I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
I.1. Xuất phát từ sự đổi mới dạy và học trong nhà trường phổ
thông: Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ
chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện
năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và
nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực
tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giữa giáo viên
và học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển
năng lực xã hội. Để hiện thực hóa định hướng đổi mới này, các nhà nghiên
cứu đã đề xuất nhiều biện pháp đổi mới khác nhau: từ việc cải tiến các
phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại… đến các
phương pháp mới như phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp dự án, phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp dạy học
nhóm, và các kỹ thuật dạy học hiện đại… nhằm phát huy tính tích cực,
năng động, sáng tạo của người học, hình thành những năng lực chung
(Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, sáng
tạo và quản lý bản thân; Năng lực xã hội : năng lực giao tiếp, hợp tác; năng
lực công cụ: năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ
thông tin) và năng lực đặc thù môn Hóa học (năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tự quản bản thân;
năng lực thực hành thí nghiệm; năng lực tính toán) cho người học.
I.2. Xuất phát từ ưu điểm của phương pháp dạy học dự án: Dạy
học theo dự án là một phương pháp, hay một hình thức dạy học, trong đó
người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý
thuyết và thực tiễn, thực hành. Nhiệm vụ được người học thực hiện với tính
tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập: từ việc xác định mục đích, lập kế
hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và
1
1
2
Kết quả là, học sinh học xong không thấy có gì khác biệt so với học
một bài hóa học hữu cơ nào khác. Học sinh khá thụ động, máy móc, trông
chờ vào sách để học tốt, tài liệu tham khảo, không có khả năng đánh giá, lý
giải vấn đề.
Năng lực của người học bị hạn chế, khả năng giải quyết vấn đề chưa
được bồi dưỡng, khả năng sáng tạo cũng còn rất hạn chế.
II.2. Cách dạy và học theo hướng tích cực, phát triển năng lực
học sinh, bám sát yêu cầu đổi mới trong dạy và học và kiểm tra đánh
giá của Bộ Giáo dục- Đào tạo.
- Cụ thể, chúng tôi đã tổ chức dự án học tập về ancol (rượu) cho các
em, phối kết hợp với vận dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại: chia nhóm,
đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy, tình huống, nêu vấn đề… Trong quá trình tổ
chức, luôn có sự kết hợp giao thoa giữa kiến thức sách vở và kiến thức thực
tiễn, giữa hóa học và các bộ môn có liên quan, giữa kĩ năng đọc sách với kỹ
năng thực hành thí nghiệm, thuyết trình….
- Từ thực tiễn cách học dự án trên, học sinh đã chủ động và thực sự
hứng thú hơn, năng lực tư duy được rèn luyện nhiều hơn, đặc biệt các năng
lực hợp tác, năng lực thực hành, và năng lực giải quyết thực tiễn đã được
rèn luyện.
Kết quả đó cũng chính là mục đích sâu xa mà dự án giảng dạy và học
tập về anocol (rượu) hướng tới, xin được trao đổi và tiếp thu những ý kiến
đóng góp quý giá của thầy cô đồng nghiệp.
Đây cũng là một trong 50 đề tài đã vượt qua hơn 1500 đề tài của các
giáo viên trong cả nước lọt vào vòng chung khảo cuộc thi: “Giáo viên sáng
tạo trên nền tảng công nghệ thông tin năm 2015” do Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổ chức.
III. Giải pháp
học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án,
kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc
nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án.
4
4
III.1.2.2 Đặc điểm và phân loại dự án
- Đặc điểm: định hướng thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, định
hướng hứng thú người học, tính phức hợp, định hướng hành động, tính tự
lực cao của người học…
- Phân loại theo chuyên môn; theo sự tham gia của người học, theo
sự tham gia của GV, theo quỹ thời gian…
III.1.2.3. Tiến trình thực hiện
Gồm 5 giai đoạn:
- Bước 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án: Giáo viên và
học sinh cùng nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án. Cần tạo
ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ
cần giải quyết, chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời
sống
Bước 2: Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện: Trong đó, cần xác
định những việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp
tiến hành và phân công công việc trong nhóm
- Bước 3: Thực hiện dự án. Các thành viên thực hiện theo kế hoạch
đã đề ra cho nhóm và cá nhân, thực hiện các hoạt động trí tuệ và thực tiễn,
thực hành xen kẽ nhau. Từ đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới được
tạo ra
- Bước 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm. Kết quả có thể
được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, luận văn. Cũng có thể là những
cầu bức thiết đối với người giáo viên, với nhà trường và ngành giáo dục nói
chung.
