Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín khu vực TPHCM - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀNG ANH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE
BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
KHU VỰC TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀNG ANH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE
BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
KHU VỰC TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1

Tính cấp thiết của luận văn ..............................................................................1

2

Mục đích nghiên cứu ........................................................................................3

3

Đối tượng - phạm vi nghiên cứu ......................................................................3

4

Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................4

5

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:...............................................................................4

6



Lợi ích khi sử dụng M-Banking .......................................................8

1.1.2.5.

Rủi ro khi sử dụng M-Banking. .....................................................10

Ý định hành vi và các mô hình lý thuyết liên quan ý định hành vi. ...........11

1.2.1. Ý định hành vi: .........................................................................................11
1.2.2. Các mô hình lý thuyết liên quan ý định hành vi.......................................12
1.2.2.1. Mô hình hành động hợp lý – TRA ....................................................12


1.2.2.2. Mô hình hành vi có kế hoạch - TPB .................................................13
1.2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM ..............................................13
1.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng .....................................................16
1.4. Kinh nghiệm triển khai M-Banking trên thế giới ...........................................22
1.4.1. Kinh nghiệm thế giới ................................................................................22
1.4.2. Kinh nghiệm Trung Quốc.........................................................................22
1.4.3. Kinh nghiệm Philipines: ...........................................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG M-BANKING TẠI SACOMBANK ...................25
2.1. Tổng quan thị trường M-Banking tại Việt Nam .............................................25
2.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................25
2.1.2. Cơ sở hạ tầng công nghệ: .........................................................................25
2.1.3. Thực trạng của việc phát triển dịch vụ M-Banking tại các NHTM .........26
2.2.


3.1.2.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ............................................................45
3.1.3. Thang đo chính thức: ................................................................................49
3.1.3.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................49
3.1.3.2. Phân tích dữ liệu ...............................................................................50
3.2.

Kết quả nghiên cứu: .....................................................................................51

3.2.1. Mô tả mẫu. ................................................................................................51
3.2.2.Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Crobach’s Alpha ...........................55
3.2.2.1 Thang đo “ Nhận thức sự hữu ích” ....................................................55
3.2.2.2 Thang đo “ Nhận thức dễ sử dụng”....................................................56
3.2.2.3. Thang đo “ Nhận thức sự tương thích” .............................................57
3.2.2.4. Thang đo “ Nhận thức chuẩn mực xã hội”........................................58
3.2.2.5. Thang đo “ Nhận thức sự tín nhiệm” ................................................58
3.2.2.6. Thang đo “ Nhận thức sự rủi ro”.......................................................59
3.2.2.7. Thang đo “ Nhận thức chi phí” .........................................................59
3.2.2.8. Thang đo “ Ý định hành vi”. .............................................................60
3.2.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA. .....................62
3.2.4. Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến ..........................................66
3.2.5. Phân tích hồi quy: .....................................................................................67
3.3 Kiểm định sự khác biệt yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến ý định sử dụng
M-Banking Sacombank. ........................................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: ......................................................................................72
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT HÀM Ý: ........................73
4.1.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu .........................................................................73

4.2. Một số khuyến nghị ........................................................................................75

IDT
M-Banking
NHNN
NHTM
POS
Sacombank
TAM
Tp.HCM
TPB
TRA
UTAUT

Ý NGHĨA
Automated Teller Machine Máy giao dịch tự động
Chứng minh nhân dân
Electric Banking Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Internet Banking - dịch vụ Ngân hàng trực tuyến
Innovation Diffúion Theory Lý thuyết phổ biến sự đổi
mới
Mobile Banking - dịch vụ ngân hàng thông qua thiết bị
di động: điện thoại, máy tính bảng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Point of Sale máy chấp nhận thanh toán thẻ
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Technology Acceptance Model Mô hình dự đoán việc
chấp nhận và sử dụng công nghệ mới
Thành phố Hồ Chí Minh
Theory of Planned Behaviour Thuyết hành động theo
dự tính

