HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN TIẾN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NẤM ĂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên nghành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Quyền Đình Hà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày
tháng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ .........................................................................................................viii
Danh mục hộp ............................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4.1. Chủ thể nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.2. Khách thể nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.5.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
3.2.4.
3.2.5.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra ............................. 37
Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 37
Phương pháp xử lý thông tin .......................................................................... 39
Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 39
Hệ thống các chỉ tiêu ..................................................................................... 40
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 42
4.1.
Thực trạng phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam ......................................................................................................... 42
4.1.1. Quy hoạch sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân ............................... 42
4.1.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân............ 44
4.1.3. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện
Lý Nhân ........................................................................................................ 47
4.1.4. Một số liên kết trong sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân ................ 52
4.1.5. Kết quả, hiệu quả sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân ..................... 60
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện
Lý Nhân ........................................................................................................ 72
4.2.1. Nguồn lực của địa phương ............................................................................. 72
4.2.2. Thị trường tiêu thụ nấm ăn ............................................................................. 77
4.2.3. Hình thức tổ chức sản xuất nấm ăn ................................................................ 78
4.3.
Giải pháp phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CLB
CSXH
ĐVT
FAO
GTSX
HK
HTX
HTXDVNN
KHCN
KHKT
N
NN
NN&PTNT
NXBNN
QĐ
QG
SL
TPP
Trđ
TT
UBND
UNESCO
WTO
Câu lạc bộ
Chính sách xã hội
Đơn vị tính
Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc
Bảng 3.4. Thu thập thông tin thứ cấp .........................................................................38
Bảng 3.5. Loại mẫu điều tra ......................................................................................39
Bảng 4.1. Tình hình quy hoạch sản xuất nấm ăn ở các hộ điều tra .............................43
Bảng 4.2. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất nấm ăn của
huyện Lý Nhân trong giai đoạn 2013 – 2015 .............................................44
Bảng 4.3. Tỷ lệ hộ điều tra theo cơ sở hạ tầng đầu tư cho sản xuất nấm ăn ................47
Bảng 4.4. Tình hình chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ sản xuất nấm ăn trên
địa bàn huyện Lý Nhân trong giai đoạn 2013 – 2015 .................................49
Bảng 4.5. Số hộ điều tra theo nguồn tìm hiểu thông tin về trồng nấm ăn....................50
Bảng 4.6.
Số hộ được điều tra theo tình hình tham gia tập huấn trồng nấm ăn..................51
Bảng 4.7. Khó khăn khi áp dụng khoa học kĩ thuật trồng nấm ăn...............................52
Bảng 4.8. Tình hình liên kết trong quá trình phát triển sản xuất nấm ăn trên địa
bàn huyện Lý Nhân trong giai đoạn 2013 – 2015 .......................................53
Bảng 4.9. Số hộ điều tra theo mối liên kết trong sản xuất nấm ăn ..............................53
Bảng 4.10. Số hộ theo nguồn mua cây nấm giống và hình thức thanh toán ..................54
Bảng 4.11. Số hộ theo liên kết trong sử dụng nguyên liệu làm meo trồng nấm ............55
Bảng 4.12. Số hộ được điều tra theo khó khăn trong huy động nguyên vật liệu
trồng nấm ăn .............................................................................................56
Bảng 4.13. Số hộ điều tra theo nguồn vốn huy động để sản xuất nấm ăn ......................57
Bảng 4.14. Số vốn trung bình 1 hộ sản xuất nấm ăn .....................................................57
Bảng 4.15. Số hộ theo tình hình sử dụng lao động sản xuất nấm ..................................58
Bảng 4.16. Tình hình tiêu thụ nấm ăn ra thị trường ......................................................60
Bảng 4.17. Tình hình sản xuất nấm trên địa bàn huyện Lý Nhân giai đoạn 2013 - 2015 .....62
vi
ăn trên thị trường ...........................................................................................78
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Xuân Tiến
Tên Luận Văn: “Phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam”.
Ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất nấm ăn
trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong thời gian qua; từ đó đề xuất một số giải
pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân trong thời gian
tới. Với 4 mục tiêu cụ thể sau: (1)Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn
đề nghiên cứu; (2) Đánh giá thực trạng sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân; (3)
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý
Nhân; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nấm ăn trên địa
bàn huyện Lý Nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp chọn điểm
nghiên cứu và mẫu điều tra, phương pháp thu thập số liệu (số liệu thứ cấp và số liệu sơ
cấp), phương pháp phân tích, xử lí thông tin, số liệu (phân tích thống kê, xử lý số liệu
trên phần mềm Excel).
Kết quả chính và kết luận
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy: Một số hoạt động phát triển sản xuất nấm ăn
trên địa bàn huyện Lý Nhân như sau: (1) Quy hoạch sản xuất nấm ăn, thực tế cho thấy
sản xuất nấm ăn đòi hỏi diện tích đất không nhiều, có thể sử dụng giá treo để tận dụng
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nấm ăn ở huyện Lý Nhân là nguồn lực của
địa phương (lao động, ngân sách hỗ trợ, điều kiện của chủ hộ, đất đai, trình độ của lãnh
đạo địa phương), thị trường tiêu thụ nấm ăn và các hình thức tổ chức sản xuất nấm ăn.
Một số giải pháp phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân trong
thời gian tới: Đẩy mạnh thực hiện các chủ trương chính sách liên quan đến quy hoạch
và phát triển sản xuất nấm ăn. Tăng cường thu hút đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở
hạ tầng đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy sản xuất nấm ăn. Đẩy mạnh tập huấn và chuyển
giao khoa học kĩ thuật về sản xuất, chế biến và quản lý chất lượng nấm ăn. Tăng cường,
củng cố các mối liên kết trong sản xuất nấm ăn. Nâng cao năng lực và phát huy nguồn
lực của các hộ sản xuất nấm ăn. Mở rộng, phát triển hình thức tổ chức sản xuất theo
hướng gia trại, trang trại.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Xuan Tien
Thesis title: “Developing edible mushroom produces in Ly Nhan district, Ha
Nam province”.
Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Research objectives are: Basing on assessing the status of edible mushroom
produce in Ly Nhan district, Ha Nam province, from that proposing some solutions to
promote the development of edible mushroom produce in Ly Nhan district in the near
future. With four aims: (1) To systemize theoretical basis and practical basis related to
research issues; (2) To assess the status of edible mushroom produce in Ly Nhan
with an average growth rate is 79.51%. the number of agricultural services cooperatives joined in edible mushroom produce with an intermediary role in seed supply
increased from 5 in 2013 to 8 in 2015, with the average growth rate is 26.49% over 3 years.
In the link to buy seed, almosst 100% of the households have bought seeds from Ngoc
Dong Company, some households have bought through genetics institutes, shops. For raw
materials, 100% households have bought straw and sawdust by themselves. the investment
capital for mushroom produce process is mobilized by people from sources such as policy
banks and support programs of projects, credit fund and family funds.
With labor factor in edible mushroom produce, 100% of households use labors
in family, in addition 50% of households rent labor regularly. In the edible mushroom
consume, 100% of households consume products in raw form, few products are
consumed as preprocessing, major marketing channel is the Ngoc Dong Company. (5)
Results of food produce: In 2015, having 12 communes that produce edible mushroom,
increased 240% compared to 2013; in 2015, having 208 households with 63.561 m2 of
growing mushrooms, increase 104 households with 48.344 m2 land. Mushroom
quantity in 2015 was 225,15 tonnes; increased 135,29 tonnes compared to 2013. Factors
influent the development of edible mushroom produce in Ly Nhan are local resources
(labor, budget support, the condition of the head of household, land, ability of leaders in
location), consumer market of edible mushrooms and organizational forms of edible
mushroom products.
Some solutions to develop edible mushroom produce in Ly Nhan in the near
future: Promoting the implementation of policies related to the planning and
development of edible mushroom produce. Promoting investment attraction in the
construction and development of infrastructure to meet the requirements and the
promotion of edible mushroom produce. Promoting the training and transfer of science and
technology in produce, processing and quality management of edible mushrooms.