- Quá trình học tập tích cực nói đến những hoạt động của chủ thểtích cực nhận thức, có khát vọng hiểu biết và không ngừng cố gắng cả về
nghị lực và trí tuệ cao để chiếm lĩnh tri thức. Tính tích cực trong học tập
6
6
của học sinh bộc lộ ở khả năng: Hứng thú với học tập; tập trung chú ý dến
bài học; mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi, thảo
luận…; có sáng tạo trong học tập; thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao;
hiểu bài và có thể trình bày lại bài theocách hiểu của mình; biết vận dụng
tri thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Dạy học tích cực: Hoạt động nhằm tích cực hoá hoạt động học tập
và phát triển tính sáng tạo của người học. Nó đem lại cho người học hứng
thú, niềm vui học tập, nuôi dưỡng khát khao sáng tạo cho người học.
III.2. Giải pháp trọng tâm: Tổ chức dạy học dự án “NẾU KHÔNG CÓ
RƯỢU” cho học sinh THPT
III.2.1. Mục tiêu của dự án
III.2.1.1. Kiến thức
+ Một số kiến thức cơ bản về ancol (công thức, mô hình, tính chất
vật lí, hóa học, thí nghiệm, ứng dụng) trong bộ môn Hóa học - chương trình
cơ bản lớp 11.
+ Có cái nhìn tổng thể hơn về ancol so với chương trình học trên lớp
thông qua việc học sinh tìm hiểu về tác dụng, tác hại và những điều lí thú
khác về rượu.
III.2.1.2. Kỹ năng
Sau khi hoàn thành dự án, học sinh sẽ có khả năng:
+ Sử dụng các kiến thức đã học về ancol: Tính chất, mô hình của
b. Phần mềm:
1. Trình duyệt Internet để duyệt nội dung nghiên cứu
2. Phần mềm đa phương tiện, web để thiết kế các tài liệu quảng bá và
bài trình diễn
3. Tạo facebook của mỗi nhóm để trao đổi những thông tin khi học sinh
ở nhà.
8
8
4. Những tư liệu hỗ trợ CNTT; Sử dụng phần mềm cắt phim; phần mềm
xử lý phim; Kỹ thuật xử lý ảnh với công cụ Microsoft office picture
manager, Phần mềm ChemDraw Ultra 10.0; Chem3D Ultra 10.0 để vẽ
công thức và mô hình phân tử ancol. Cụ thể như sau:
4.1. Phần mềm cắt phim: VCD CUTTER 4.04
4.2. Phần mềm xử lý âm thanh: POWER CUTTER (MP3
CUTTER)
4.3. Xử lý ảnh với công cụ Microsoft office picture manager.
4.4. Phần mềm vẽ công thức và mô hình phân tử:
ChemDraw Ultra 10.0; Chem3D Ultra 10.0
III.2.2. Tiến trình dự án
- Dự án triển khai với đối tượng là học sinh lớp 11 Chuyên Toán 1Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam Định.
- Số lượng: 33 học sinh
- Thời gian triển khai dự án: Từ tháng 8/2015 đến tháng 2/2016, gắn
liền với quá trình học sinh học Hóa học trong chương trình
III.2.2.1. Xác định chủ đề
* Định hướng: Đây là khâu quan trọng, cũng là bước đầu tiên sẽ
định hướng mục tiêu cho học sinh trong toàn bộ dự án. Để khơi gợi hứng
thích hoặc năng lực về nội dung học tập nào thì các em sẽ tự lựa chọn nội
dung học tập đó. Thứ hai, chia học sinh trong lớp theo nhóm học phụ thuộc
vào yêu cầu của bài học. Thứ ba, chia học sinh trong lớp theo nhóm phụ
thuộc vào trình độ của học sinh, sao cho trong nhóm học tập có các học
sinh thuộc trình độ từ cao xuống thấp….
+ Giáo viên sẽ cắt cử đại diện nhóm, hướng dẫn các em xây dựng
các câu hỏi, công việc để hoàn thành.