Bảng 3.17: Các nhân tố và biến quan sát ..................................................................65
Bảng 3.18: Ma trận tương quan ................................................................................67


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình thuyết hành động hợp lý - TRA ........................................12
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch – TPB ...............................13
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình chấp nhận công nghệ - TAM ............................................14
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................22
Hình 3.1: Sơ đồ Qui trình nghiên cứu .......................................................................41
Hình 3.2: Có tài khoản Sacombank...........................................................................52
Hình 3.3: Loại phương tiện sử dụng. ........................................................................52
Hình 3.4: Có đăng ký sử dụng M-Banking ...............................................................52
Hình 3.5: Nguồn biết thông tin Mobile Banking ......................................................53
Hình 3.6: Mục đích sử dụng ......................................................................................53
Hình 3.7: Giới tính ....................................................................................................55
Hình 3.8: Độ tuổi.......................................................................................................55
Hình 3.9: Trình độ học vấn .......................................................................................55
Hình 3.10: Nghề nghiệp ............................................................................................55
Hình 3.11: Thu nhập trung bình ................................................................................55
Hình 4.1: Sơ đồ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng M-Banking ......................73


1

MỞ ĐẦU
1

Tính cấp thiết của luận văn
Mobile Banking một trong những sản phẩm mới của ngân hàng điện tử bằng


6% thẻ quốc tế); 13.500 cây ATM, trên 500.000 ví điện tử. Tuy nhiên hiện tại MBanking tại Việt Nam chỉ hơn 3 triệu khách hàng sử dụng và tốc độ tăng trưởng 2030% mỗi tháng (theo số liệu http://kinhdoanh.vnexpress.net/, truy cập 16/9/2014).
Mặt khác với sự phát triển cơ sở hạ tầng mạng GPRS/3G/4G/Wifi phủ khắp,
cộng với sự phát triển phổ thông hóa của Smartphone, máy tính bảng là một trong
những điều kiện tiền đề cho giao dịch trực tuyến được thực hiện nhanh chóng, tiện
lợi... theo số liệu thống kê We are social, (tháng 01/2014) số lượng thuê bao đang
hoạt động là 134 triệu thuê bao, trung bình một người có 1,4 thuê bao. Trong đó số
lượng thuê bao có kết nối 3G chiếm 16% (21 triệu máy), số liệu này tương thích với
số lượng smartphone đi kèm là hơn 18,5 triệu máy tại thị trường Việt Nam. Nên Việt
Nam được xem là một thị trường tiềm năng lớn cho việc phát triển ngân hàng điện tử
nói chung và M-Banking nói riêng.
Lợi ích đem lại của M-Banking là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho
nền kinh tế, nhờ những tiện ích, sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch. Giúp
khách hàng tiết kiệm thời gian, di chuyển đi lại các điểm giao dịch trước đây. Với xu
hướng cuộc sống hiện đại, khách hàng ngày càng bận rộn. Đặc biệt là đối tượng khách
hàng làm việc hành chính, thường gặp nhiều khó khăn trong việc đi tới ngân hàng
thực hiện giao dịch trực tiếp như trước đây. Do đó khách hàng ngày càng yêu cầu cao
tính tiện lợi, nhanh chóng thuận tiện của các sản phẩm, dịch vụ, của ngân hàng mọi
lúc, mọi nơi. Thấy được nhu cầu đó rất lớn của khách hàng, nên việc đầu tư và phát
triển hoàn thiện M-Banking là vấn đề cấp thiết hiện nay của các NHTM Việt Nam.
Riêng Sacombank chưa có số liệu chính thức thông kê về M-Banking, nhưng
tính đến quý 2/2014 thì Sacombank đã có hơn 990.000 khách hàng đăng ký sử dụng
dịch vụ Ngân hàng điện tử, và doanh thu mang về cho Sacombank là 112 tỷ đồng
(tăng hơn 200% so với doanh thu cả năm 2013). Với các số liệu trên cho thấy cơ sở
hạ tầng cho việc phát triển M-Banking tại thị trường Việt Nam rất tốt. Và tiềm năng
phát triển dịch vụ này rất cao. Một phần lý do là người tiêu dùng chưa hiểu rõ lợi ích
mà M-Banking mang lại, mặt khác công tác quảng bá của Ngân hàng chưa đánh được
tới tâm lý tiêu dùng khách hàng,...chưa tác động đến hành vi sử dụng dich vụ M-



Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị cho nhà quản trị ngân hàng trong
việc nâng cao phát triển M-Banking tại Sacombank trong thời gian tới.

3

Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

-

Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng M-Banking của
khách hàng.

-

Đối tượng khảo sát: là các khách hàng cá nhân đã, đang hoặc có ý định sử dụng
M-Banking, tại Sacombank khu vực Tp.HCM.

-

Phạm vi nghiên cứu: các lý thuyết, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
thái độ sử dụng M-Banking.

-

Thời gian khảo sát: tháng 04 - tháng 09/2014

-

Các số liệu thống kê: thu thập trong khoản thời gian 2010 - 2014.


Nguồn dữ liệu thứ cấp: thu thập qua các tài liệu, sách báo, Website, các công trình
nghiên cứu khoa học, các thông tin thực tế của Ngân hàng.

6

Ý nghĩa của nghiên cứu:

-

Hệ thống hóa và bổ xung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ việc sử
dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến của khách hàng.

-

Phát triển thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ việc sử dụng dịch vụ ngân
hàng trực tuyến, đặc biệt là M-Banking đối với khách hàng.

-

Giúp nhà quản lý ngân hàng có nhìn tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đối với
việc sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến của khách hàng, đặt cơ sở khoa học
cho việc phát triển dịch vụ này, thu hút khách hàng.

7

Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được chia

thành 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về M-Banking và các yếu tố tác động đến quyết định sử

Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động cố định (Telephone Banking): gồm dịch
vụ Ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking) và dịch vụ Call Center.

-

Kiosk Ngân hàng

-

Ngân hàng trực tuyến (I-Banking)

-

Dịch vụ Ngân hàng qua mạng di động (M-Banking)
1.1.2. Mobile Banking:
1.1.2.1. Khái niệm
Tạp chí viễn thông di động quốc tế định nghĩa M-Banking là kênh phân phối

hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ Ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng
các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm
tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh
doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài chính của khách hàng.


6

M-Banking là một thuật ngữ chỉ dịch vụ E-Banking thông qua các thiết bị di
động như điện thoại di động, máy tính bảng hay các thiết bị cầm tay khác, cho phép
khách hàng giao dịch với Ngân hàng ngay trên các thiết bị di động cá nhân tại bất cứ
đâu, bất cứ khi nào một cách nhanh chóng, an toàn mà không cần phải trực tiếp đến