Enhancing the capability and promoting resources of farm households that is producing
edible mushroom. Expanding and developing forms of organization of production
following the direction of farm and household farm.
xii
37g chất đường; 2,1 – 4,6g chất béo; 9,9g chất bột đường; 21g chất xơ; rất nhiều
các yếu tố vi lượng như canxi, sắt, photpho, các vitamin A, B1, B2, C, D,…Đặc
biệt trong nấm ăn thành phần đạm vừa nhiều vừa đầy đủ các axit amin cần thiết
hơn cả thịt bò và đậu tương. Nấm ăn được coi là một loại “rau sạch”, “thịt sạch”.
1
Ngoài ra, nấm ăn còn có tác dụng phòng chống virut, bệnh tim mạch, tiểu đường,
huyết áp… và đặc biệt là có khả năng ngăn chặn được các khối u, ung thư
(Nguyễn Thái Tuấn, 2014).
Ở Việt Nam sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển từ những thập kỷ
90, nhưng kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, năng suất thấp. Trong những năm gần
đây, sản xuất nấm ăn đang mở rộng trên khắp các tỉnh thành trong cả nước và đã
giúp cho không ít bà con nông dân thoát nghèo. Theo tính toán vốn đầu tư để
trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn, vì đầu vào chủ yếu là rơm
rạ và công lao động (chiếm khoảng 70 – 80% giá thành một đơn vị sản phẩm).
Để giải quyết việc làm cho một lao động chuyên trồng nấm ở nông thôn có mức
thu nhập từ 2,5 đến 3 triệu đồng/tháng chỉ cần số vốn đầu tư ban đầu khoảng 30
triệu đồng và 100m2 diện tích nhà xưởng (Nguyễn Thái Tuấn, 2014). Tuy nhiên,
chất lượng và sản lượng nấm ăn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
ngày càng tăng của con người, đồng thời chưa tận dụng hết được tiềm năng sẵn
có trong phát triển sản xuất nấm ăn.
Hà Nam là một tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển sản xuất nấm ăn,
trong những năm qua phát triển sản xuất nấm ăn ở tỉnh Hà Nam đã đạt được
nhiều kết quả cao, đặc biệt là từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt
“Đề án phát triển sản xuất nấm ăn giai đoạn 2012 – 2015“. Huyện Lý Nhân là
địa phương phát triển mạnh nhất trong sản xuất nấm ăn và là huyện đứng đầu
toàn tỉnh Hà Nam trong đề án phát triển nấm ăn. Tuy nhiên, sản xuất nấm
trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn, do chưa được triển khai rộng rãi
(2) Thực trạng sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong
thời gian qua như thế nào?
(3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong thời gian qua?
(4) Để phát triển sản xuất nấm trong thời gian tới nên đi theo hướng nào và cần
có những giải pháp gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1. Chủ thể nghiên cứu
-
Đề tài tập trung nghiên cứu ở các hộ, các trang trại và các đơn vị sản xuất
kinh doanh nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan đến phát triển sản xuất nấm ăn.
1.4.2. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nấm
ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
3
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phạm vi nội dung
(1) Nghiên cứu tình hình sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý Nhân.
(2) Nghiên cứu các hoạt động phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý
Nhân.
(3) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn
huyện Lý Nhân.
(4) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam.
đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố
niềm tin trong cuộc sống của con người trong mối quan hệ với nhà nước, với cộng
đồng,...Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi
mặt cuộc sống (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005).
Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn
sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công
dân (Đinh Văn Đãn, 2005). Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển,
nhưng tựu chung lại các ý kiến cho rằng: Phát triển là một phạm trù về hệ thống
giá trị của con người.