* Cụ thể
- Phát động dự án:
10
10
11
11
12
12
Học sinh sẽ đóng vai là những Nhà nghiên cứu nhỏ tìm hiểu về Tính
chất, mô hình của ancol, những câu ca dao, ngạn ngữ về rượu của người
Việt và các nước khác trên thế giới, những chuyện cười.... và những điều lí
thú khác liên quan đến rượu trong cuộc sống của chúng ta. Những Nhà
nghiên cứu nhỏ cũng tìm hiểu và điều tra về tác dụng và tác hại của rượu
đối với con người.
• Nhóm 3: Tìm hiểu về tác hại của nó. Như chúng ta biết nhiều ca tử
vong có liên quan đến chất có cồn, bệnh nhân loạn thần do rượu, các
bệnh lý nội khoa như gan chiếm hơn 33%, bệnh lý tim mạch đường
tiêu hóa, tim mạch…đều gia tăng ở những đối tượng nghiện rượu là
một trong những con số đáng lưu tâm mà nhóm đã tìm hiểu được.
Clip các em đóng vai là những phóng viên nhỏ phỏng vấn bác sĩ
trưởng khoa Hồi sức tích cực- chống độc của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Nam Định để tìm hiểu rõ hơn về tác hại của rượu đối với cơ thể con
người. Khi uống nhiều rượu ảnh hưởng đến: 1. Não bộ; 2. Tim, huyết
áp;3. Gan; 4. Dạ Dày; 5. Phổi; 6. Tụy; 7. Thận; 8. Xương khớp; 9.
Ảnh hưởng đến khả năng tình dục và sức khỏe sinh sản.
Sơ đồ tư duy phân công nhiệm vụ qua việc lựa chọn chủ đề
Nhóm 2
Nhóm 1
Tìm hiểu về
rượu và những
điều lí thú.
14
Dự án “NẾU
KHÔNG CÓ
RƯỢU”
Tìm hiểu về
tác dụng của
rượu.
14
Không tham gia.
Câu 3: Em có thích đứng trước tập thể để trình bày và thuyết phục
mọi người về bất kỳ một vấn đề nào đó không?
Rất thích.
Thích.
Bình thường.
Không thích
Câu 4: Khi làm việc nhóm, em thấy mình có khả năng?
Làm nhóm trưởng.
Làm thư kí.
Làm thành viên tích cực, năng động.
Không biết rõ mình có khả năng nào
Câu 5: Khi làm việc nhóm, em thích?
Làm nhóm trưởng vì cảm thấy mình có khả năng.
Không thích làm nhóm trưởng dù cảm thấy mình vẫn có khả năng.
Thích làm nhóm trưởng để học được nhiều điều hơn dù không tự tin
lắm.
Thích làm nhóm trưởng để nói các bạn nghe
Câu 6: Theo em, đâu là chìa khóa thành công khi làm việc theo nhóm?
Đoàn kết.
Lắng nghe.
Tôn trọng.
Đoàn kết, lắng nghe, tôn trọng
16
16
Câu 7: Em có hay ghi lại kết quả thảo luận của nhóm hay không?
Câu 12: Em thích đóng vai nào?
vai Nhà nghiên cứu.
vai chuyên gia làm giấm
vai Phóng viên.
vai Nhà Khoa học
vai Nhà ẩm thực học
Chân thành cảm ơn sự cộng tác của các em!
III.2.2.2. Xây dựng kế hoạch
Khi học sinh có cùng hứng thú ngồi cùng nhau theo nhóm, theo tiểu
chủ đề đã lựa chọn. Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh lập kế hoạch triển
khai thông qua những gợi ý, hướng dẫn. Nhóm sẽ chỉnh sửa và cử một đại
diện trình bày trước lớp.
- Giáo viên hướng dẫn:
Cô Nguyễn Thị Thái (chủ nhiệm dự án và hướng dẫn nhóm 3)
Cô Phạm Thị Huyền (hướng dẫn nhóm 1)
Cô Đặng Thị Bình (hướng dẫn nhóm 2)
Các cô giáo sẽ sắp xếp lịch và bố trí cho các nhóm truy cập thông tin
trên mạng từ máy vi tính ở Thư viện trường và máy tính cá nhân. Đây cũng
là nơi để các nhóm có thể tổ chức họp nhóm khi các em ở trường hay cùng
nhau thiết kế sản phẩm.
