Trong phạm vi luận văn, có thể hiểu: “Quản lý tài liệu lưu trữ là các biện
pháp cần áp dụng để thu thập, bảo quản tài liệu lưu trữ nhằm phát huy giá trị
của TLLT”.
1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trường mầm non
1.2.1. Vị trí của Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc
thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi;
quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về
thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển
của trẻ em ở tuổi mầm non. [8]
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường mầm non
Theo Quyết định hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT thì Trường mầm non có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành.
10
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn
quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm
quyền bằng văn bản.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo
yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em theo quy định. [25]
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trường mầm non
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,
thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo
quy định;
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trường, nhà trẻ;
+ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết
quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham
gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và
các chính sách ưu đãi theo quy định;
+ Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ;
+ Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với
cộng đồng. [25]
b. Phó Hiệu trưởng:
Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm đối với
nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư
thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp phó có
12
thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:
+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
+ Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được Hiệu trưởng ủy quyền;
+ Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất
lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà
trường, nhà trẻ;
+ Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.
- Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần. [25]
1.2.3.4. Hội đồng trường
* Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương
hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ huy động và giám sát việc sử dụng các
nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng
và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
* Cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức
Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu
trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.
Hội đồng có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng
trường không nhất thiết là Hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có
7 hoặc 9 người.
Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về
nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ
sung các thành viên Hội đồng trường.
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:
- Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát
triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;
- Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà
trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền;
- Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện
các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các
hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. [25]
1.2.3.5 . Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn
đoàn thanh niên…
Dựa trên những tiêu chí khác nhau, tài liệu của TMN có thể chia thành
nhiều nhóm nhưng ở đây chúng tôi chỉ chia tài liệu theo tiêu chí chính là nguồn
sản sinh tài liệu và theo tiêu chí loại hình tài liệu.
- Theo nguồn sản sinh tài liệu gồm có:
+ Nhóm tài liệu của cơ quan cấp trên: là những văn bản được ban hành
bởi các cơ quan như: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội Vụ, UBND quận, UBND
phường, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ... gửi đến trường để chỉ đạo
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, nghiên cứu khoa học, thực hiện các
chế độ chính sách đối với các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
15
Ví dụ: Công văn số 969/PGD&ĐT-MN của Phòng Giáo dục và Đào tạo
quận Hà Đông ngày 19/10/2015 về việc tăng cường quản lý công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non
+ Nhóm tài liệu của cơ quan hữu quan: là những văn bản của các cơ
quan như trường tiểu học, trung học cơ sở cùng địa bàn phường, trạm y tế
phường…gửi đến trường nhằm trao đổi, hợp tác trong công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ.
Ví dụ: Kế hoạch số 95/KH-BCĐ của Ban chỉ đạo bảo vệ chăm sóc sức khỏe
nhân dân phường Vạn Phúc ngày 16/9/2014 về triển khai chiến dịch tiêm vắc xin
Sởi - Rubella (MR) trong tiêm chủng mở rộng phường Vạn Phúc năm 2014 - 2015.
+ Nhóm tài liệu của các cơ quan quản lý hành chính ban hành để chỉ đạo,
phối hợp trong công tác quản lý hành chính.
Ví dụ: Công văn số 2460/UBND-NV của UBND quận Hà Đông ngày
24/12/2015 về việc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê công tác văn thư - lưu trữ
và tài liệu lưu trữ năm 2015
+ Nhóm tài liệu do chính TMN ban hành để thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình.
- Tài liệu về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị công sở;
- Tài liệu về công tác chuyên môn (Chăm sóc - Giáo dục - Nuôi dưỡng);
- Tài liệu về công tác tổ chức cán bộ;
- Tài liệu về công tác thi đua, khen thưởng;
- Tài liệu về công tác tài chính, kế toán, lao động, tiền lương;
- Tài liệu về công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê;
- Tài liệu về công tác nghiên cứu khoa học;
- Tài liệu về công tác tuyển sinh;
- Tài liệu về công tác y tế học đường;
- Tài liệu về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Tài liệu về các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên...
1.3.3. Ý nghĩa tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của TMN
TLLT không chỉ có ý nghĩa lớn đối với xã hội thông qua việc khai thác các
thông tin quá khứ có trong TLLT mà còn có ý nghĩa đối với ngành Giáo dục và
Trường mầm non, cụ thể như sau:
* Ý nghĩa đối với hoạt động quản lý:
- TLLT của các TMN là nguồn thông tin không thể thiếu đối với hoạt
động quản lý bởi vì hàng ngày, hàng giờ các lãnh đạo thường xuyên khai thác và
sử dụng các thông tin quá khứ, thông tin dự báo trong tài liệu lưu trữ để hoạch
định các chương trình, kế hoạch; ban hành các quyết định quản lý, …
17