Ngày nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua
thời gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất: “Phát triển kinh tế
được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ
nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ
về cơ cấu kinh tế xã hội. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả
5
về lượng và về chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của cả hai
vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển dân
trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khỏe và môi trường. Lý thuyết về phát triển
kinh tế đã được các nhà kinh tế học mà đại diện là Adam Smith [1723-1790],
Ricardo [1772-1823], Keynes [1883-1946] đưa ra qua việc phân tích và giải thích
các hiện tượng kinh tế và tiên đoán về phát triển kinh. Phát triển kinh tế được
hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng – tăng
trưởng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội (Vũ Thị Ngọc Phùng, 1997).
thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao động lại gồm bộ
phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức
•
là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất và bộ phận trực tiếp hay gián
tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện
giao thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định
đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Sản xuất thường bao gồm một hay một số hoạt động như sau:
- Hoạt động làm thay đổi hình thái vật chất ở các giai đoạn từ nguyên liệu
thô tới sản phẩm hoàn thiện;
- Hoạt động làm thay đổi trạng thái của sản phẩm thông thường đây là quá
trình làm đa dạng hóa sản phẩm thông qua chế biến;
- Hoạt động làm thay đổi vị thế sản phẩm qua một giai đoạn thời gian
thông thường đây là quá trình lưu giữ và bảo quản sản phẩm làm tăng giá trị của
sản phẩm;
- Hoạt động cung cấp dịch vụ đây là hoạt động vô cùng quan trọng không
thể thiếu đối với sản xuất, hoạt động này có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển
bằng việc thực hiện truyền thông kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất thông qua hệ
thống khuyến nông và khuyến công.
2.1.1.3. Khái niệm về phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất: Là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó, bao gồm cả sự tăng lên
về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu chất lượng sản phẩm. Phát triển
sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Nó bao gồm các hoạt
động tổ chức phối hợp sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm chuyển hoá thành kết
quả ở đầu ra là sản phẩm và dịch vụ với chi phí sản xuất thấp nhất và hiệu quả
cao nhất (Nguyễn Thị Minh An, 2006).
Phát triển sản xuất có thể hiểu chung nhất là quá trình nâng cao khả năng
tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động
được nhân dân ta sử dụng làm thực phẩm thường ngày như nấm Rơm, nấm
Hương, nấm Mèo, nấm Đông cô… Đến nay, xuất hiện một số loại nấm mới được
đưa vào nuôi trồng như nấm Mỡ, nấm Kim Châm…trong số đó có những loại
nấm cho giá trị dược tính như nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Thái Dương,
Đông trùng hạ thảo…
a. Nấm Mộc Nhĩ
Nấm Mộc nhĩ hay còn gọi là nấm mèo có tên khoa học là Auricularia sp.
thuộc chi Auricularia. Mộc nhĩ có nhiều loài khác nhau, phân bố khắp các châu
lục trên thế giới. Ở Việt Nam, người ta nuôi trồng chủ yếu 2 loại: loại cánh mỏng
có màu huyết dụ ( A. auricula) và loại cánh dày có màu đen (A. polytricha). Tai
nấm có dạng đĩa dẹp với cuống rất ngắn, mềm mại lúc còn tươi nhưng lại giòn và
cứng khi phơi khô. Mặt trên của tai nấm có một lớp lông mịn màu xám đến nâu
8
hoặc đen, mặt dưới trơn láng thường có màu nâu đen đến tím. Mặt dưới tai nấm
cũng là cơ quan sinh sản nên thường phủ một lớp phấn trắng là các bào tử của
nấm. Cánh mộc nhĩ là một khối keo. Tuỳ thuộc vào độ ngâm nước mà ở dạng
khô hoặc ở trạng thái trương nở.
Phối trộn mùn cưa đã
tạo ẩm với vôi bột,
đạm, lân
Ủ đống (15-20
ngày)
Đảo lần 1 (10–15
ngày)
khoảng 65 – 70%. Tùy thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu mà nấm rơm ra
nhiều hay ít. Năng suất nấm rơm có liên quan đến hai thành phần quan trọng là C
và N. Tỉ lệ giữa hai thành phần này là 50 (C/N = 50) giúp nấm rơm sinh trưởng
và phát triển tốt hơn.