Mỗi nhóm sẽ tạo một thư mục có cài password (chỉ có thành viên của
nhóm và các cô giáo biết). Mọi hoạt động của nhóm diễn ra ở thư viện đều
được các cô giáo theo dõi, quan sát để đánh giá khả năng cộng tác, các kỹ
năng tư duy.
Vai trò của giáo viên hướng dẫn sẽ là người hướng dẫn, người trợ
giúp trong suốt các hoạt động dự án. Ngoài máy vi tính ở thư viện của
18
18
19
- Đối với cá nhân học sinh trong nhóm, giáo viên sẽ sử dụng bản
tiêu chí, bản kiểm mục và những gợi ý tự phản hồi để giúp học sinh tự điều
chỉnh có định hướng nhằm cải thiện cho các em tham gia hoạt động học tập
ngày một tốt hơn.
* Nhóm 1: (Tìm hiểu về rượu và những điều lí thú)
GV hướng dẫn HS công việc cần triển khai
- Thực hiện tìm hiểu về ngạn ngữ, truyện, thơ ca dao …. về rượu.
- Thực hiện làm các thí nghiệm
- Nhóm hoàn thiện kế hoạch thực hiện dự án:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN: TÌM HIỂU VỀ RƯỢU VÀ
NHỮNG ĐIỀU LÍ THÚ.
Tên thành viên
Nhiệm vụ
Phương Thời
Dự kiến sản
tiện
phẩm
hạn
hoàn
Phạm Huy Hào (nhóm Tìm thông Máy
Trần Thị Nhài
tin về thơ, tính
Trần Trung Đức
Mai Thị Phương Thảo
ca dao
Nguyễn Quỳnh Anh
nghiệm
20
1 tuần
về tính
Tìm thông Máy
Làm
trình
thí
Bản
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN: TÌM HIỂU VỀ TÁC DỤNG CỦA
RƯỢU.
Tên thành viên
Nhiệm vụ
Phương tiện
Thời
Dự kiến sản
hạn
phẩm
hoàn
Ông Tùng Dương
Tìm thông tin Sách
thành
giáo 1 tuần
(Nhóm trưởng),
về ứng dụng khoa,
sách
của
đường link các
21
thông Sách,
máy 1 tuần
Bài viết, Hình
21
rượu
clip
Ngô Tuấn Anh
Tự làm giấm Sách
giáo 1tuần
dụng của rượu
-Giấm thành
Trần Nhật Hoàng
người.
hiaams
người có kinh
Vũ Mai Anh
nghiệm.
Tìm thông tin Tổng hợp
Nguyễn Ngọc Dương
về ứng dụng
Dương Thị Mỵ
của
rượu,
tổng
hợp,
1tuần
Bản
word,
hoàn
Đoàn Minh Tứ
Tổ
(nhóm trưởng)
chuẩn
22
ứng
thành
chức, Máy ảnh, Khoảng - Hình ảnh hoặc
bị camera,
1 tuần
phim
về
bệnh
22
Bùi Trung Dũng
động thực tế
- Bài viết về kịch
Nguyễn
Hồng Tìm thông Máy tính 1 tháng
Đăng
tin về tác kết
Vũ Đình Diện
hại
Dương
nối
của mạng,
Trọng rượu
máy
in,
Tìm thông Sách giáo 1 tuần
Phạm Thị Thùy tin về ứng khoa, sách
Linh
powerpoint
cho nhóm.
III.2.2.3. Thực hiện dự án
* Học sinh: Thực hiện dự án theo sự phân công của nhóm trưởng và
bám sát mục tiêu của cả nhóm để triển khai chủ đề.
23
23
* Học sinh sẽ báo cáo tiến độ cho giáo viên: Nhóm trưởng phụ
trách.
Nhóm 1, 2, 3 sẽ báo cáo 2 ngày /lần về những khó khăn, thuận lợi
trong hoạt động của nhóm. GV giúp học sinh tháo gỡ khó khăn khi cần
thiết.
BẢNG KWL
KWL do Donna Ogle giới thiệu năm 1986, vốn là một hình thức tổ chức
dạy học hoạt động đọc hiểu. Học sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả
những gì các em đã biết về chủ đề bài đọc. Thông tin này sẽ được ghi nhận
vào cột K của biểu đồ. Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi về
những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này. Những câu hỏi đó sẽ
được ghi nhận vào cột W của biểu đồ. Trong quá trình đọc hoặc sau khi đọc
xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W, các thông tin này sẽ
được ghi nhận vào cột L
24