 Cuộc gọi thoại tương tác - IVR (Interactive Voice Response)
Giống như Telephone Banking, bằng điện thoại di động khách hàng cũng có
thể sử dụng dịch vụ này bằng cách gọi đến hệ thống tổng đài trả lời tự động của Ngân
hàng để yêu cầu thực hiện các giao dịch thông qua cách chọn số trên bàn phím điện
thoại di động. IVR có một số hạn chế chính là chi phí cao hơn so với các kênh khác
vì liên quan đến thực hiện một cuộc gọi thoại có tính phí cao hơn so với SMS hoặc
thực hiện truyền dữ liệu, M-Banking triển khai qua IVR đơn giản, phổ biến và quen
thuộc với khách hàng sử dụng điện thoại di động dù phổ thông hay là điện thoại thông
minh. Nên có độ phủ rông rãi đến nhiều đối tượng người tiêu dùng.
 Tin nhắn ngắn - SMS (Short Message Service)
Đây là loại hình M-Banking đơn giản, phổ biến vì dịch vụ SMS đã được cung
cấp trên tất cả điện thoại di động với tất cả các mạng viễn thông. Khách hàng gửi tin
nhắn ngắn (SMS) theo cấu trúc quy định để thực hiện các giao dịch.
 Tích hợp SIM điện thoại di động (SimToolKit)
Đây là hình thức ứng dụng có thể được lập trình vào SIM của điện thoại di
động. Khách hàng chỉ cần lắp SIM đã được cài đặt sẵn ứng dụng thanh toán dịch vụ
tài chính Ngân hàng, không phải tốn thời gian soạn tin nhắn, nhớ cú pháp hoặc đầu
số tổng đài, và phù hợp với tất cả các dòng máy điện thoại di động. Tuy nhiên loại
hình này có nhược điểm là khách hàng phải đổi SIM nếu muốn sử dụng dịch vụ và
mỗi lần cập nhật dịch vụ. Và ngân hàng phụ thuộc hoàn toàn vào việc hợp tác triển
khai với các nhà cung cấp được viễn thông di động về mọi mặt.
 Giao thức ứng dụng vô tuyến - WAP (Wireless Application Protocol)
Khách hàng sử dụng M-Banking truy cập vào Web thông qua điện thoại di
động có hỗ trợ WAP và yêu cầu thực hiện các giao dịch. Hình thái này gần giống với
I-Banking.


8

 Ứng dụng khách hàng độc lập (Mobile Application)



9

với hệ thống ngân hàng thông qua GPRS/3G/4G hoặc mạng Wifi. M-Banking
Application có giao diện ứng dụng dạng menu nên người sử dụng không cần phải nhớ
cú pháp tin nhắn như dịch vụ SMS Banking. Các yêu cầu của khách hàng sẽ được
thực hiện gần như lập tức giúp tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch trực tiếp. Đặc
biệt dịch vụ này sử dụng hệ thống phần mềm tự động nên khách hàng có thể thực
hiện yêu cầu của mình mọi lúc, mọi nơi miễn là có phủ sóng điện thoại di động.
-

Dịch vụ đa dạng: M-Banking là một nhóm dịch vụ có thể đáp ứng cho khách

hàng nhiều dịch vụ như: Xem số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại; Sao kê một số
giao dịch gần nhất; Được thông báo khi số dư tài khoản có biến động; Chuyển tiền từ
tài khoản này sang tài khoản khác; Thanh toán hóa đơn trả sau của một số mặt hàng
như: điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định, điện, nước; Nạp tiền cho điện thoại
di động trả trước, mua thẻ game; Nạp tiền cho ví điện tử; Xem các thông tin thị trường
như: tỷ giá hối đoái, lãi suất tiền gửi; Giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới, chương
trình khuyến mại của ngân hàng,…
-

Mức độ an toàn cao: Với M-Banking các thông tin về giao dịch được mã hóa

và ký điện tử bởi ngân hàng đồng thời có sử dụng mật khẩu và nên đảm bảo độ an
toàn cao trong giao dịch. Với các dịch vụ thông báo khi số dư tài khoản có biến động
và vấn tin giao dịch gần nhất thì khách hàng có thể kiểm soát tài khoản của mình và
sự đúng đắn trong giao dịch, và có thể biết sớm nhất khi bị ăn cắp tiền trong tài khoản
để sớm có biện pháp xử lý.

khách hàng hơn và cả những đối tượng khách hàng ở những nơi mà dịch vụ ngân
hàng chưa thể đáp ứng được theo cách truyền thống.
-

Là một dịch vụ hiện đại nên việc áp dụng hiệu quả dịch vụ này giúp tạo dựng

hình ảnh, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.
-

Do kết hợp thực hiện dịch vụ với các công ty viễn thông và công ty thanh toán

nên ngân hàng không phải đầu tư hệ thống có tính năng tương đương nên chi phí thực
hiện thấp, thời gian triển khai dịch vụ nhanh.
 Đối với công ty thanh toán:
-

Doanh thu phí dịch vụ, tăng lợi nhuận kinh doanh, tăng vốn đầu tư kinh doanh.