9
Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của nấm rơm là từ 30 –
35 C. Bào tử nảy mầm tốt nhất là ở 400C, còn sợi nấm mọc tốt nhất là 320C,
nhiệt độ cao hay thấp quá có ảnh hưởng đến tốc độ mọc của sợi. Nấm rơm phát
triển tốt ở môi trường có PH là 7, có khả năng thích ứng với môi trường kiềm cao
0
hơn môi trường axit. Nấm rơm yêu cầu độ ẩm không khí xung quanh luống nấm
là khoảng 80 – 90%. Độ ẩm thông thoáng quyết định rất lớn đến năng suất và
chất lượng sản phẩm, nấm rơm ưa thoáng khí vì vậy mà nuôi trồng phải có cửa
để không khí lưu thông. Trong quá trình phát triển, nấm rơm cần ánh sáng yếu
pha nuôi sợi, ánh sáng khuếch tán trong pha ra quả thể.
Nấm Rơm có cấu tạo gồm bao gốc là hệ sợi nấm chứa sắc tố melanin tạo ra
màu đen ở bao gốc; cuống nấm là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm;
mũ nấm hình nón, cũng có melanin nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép. Nấm
Rơm có nguồn gốc từ các khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới, là loại thức ăn ngon và có
giá trị dinh dưỡng cao. Tính theo trọng lượng tươi, nấm Rơm chứa 2,66-5,05%
protein, trong đó có đầy đủ 19 loại axitamin.Trong 19 loại axitamin có 8 loại cơ thể
người và động vật không thể tự tổng hợp (Trần Kim Dung, 2009).
Bảng 2.1. Tỷ lệ Protein trong các loại axitamin của nấm rơm
TT
1
2
4,5
4,1
5,5
4,3
5,7
6,3
+
+
Nguồn: Trần Thị Kim Dung (2009)
Axit amin
Izoxolin
Lozin
Tryptophan
Lyzin
Valin
Metiolin
Treolin
Phelylalanin
Arginin
Axit aspartic
Axit glutamic
Glyxin
Histidin
Prôlin
Serin
Lyzin
Alanin
Xistin
Xistêin
7-8. Quá trình trồng nấm Mỡ phức tạp hơn nấm Rơm do cần có phụ gia là các
chất hữu cơ, vô cơ để xử lý nguyên liệu. Với 1 tấn nguyên liệu bằng rơm rạ khô,
dùng 10kg vôi bột hòa vào nước, tưới ẩm rơm và ủ đống. Khi rơm rạ ráo nước
thực hiện các bước như sơ đồ sau:
Chất đống rơm rạ (1 tấn) đã ráo nước, bổ sung 5kg ure, 20kg sunfat
Vào khay (luống)
Đảo lần 1
Giũ tơi
(Lên men phụ)
Đảo lần 2
(Bổ sung 30kg bột nhẹ)
Đảo lần 4
Đảo lần 3
(Bổ sung 30kg lân)
Sơ đồ 2.3. Quá trình ủ đảo nguyên liệu nấm mỡ
Nguồn: CLB sản xuất nấm Vườn QG Xuân Thủy (2009)
11
Sau khi vào luống, tiến hành cấy giống, sau 15-20 ngày thì phủ đất,15-20
ngày tiếp theo có thể thu hái được. Quá trình chăm sóc và thu hái nấm Mỡ kéo
dài từ 2,5-3 tháng.
Sơ đồ 2.4. Quy trình sản xuất nấm sò
Nguồn: CLB sản xuất nấm Vườn QG Xuân Thủy (2009)
2.1.2.2.Vai trò của nghề trồng nấm
Nấm ăn là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Nấm ăn là loại thực phẩm
có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein chỉ sau thịt cá, rất giàu chất khoáng
và các axit amin không thể thay thế, các loại vitamin A, B, C, D… và không có
độc tố.
Ngoài giá trị dinh dưỡng nấm ăn còn có nhiều đặc tính biệt dược, khả
năng phòng và chữa bệnh như làm hạ huyết áp, chống bệnh béo phì, chữa bệnh
đường ruột…
Hàm lượng protein trong 1 kg nấm mỡ tương đương với 2kg thịt lợn nạc, cao
hơn 1kg thịt bò, trong nấm ăn tươi protein có khoảng 4%, so với rau và quả tươi thì
cao gấp 12 lần. Nấm ăn thơm ngon là do trong protein gồm nhiều axit amin tự do và
12