-

Tăng uy tín cho công ty

-

Mở rộng quan hệ khách hàng, tăng cơ hội kinh doanh cho công ty.
 Đối với công ty viễn thông:

-

Công ty viễn thông cung cấp thêm các dịch vụ tài chính gia tăng cho khách

 Đối với Ngân hàng
Để triển khai M-Banking, các ngân hàng cần phải bỏ ra một khoản vốn đầu tư
lớn cho công nghệ thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó là các chi phí cho hệ thống dự phòng,
chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống và đội ngũ lao động có kinh nghiệm,
trình độ để điều hành và hoạt động hệ thống.
Các thế lực bên ngoài nhằm xâm nhập vào hệ thống, đánh cắp dữ liệu… và bên
cạnh đó rủi ro từ chính bên trong, việc nhân viên Ngân hàng hoàn toàn có thể lợi dụng
thông tin khách hàng thực hiện giao dịch trục lợi, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
1.2. Ý định hành vi và các mô hình lý thuyết liên quan ý định hành vi.
1.2.1. Ý định hành vi:
Quyết định hành vi, hay nói cách khác là Ý định hành vi: theo Ajzen, 1991 là
ý định đại diện các thành phần động lực của một hành vi, đó là mức độ nỗ lực có ý
thức rằng một người sẵn lòng thực hiện một hành vi. Ý định hành vi là sự sẵn lòng cá
nhân để thực hiện hành vi dự kiến (Sripalawat và cộng sự, 2011). Như vậy, ý định sử
dụng M-Banking trong nghiên cứu này được hiểu là mức độ sẵn lòng sử dụng được
M-Banking của khách hàng cá nhân. (Nguyễn Thùy Liên, 2014)
Mặt khác theo Lu và cộng sự, 2003 cho thấy rằng đối với dịch vụ điện thoại
có sử dụng công nghệ đang còn ở giai đoạn đầu phát triển, chưa được sử dụng phổ
biến thì sự chấp nhận của người sử dụng được xác định bởi ý định sử dụng thay vì
hành vi sử dụng thực sự. Và thực tế tại M-Banking Việt Nam chỉ mới đang trong giao
đoạn đầu phát triển, với điều kiện cơ sở hạ tầng còn hạn chế, công nghệ thông tin


12

mạng 3G còn chậm, chi phí cao, điện thoại di động smartphone mới được phổ thông
hóa gần đây. Nên việc tiếp cận M-Banking còn là nhiều mới mẽ đối với đại đa số
người tiêu dùng. Nên đối với dịch vụ chưa được phổ biến như M-Banking này, nghiên
cứu chỉ dừng lại việc xem xét đến ý định hành vi sử dụng M-Banking là phù hợp.
1.2.2. Các mô hình lý thuyết liên quan ý định hành vi.


Ý định
hành vi

Hành vi
thật sự

Nguồn: Fishbein & Ajzen (1975, trang 16)
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình thuyết hành động hợp lý - TRA
TRA là một lý thuyết tốt, được thiết kế nhằm giải thích hầu như tất cả hành vi
của con người (Leelayouthayotin, 2004). Theo Puschel và cộng sự (2010) thì mô hình


13

TRA là một trong những lý thuyết quan trọng nhất đã được sử dụng để giải thích hành
vi của con người.
1.2.2.2. Mô hình hành vi có kế hoạch - TPB
Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour – TPB) đã được
phát triển từ TRA, được để xuất bởi Ajzen năm 1985. Với mục đích cải thiện sức
mạnh tiên đoán bằng cách thêm vào một yếu tố dự báo quan trọng là yếu tố nhận thức
kiểm soát hành vi. (Mô hình TPB, xem hình 1.2)
Các niềm tin và
sự đánh giá

--- TRA
Thái độ

Niềm tin quy
chuẩn và động

Gregory (2011) cả hai TRA và các mô hình TPB đã được sử dụng rộng rãi để đánh
giá một loạt các hành vi tiêu dùng.
1.2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được giới thiệu bởi Davis (1989). Thông
qua việc mở rộng mô hình TRA của Fishbein & Ajzen (1975). Mục đích của mô hình
TAM là giải thích sự chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng.


14

Tương tự TRA, mô hình TAM thừa nhận rằng việc quyết định bởi ý định hành
vi sử dụng, nhưng khác mô hình TRA ở chổ quyết định sử dụng trong mô hình TAM
được quyết định bởi thái độ đối với việc sử dụng và nhận thức về sự hữu ích.
TAM cho thấy Nhận thức tính hữu dụng và Nhận thức tính dễ sử dụng là hai
yếu tố quan trọng nhất trong việc giải thích ý định sử dụng cá nhân của người sử dụng
và việc sử dụng thực tế (Davis, 1989). (Mô hình TAM xem hình 1.3)

Nhận thức
hữu ích (PU)
Thái độ
hướng đến

Biến
ngoại vi

Ý định sử
dụng

Hành vi



thông tin thì mô hình TAM dường như là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất (Khram
và cộng sự, 2011). Mô hình TAM là mô hình phổ biến để nghiên cứu ý định hành vi
của người sử dụng đối với một công nghệ cụ thể (Lu và Cộng sự, 2012). Nhiều nhà


15

nghiên cứu thực tế đã cho thấy rằng mô hình TAM là một mô hình vững chắc, mạnh
mẽ, và chỉ dành cho việc dự đoán chấp nhận công nghệ thông tin cho người sử dụng
(Leelayouthayotin, 2004; Nguyễn Thùy Liên, 2014).
Tuy nhiên, có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc sử dụng mô hình TAM
nguyên thủy để đánh giá sự chấp nhận một công nghệ của mỗi quốc gia sẽ không
chính xác hoàn toàn. Do đó, nhiều nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình TAM nguyên
thủy bằng cách thêm vào đó môt số yếu tố bổ sung hoặc thay thế hoặc kết hợp mô
hình TAM với mô hình khác (Zhou,2011; Dasgupta và cộng sự, 2011; Amin và cộng
sự, 2012; Abadi và cộng sự, 2013;…). Luarn và Lin (2004) sửa đổi TAM ban đầu
bằng các thêm vào yếu tố Nhận thức tín nhiệm. (Nguyễn Thùy Liên, 2014)
Trên cơ sở kế thừa các mô hình, lý thuyết cơ bản trên, và xem xét rất nhiều
công trình khoa học, nghiên cứu thực nghiệm ở trong nước và thế giới từ những năm
gần đây về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng M-Banking của khách hàng dựa

trên nền tảng mô hình TAM và có sự kết hợp, bổ sung một số yếu tố khác cho phù
hợp điều kiện từng vùng, quốc gia. (xem bảng 1.1). Đây là cơ sở, nền tảng vững chắc
cho việc đề xuất mô hình, thang đo nghiên cứu trong phần tiếp theo.
Bảng 1.1: Tóm tắt kết quả một số nghiên cứu M-Banking trong nước và thế giới
Cơ sở lý Cỡ

Tác giả


hưởng đáng kể.
Bảo mật an ninh khách hàng, vấn đề mạng và

Bamoriya,
Dr,

sát

Banking

TAM

Ấn Độ

sản phẩm M-Banking cung cấp là quan tâm
lớn nhất đến ý định hành vi của khách hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status